1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp lớp 3 - Tuần thứ 34 năm 2011

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T×m hiÓu bµi: - HS đọc thầm đoạn 1 trong bài và trả lời câu hỏi: Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?. Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra c[r]

Trang 1

Tuần 34:

Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện

Sự tích chú cuội cung trăng

( Thời gian: 85 phút)

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đúng các từ ngữ: liều mạng, lăn quay, nặn, lừng lững

2 Hiểu:

- Nghĩa các từ được chú giải trong bài

- Nội dung bài: Tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

3 Dựa vào các gợi ý trong SGK , HS kể được tự nhiên , trôi chảy từng đoạn của câu chuyện

II Các hoạt động dạy học:

1 Luyện đọc.

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc: Giọng kể linh hoạt: nhanh hồi hộp ở đoạn Cuội gặp hổ( đoạn 1); trở lại nhanh hơn ở đoạn 2,3; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hành

động, trạng thái

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- HS nối tiếp đọc từng câu( 2 lượt), GV chỉnh sửa các từ HS đọc sai

- HS luyện đọc các từ khó trong bài

- HS xác định đoạn, nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ: tiều phu, khoảng rập bã trầu, phú ông, rịt, chứng

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm, HS nhận xét bạn đọc

- 2 nhóm đọc trước lớp

2 Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1 trong bài và trả lời câu hỏi: Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý? ( Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện

ra cây thuốc quý.)

- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm theo trả lời câu hỏi:

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì? ( Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi

người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người trong đó có con gái phú ông, được phú

ông gả con cho.)

+ Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú Cuội ( Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu

Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc cho vợ Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chưngs hay quên.)

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi: Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng? ( Vợ Cuội

quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên

Trang 2

trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa cuội lên tận cung trăng.)

- HS đọc câu hỏi 5 trong SGK ( Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng như thế nào? Chọn một ý em cho là đúng) thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.

- HS nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

3 Luyện đọc lại:

- HS nối tiếp đọc 3 đoạn văn

- HS đọc đúng các từ gợi tả hành động, trạng thái

- 1 HS đọc lại toàn bài

4 Kể chuyện:

- GV nêu yêu cầu của phần Kể chuyện: kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý SGK

- HS đọc yêu cầu của phần Kể chuyện

- HS tập kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm

- HSKG kể mẫu đoạn 1, HS tập kể trước lớp( từ đoạn 1- đoạn 3)

- HS thi kể cùng một đoạn

- HS, GV nhận xét, bình bầu bạn kể tốt

- HSKG kể được toàn bộ câu chuyện

5 Củng cố:

- HS nêu nội dung của bài

- HS kể một đoạn của câu chuyện

Toán

Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 ( Tiếp)

(Thời gian: 35 phút)

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm vi

100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số

- Củng cố về giải toán bằng hai phép tính

II Các hoạt động dạy học:

1 Luệy tập, thực hành:

* Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài vào vở

- HS nêu cách tính nhẩm

- HS nối tiếp đọc bài làm của mình

- GV nhận xét, chốt ý đúng

* Bài 2:

- HS đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng chữa bài

- HS nêu cách thực hiện từng phép tính

Trang 3

- Dưới lớp nhận xét, chốt lại bài làm đúng.

- GV nhận xét, cho điểm HS

* Bài 3:

- HS đọc và phân tích bài toán

- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, HS dưới lớp làm vào vở

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét chung

- Chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải đúng

Bài giải:

Số lít dầu đã bán là:

6450 : 3 = 2150 ( l)

Số lít dầu còn lại là:

6450 - 2150 = 4300 (l)

Đáp số: 4300l dầu

* Bài 4:

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- HS tự suy nghĩ làm bài

- 2HS lên bvnảg làm bài

- HS, GV chữa bài, chốt lại cách trình bày

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố.

- Nhận xét tiết học, nhắc HS về làm bài và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011

Toán

ôn tập về đại lượng

( Thời gian: 40 phút)

I Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học

- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học

- Củng cố về giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học

II Các hoạt động dạy học:

1 Luyện tập, thực hành:

* Bài 1:

- GV hướng dẫn HS đổi nhẩm: 7m3cm = 703cm Sau đó đối chiếu với các câu trả lời

A, B, C, D và khoanh vào trước câu trả lời đúng

- HS làm bài vào vở

- HS nêu đáp án đúng

* Bài 2:

a) Hướng dẫn HS quan sát rồi thực hiện phép cộng: 200g + 100g = 300g

- Kết luận: Quả cam cân nặng 300g

b) HS quan sát tranh rồi thựuc hiện phép cộng:

500g + 200g = 700g

- Kết luận: Quả đu đủ nặng 700g

Trang 4

c) Thực hiện phép trừ:

700g - 300g = 400g

- Kết luận: quả đu đủ nặng hơn quả cam 400g

* Bài 3:

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS đổi vở kiểm tra kết quả

- HS nêu bài làm của mình

- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng

* Bài 4:

- GV cho HS tự đọc và phân tích bài toán

- 1 HS lên bảng tóm tắt và làm bài, dưới lớp làm bài vào vở

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét chung

- Chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải đúng

Bài giải:

Số tiền Bình có là:

200 x 2 = 4000 ( đồng)

Số tiền Bình còn lại là:

4000 - 2700 = 1300 ( đồng)

Đáp số: 1300 ( đồng)

2 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc HS về chuẩn bị bài sau

Tiếng Việt

Kiểm tra chữ viết

( Thời gian: 35 phút)

I Mục tiêu:

- Kiểm tra chữ viết của HS

Ii các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra viết:

- HS viết đúng, đẹp bài thơ:

