HS: Thay thÕ ®îc, v× néi dung th«ng b¸o và sắc thái ý nghĩa không thay đổitừ đồng nghĩa.. Tõ vµ ý nghÜa cña tõ.[r]
Trang 1Tuần 2 Tiết 10
NGHĩA CủA Từ
Ngày soạn 7/9/07
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm vững:
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ?
2 Thái độ :
Dùng từ có ý thức trong nói, viết
3 Kỹ năng :
Luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
SGK ; Giáo án ; Bảng phụ
2 Học sinh :
Soạn bài; Phiếu học tập
C Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức : 6A vắng : 6B vắng : 6C vắng :
II Kiểm tra bài cũ : ? Khi JK từ chúng ta nên tuân thủ những nguyên tắc nào?
III Bài mới :
* Đặt vấn đề :
Trong khi giao tiếp, có những từ chúng ta không hiểu, đòi hỏi phải giải thích cách khác Vậy cần giải thích J thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 :Nghĩa của từ là gì?
GV( bảng phụ): Gọi HS đọc VD trong
SGK
? Nếu lấy dấu hai chấm ( : )làm chuẩn thì
các VD trong SGK gồm mấy phần? Là
những phần nào?
GV( bảng phụ): Gọi HS đọc to phần giải
nghĩa từ tập quán
? Trong hai câu sau, hai từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau +JK không?
Tại sao?
a) YJ` Việt có tập quán ăn trầu.
b) Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
HS: Câu a có thể dùng cả 2 từ, câu b chỉ
I Nghĩa của từ là gì?
1 Ví dụ:(SGK Tr 35)
2 Nhận xét:
Gồm hai phần:
- Phần bên trái là cá từ in đậm cần giải nghĩa
- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của rừ
Trang 2rộng, thói quen có ý nghĩa hẹp.
? Từ tập quán giải thích ý nghĩa J thế
nào?
? Hãy giải thích các từ : Cây, đi, già Cho
VD?
GV: Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau đây, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho nhau
+JK không? Tại sao?
a) J thế lẫm liệt của J` anh hùng.
b) J thế hùng dũng của J` anh hùng.
c) J thế oai nghiêm của J` anh hùng.
HS: Thay thế +JK1 vì nội dung thông báo
và sắc thái ý nghĩa không thay đổitừ
đồng nghĩa
? Từ lẫm liệt đã +JK giải thích ý nghĩa J
thế nào?
? Hãy giải thích ý nghĩa của các từ: trung
thực, dũng cảm, phân minh theo cách trên
và cho VD?
GV: Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ
?Em có nhận xét gì về cách giải nghĩa từ
nao núng?
GV: Yêu cầu HS tìm những từ trái nghĩa
với các từ: cao thượng, sáng sủa, nhẵn
nhụi?
? Mỗi chú thích trong VD SGK gồm mấy
bộ phận? Là những bộ phận nào?
HS: Hai bộ phận Từ và ý nghĩa của từ
? Bộ phận nào nêu lên ý nghĩa của từ?
HS: Bộ phận đứng sau dấu hai chấm
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình trong SGK?
HS: ứng với phần nội dung
? Vậy, thế nào là nghĩa của từ?
Hoạt động 2: Cách giải thích nghĩa của từ
? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Là
những cách nào?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: >JM dẫn HS làm BT 2, 3, 4
+ Tập quán diễn tả khái niệm
+ Lẫm liệt dùng từ đồng nghĩa
+ Nao núngdùng từ đồng nghĩa + Ngoài ra, giải thích bằng từ trái nghĩa
* Ghi nhớ1:( SGK Tr 35)
II Cách giải thích nghĩa của từ
* Ghi nhớ2 : ( SGK Tr 35)
Trang 3III Luyên tập:
BT 2: - Học tập
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học hành
BT 3: - Trung bình
- Trung gian
- Trung niên
BT 4: - Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy JM ăn uống
- Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
- Hèn nhát: trái với dũng cảm
IV Củng cố - Dặn dò:
Nhắc lại cách giải thích nghĩa của từ?
Về nhà : Học bài, làm bài tập 1 và 5
Soan bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự