1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Đại số 7 - Phạm Thế Anh - Tiết 53: Đơn thức

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 65,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn, phần hệ số, phần biến của đơn thức..  Biết nhân hai đơn thức.[r]

Trang 1

Đại số 7 GV: Phạm Thế Anh

1

Bài soạn: ĐƠN THỨC

A Mục tiêu:

 Nhận biết được biểu thức nào là đơn thức.

 Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn, phần hệ số, phần biến

của đơn thức.

 Biết nhân hai đơn thức.

 Biết cách viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn.

B Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (7 phút) kiểm tra

bài cũ

HS1: bài tập 7/29 b/

HS2: bài tập 9/29

Gáio viên kiểm tra tập học sinh

dưới lớp.

Hoạt động 2:

Học sinh hoạt động nhóm làm ?1

Học sinh nhận xét các biểu thức ở

nhóm 2

Học sinh kết luận: thế nào là đơn

thức.

Học sinh cho ví dụ về đơn thức.

Giáo viên nêu lưu ý.

Bài 7/29 b/ 7m + 2n – 6 tại m = -1; n = 2

= 7.(-1) + 2.2 – 6

= -7 + 4 – 6

= -9 Bài 9/29:

x 2 y 3 + xy tại x = 1; y =

2 1

= 1 2 + 1

 2

1 3

2 1

=1 +

8

1 2 1

= +

8

1 2 1

=

8 5

1) Đơn thức:

Ví dụ: 9; ; ; ; x 2 yxy;

4

1

x 4

1

5

x 2

xy 2 x 3 y 2 x là những đơn thức.

Chú ý: số 0 gọi là đơn thức không.

Lop7.net

Trang 2

Đại số 7 GV: Phạm Thế Anh

2

Hoạt động 3:

Giáo viên nêu như trong sách

giáo khoa.

Học sinh nhận xét: thế nào là đơn

thức thu gọn.

Học sinh cho ví dụ về đơn thức

thu gọn và chỉ rõ hệ số, phần

biến.

Giáo viên hỏi: các đơn thức sau

đã thu gọn chưa?

5x 2 yzx; x 2 y z vì sao?

3

2

4 3

Giáo viên nêu chú ý.

Hoạt động 4:

Thông qua ví dụ, giáo viên giới

thiệu cách tìm bậc của đơn thức,

nhận hai đơn thức.

Học sinh làm ?3

2) Đơn thức thu gọn: (sách giáo khoa/31)

Ví dụ: 3x; -y; x 2 y là những đơn

3 2

thức thu gọn số: hệ số.

Phần chữ: biến.

 Chú ý:

Một số là một đơn thức thu gọn Số đứng trước, các chữ cái xếp theo thứ tự.

Mũ của các biến phải nguyên dương.

Từ nay khi nói đến đơn thức, ta hiểu đó là đơn thức thu gọn.

3) Bậc của đơn thức: (sách giáo khoa/31):

Ví dụ: 2x 3 y 2 z bậc 6 (= 3 + 2+ 1) Số khác 0: bậc 0

Số 0: không có bậc.

4) Nhân hai đơn thức:

Ví dụ: (2x 2 y).(-3xy 3 ) = 2.(-3).(x 2 x).(y.y 3 ) = -6x 3 y 4

?3 (- x 3 ).(-8xy 2 )

4 1

= - (-8).(x 3 x).y 2

4 1

= 2x 4 y 2

Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:

Giáo viên nêu lại các chú ý trong bài.

Dặn dò: bài tập 10, 11, 12, 13, 14/32

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm