1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tuần 16 - Tiết 48 - Luyện tập

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm + Môc tiªu: KÓ ®­îc Ých lîi cña mét sè thân cây đối với đời sống của con người và động vật - C¸c nhãm quan s¸t tranh trong SGK, th¶o - Cho HS th¶o luËn [r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện :

ông tổ nghề thêu

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Hiểu nghĩa của các từ mới ( đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam) Hiểu

nội dung bài: Khâm phục sự ham học hỏi, trí thông minh, sáng tạo của Trần Quốc Khái Kể lại được một đoạn câu chuyện

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Kể lại được câu chuyện , lời kể phù hợp với nội

dung câu chuyện

3.Thái độ:Giáo dục HS có ý thức ham học hỏi, yêu lao động

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài “ Chú ở

bên Bác Hồ ” Trả lời câu hỏi về nội

dung bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hướng dẫn luỵên đọc:

* Đọc mẫu

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Theo dõi, sửa sai cho HS

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

đúng

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt

- Gọi HS đọc cả bài

c Tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham

học như thế nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc

Khái đã thành đạt như thế nào ?

+ Câu 2: Khi Quốc Khái sang sứ Trung

Quốc Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Nối tiếp đọc 5 đoạn của bài

- Nêu cách đọc

- 5 em đọc lại bài, đọc phần chú giải

- Đọc bài theo nhóm 5

- 2 nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- 1 em đọc cả bài, lớp nhận xét

- 1 em đọc đoạn 1, lớp đọc thầm + Trần Quốc Khái học cả lúc đi đốn củi, kéo vó tôm, bỏ đom đóm vào vỏ trứng để lấy ánh sáng để học

+ Ông đỗ tiến sĩ trở thành vị quan to trong triều

- Đọc thầm đoạn 2 + Vua Trung Quốc mời ông lên chòi cao, cất thang đi xem ông làm thế nào để xuống

Trang 2

gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?

+ Câu 3: ở trên cao Trần Quốc Khái

làm gì để sống ?

- Giải nghĩa từ “lọng”

+ Câu 4: Vì sao Trần Quốc Khái suy

tôn là ông tổ nghề thêu ?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

ý chính: Bài ca ngợi Trần Quốc Khái

là người thông minh, ham học hỏi giàu

trí sáng tạo

Kể chuyện

* Nêu nhiệm vụ

- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

“ Ông tổ nghề thêu ”

- Tập kể lại đoạn 1 của câu chuyện

Đoạn 1:Cậu bé ham học

Đoạn 2:Thử tài

Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái

Đoạn 4: Xuống đất an toàn

Đoạn 5: Truyền nghề cho dân

- Yêu cầu HS kể lại một đoạn của câu

chuyện

- Nhận xét, biểu dương những em kể tốt

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện

được

- 1 em đọc đoạn 3,4 kết hợp quan sát tranh trong SGK

+ Không có gì ăn ông đọc ba chữ trên bức trướng, hiểu ý người viết ông bẻ tượng ăn, mày mò nhớ cách làm lọng và trướng Ông dùng hai cái lọng đáp xuống đất an toàn

- Đọc thầm đoạn 5 + Vì ông đã truyền cho dân nghề thêu

- Nêu ý chính

- 2 em đọc lại ý chính

- Lắng nghe

- Nối tiếp đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

- Nhận xét

- Lựa chọn một đoạn kể theo nhóm đôi

- Thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Toán:

luyện tập

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm, có đến 4 chữ số

2.Kĩ năng: Biết đặt tính và tính thành thạo phép cộng hai số có bốn chữ số Vận

dụng để giải bài toán bằng hai phép tính

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Dùng lời nói)

b.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Hướng dẫn HS tính nhẩm

4000 + 3000 = ?

Nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn

Vậy: 4000 + 3000 = 7000

- Yêu cầu HS nêu miệng các phép tính Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) Mẫu: 6000 + 500 = 6500

Bài 3: Đặt tính rồi tính - Goị HS đọc yêu cầu bài tập, nêu cách đặt tính và cách tính Bài 4:

- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán Tóm tắt: 432 lít Buổi sáng: | |

Buổi chiều: | | |

4.Củng cố - Dặn dò: - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học - Nhắc HS về nhà học bài - Hát - 2 em làm bài trên bảng, cả lớp làm ra bảng con 2634 + 4848 = 7482 1825 + 455 = 2280 - Lắng nghe - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu cách nhẩm - Nêu miệng kết quả tính - Nhận xét 5000+1000 = 6000 4000+5000 = 9000 9000+ 900 = 9900 8000+2000 = 10 000 - 1 em đọc yêu cầu bài tập - Nêu cách làm bài - Nêu miệng kết quả tính 300 + 4000 = 4300 2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600 9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800 - Làm bài ra bảng con, 3 em làm trên bảng lớp - Nhận xét 2541 + 4238 5348 + 936 805 + 6475 2541 5348 805 + 4238 + 936 + 6475 6779 6284 7280 - 1 em đọc bài toán, cả lớp đọc thầm - Tự làm bài vào vở - 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét Bài giải: Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là: 432 x 2 = 864( lít ) Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít dầu là: 432 + 864 = 1296 ( lít ) Đáp số: 1296 lít dầu - Lắng nghe - Thực hiện ở nhà Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010 Toán:

phép trừ các số trong phạm vi 10 000

? lít

Trang 4

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết cách thực hiện phép trừ trong phạm vi 10 000 Củng cố về ý

nghĩa phép trừ qua việc giải toán có lời văn

2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập thành thạo.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Thước có vạch chia xăng-ti-mét

- HS : Chuẩn bị như GV

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )

b.Hướng dẫn thực hiện phép trừ:

8652 - 3917 = ?

2 không trừ được 7 lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1

8652

3917

.1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3,viết 3

4735 .6 không trừ được 9 lấy 16

trừ 9 bằng7, viết7

3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4

8652 - 3917 = 4735

c Luyện tập:

Bài 1: Tính

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài

vào SGK

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài

vào bảng con

Bài 3:

- Đọc bài toán, tự làm bài và chữa bài

Tóm tắt:

Có : 4283 m vải

Bán : 1635 m vải

Còn : … m vải ?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 em lên bảng đặt tính rồi tính

507 + 1836 = 2343 5630 + 2236 = 7866

- Lắng nghe

- Nêu cách tính

- 3 em nhắc lại cách tính

- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

- 2927 - 4908 - 924

- Lần lượt lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng

5482 - 1956 8695 - 2772 9996 - 6669

- 1956 - 2772 - 6669

- Tự làm

Bài giải:

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 - 1635 = 2648 ( m ) Đáp số: 2648 mét vải

Trang 5

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm

rồi xác định trung điểm 0 của đoạn

thẳng đó

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Đọc yêu cầu bài tập

- Tự quan sát hình vẽ trong SGK và xác

định trung điểm của đoạn thẳng

A O B | | | | | | | | |

0 1 2 3 4 5 6 7 8

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Tự nhiên và Xã hội:

thân cây ( tiếp theo )

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Biết nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo,

thân bò, thân gỗ, thân thảo

2.Kĩ năng: Biết phân loại một số cây theo cách mọc của thân.

3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Các hình trong SGK (trang 78,79)

- HS : Một số loại cây

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy nêu các bộ phận của cây

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )

b.Hoạt động 1: Làm việc với SGK

+ Mục tiêu: Nhận dạng và kể tên một số cây có thân

mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 78,79 trong

SGK và thảo luận câu hỏi trong SGK

- Mời đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Các cây thường có thân mọc đứng, một số

cây thân bò, thân leo, có loại cây thân gỗ, thân thảo

c Hoạt động 2: Chơi trò chơi “ Phân loại cây theo

cách mọc của chúng ”

+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học

- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi

sau đó cho HS tiến hành trò chơi

- Hát

- 2 em trả lời - nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ trong SGK, thảo luận câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Cả lớp tiến hành trò chơi Nhóm 1 đưa ra một số loại cây đã sưu tầm được đố nhóm

2 đó là cây gì, thân gì ? Sau

Trang 6

- Nhận xét, biểu dương nhóm thắng cuộc

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

đó nhóm 2 lại đố nhóm 1 số cây nhóm mình sưu tầm được (mỗi câu trả lời đúng được 1

điểm)

- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Chính tả: ( Nghe - Viết )

ông tổ nghề thêu

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nghe- viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài “Ông tổ

nghề thêu” Làm đúng các bài tập phân biệt tr/ ch

2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày sạch.

3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc cho HS viết

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hướng dẫn nghe - viết:

* Đọc mẫu

+Trần Quốc Khái ham học hỏi như thế

nào?

- Cho HS viết từ khó vào bảng con

- Hướng dẫn viết bài vào vở

- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, trình bày

sạch, đẹp

- Đọc cho HS viết bài

* Chấm,chữa bài

- Chấm 8 bài, nhận xét từng bài

- Hát

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- Nhận xét

xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu,

sắc nhọn

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- 2 em đọc lại bài viết + Ông học cả lúc đi đốn củi, đi kéo vó tôm, bỏ đom đóm vào vỏ trứng để học…

- Viết từ khó vào bảng con

Trần Quốc Khái, vỏ trứng, triều đình,

nhà Lê

- Lắng nghe

- Viết bài vào vở

- Lắng nghe

Trang 7

c Luyện tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hay ch?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu HS

làm bài cá nhân vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở bài tập

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét

- Thứ tự điền là:

chăm chỉ, trở thành, trong triều đình, trước, xử trí, cho, trọng, trí, truyền, cho.

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thủ công:

đan nong mốt

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Biết cách đan nong mốt

2.Kĩ năng: Đan nong mốt đúng quy trình, kĩ thuật

3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Một tấm đan nong mốt bằng bìa, quy trình đan nong mốt

- HS : Giấy thủ công, kéo

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Giới thiệu mẫu tấm đan nong mốt

c Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

- Gắn quy trình đan nong mốt lên bảng

Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan

- Cắt các nan dọc: cắt một hình vuông có

cạnh 9 ô sau đó cắt theo các đường kẻ trên

giấy đến hết ô thứ 8

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp,

kích thước dài 9 ô, rộng 1 ô

Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa

- Vừa làm mẫu, vừa giải thích cách làm: các

- Hát

- Lắng nghe

- Quan sát mẫu và nhận xét + Trong thực tế cuộc sống người ta ứng dụng đan nong mốt để đan rổ, rá bằng vật liệu như tre, nứa, mây, giang, …

- Quan sát quy trình đan nong mốt

- Quan sát GV làm mẫu

- Lắng nghe, theo dõi

Trang 8

nan dọc đan theo nguyên tắc đè một, nhấc

một

- Đan nan ngang thứ nhất

- Đan nan ngang thứ hai

- Tiếp tục đan như vậy cho đến hết nan dọc

Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm nan

- Bôi hồ vào mặt sau của 4 tấm nan còn lại

sau đó dán từng nan xung quanh tấm đan

- Cho HS nhắc lại cách đan nong mốt sau đó

tổ chức cho HS kẻ, cắt các nan bằng giấy, bìa

và tập đan nong mốt

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Nhắc lại cách đan nong mốt

- Thực hành kẻ, cắt các nan bằng giấy

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Đạo đức:

tôn trọng khách nước ngoài

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Hiểu thế nào là tôn trọng khách nước ngoài và vì sao cần phải tôn

trọng khách nước ngoài

2.Kĩ năng: Biết tôn trọng khách nước ngoài.

3.Thái độ: Có ý thức cư xử lịch sự với khách nước ngoài.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Phiếu bài tập cho hoạt động 1 và hoạt động 3

- HS : Tranh SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 9

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao chúng ta cần phải đoàn kết với thiếu

nhi Quốc tế ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

+ Mục tiêu: Biết được một số biểu hiện tôn

trọng đối với khách nước ngoài

- Chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát

tranh trong SGK và thảo luận theo nội dung

từng bức tranh: Về thái độ, cử chỉ, nét mặt của

các bạn nhỏ khi gặp khách nước ngoài

- Mời đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Qua các tranh trong SGK ta thấy các

bạn đã có thái độ lịch sự, thể hiện lòng mến

khách của người Việt Nam

c Hoạt động 2: Phân tích truyện

+ Mục tiêu: Biết hành vi thể hiện tình cảm

thân hiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam

với khách nước ngoài

- Đọc cho HS nghe câu chuyện “Cậu bé tốt

bụng.”

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi theo

câu hỏi sau:

+ Bạn đã làm việc gì ? Việc làm của bạn nhỏ

thể hiện tình cảm gì đối với khách nước

ngoài?

- Mời đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài có thể

chào, cười thân thiện chỉ đường nếu họ cần

Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những

việc phù hợp , cần thiết => Việc đó thể hiện sự

tôn trọng , lòng mến khách của các em

d.Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

+ Mục tiêu: Biết nhận xét các hành vi đối với

người nước ngoài.Hiểu quyền giữ gìn bản sắc

dân tộc, văn hoá của nước mình

- Cho HS đọc các tình huống và thảo luận

- Mời đại diện các nhóm trình bày

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hát

- 2 em trả lời

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát tranh và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- 2 em kể lại truyện

- Thảo luận theo câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận nhận xét từng hành vi

- Đại diện các nhóm trình bày( mỗi nhóm trình bày một tình huống), giải thích rõ lí do

- Các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

Trang 10

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài - Thực hiện ở nhà.

Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010

Tập đọc:

bàn tay cô giáo

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Hiểu các từ được chú giải ở cuối bài Hiểu nội dung bài:Ca ngợi bàn

tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều kì lạ từ đôi bàn tay khéo léo

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ.

3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thương kính phục và tôn trọng cô giáo.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc bài : Ông tổ nghề thêu

Trả lời câu hỏi về nội dung bài

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói, kết

hợp QS tranh)

b Hướng dẫn luyện đọc:

* Đọc mẫu

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 em đọc bài, Trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Quan sát tranh, lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w