Đất long thành

Rủ nhau chơi khắp Long Thành

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai:

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Khay

Mã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng Giày Hàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn

- GV treo bảng phụ viết bài thơ lên bảng cho HS quan sát

- HS đọc thầm bài thơ, ghi nhớ cách trình bày

- GV đọc cho HS viết

- Chấm điểm, nhận xét bài viết của HS

2 Củng cố, dặn dò.

Trang 5

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc những lỗi mà HS còn mắc phải

Tự nhiên xã hội

Bề mặt lục địa

( Thời gian: 35 phút)

I Mục tiêu:

- Sau bài học HS mô tả được bề mặt lục địa

- Nhận biết được suối, sông, hồ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 128, 129

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Trên bề mặt Trái Đất được chia làm mấy châu lục và mấy đại dương Kể tên các châu lục và đại dương đó

+ Việt Nam nằm ở châu lục nào?

- GV nhận xét chung

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Làm việc theo cặp:

- HS quan sát hình 1 trong SGK trang 128 và thoả luận với bạn bên cạnh trả lời các câu hỏi sau:

+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có nước + Mô tả bề mặt lục địa

- Gọi 1 số HS trả lời trước lớp

- HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao ( đồi, núi) có chỗ bằng phẳng ( đồng bằng, cao nguyên) có những dòng nước chảy (sông, suối) và những nơi chứa nước ( ao, hồ)

b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm bốn

- HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 1 trang 128 trong SGK và trả lời theo các gợi ý sau:

+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ

+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?

+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con sông ( dựa vào mũi tên trên sơ đồ) + Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?

- Dựa vào hiểu biết của mình hãy trả lời câu hỏi: Trong hình 2, 3, 4 hình nào thể hiện suối, hình nào thể hiện sông, hình nào thể hiện hồ?

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành suối, thành sông rồi chảy

ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ

3 Củng cố, dặn dò:

- HS kể tên một số con sông mà mình biết

- HS đọc mục bạn cần biết trong SGK

Trang 6

- Nhận xét tiết học, nhắc HS về chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

Tập đọc

Mưa

( Thời gian: 40 phút)

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đúng các từ ngữ: lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt

2 Hiểu:

- Các từ được chú giải trong bài

- Nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả

II Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện: Sự tích chú Cuội cung trăng

- GV nhận xét, cho điểm HS

* Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu

1 Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc: khá gấp gáp và nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự dữ dội của cơn mưa, khoan thai ở đoạn tả cảnh sinh hoạt của gia đình trong mưa, hạ giọng, thể hiện tình cảm ở đoạn cuối

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- HS nối tiếp đọc từng câu( 2 lượt) mỗi HS đọc 2 câu, GV chỉnh sửa các từ HS đọc sai

- HS luyện đọc các từ khó trong bài

- HS xác định đoạn, nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ được chú thích trong bài

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm, HS nhận xét bạn đọc

- 2 nhóm đọc trước lớp

- 1 HS đọc toàn bài

2 Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu, thảo luận nhóm đôi, tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài thơ ( Khổ thơ một tả cảnh trước cơn mưa: mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây Khổ thơ 2, 3 tả trận mưa dông đang xảy ra: chớp, mưa nặng hạt, cây lá xoè tay hưúng làn gió mát, gió hát giọng trầm cao, sấm rền chạy trong mưa rào.)

- HS đọc thầm khổ thơ 4, trả lời: Cảnh sinh hoạt gia điình ngày mưa ấm cúng như thế nào? ( Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh

khoai.)

- 1 HS đọc khổ thơ 5, lớp đọc thầm theo trả lời:

Trang 7

+ Vì sao mọi người thương bác ếch? ( Vì bác lặn lội trong mưua gió để xem từng cụm

lúa đã phất cờ lên chưa.)

+ Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai? ( Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ

đến những cô, bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong mưa gió.)

- 1 HS nêu nội dung bài

3 Học thuộc lòng bài thơ:

- HS tự học thuộcc lòng bài thơ theo nhóm đôi

- 3 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS, GV nhận xét và bình chọn bạn đọc đúng, hay

4 Củng cố, dặn dò:

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về tiếp tục học thuộc lòng và chuẩn bị bài sau

Toán

ôn tập về hình học

( Thời gian: 40 phút)

I Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố về góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng

- Ôn tập, củng cố tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

II Các hoạt động dạy học:

1 Luyện tập:

* Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét bài trên bảng, chốt lại bài làm đúng

* Bài 2:

- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài

- HS nêu lại cách tính chu vi hình tam giác

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải đúng

Bài giải:

Chu vi hình tam giác ABC là:

35 + 26 + 40 = 101 ( cm)

Đáp số: 101 cm

* Bài 3:

- HS tự làm bài và chữa bài

- HS đổi vở kiểm tra kết quả

Bài giải:

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

( 125 + 68 ) x 2 = 386 (m)

Đáp số: 386 m

* Bài 4:

Trang 8

- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài.

- HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách làm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét chung

- Chữa bài tren bảng, chốt lại bài làm đúng

Bài giải:

Chu vi hình chữ nhật là:

( 60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh hình vuông là:

200 : 4 = 50 (m)

Đáp số: 50m

2 Củng cố.

- HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình vuông, hình chữ nhật

Tự nhiên xã hội

Bề mặt lục địa ( Tiếp theo)

( Thời gian: 30 phút)

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên

- Nhận ra sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 130

- Phiếu học tập cho nhóm 4

- Giấy vẽ, bút màu

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nước suối nước sông thường chảy đi đâu?

+ Kể tên một số con sông hoặc hồ mà em biết

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm 4.

- Quan sát hình 1, 2 trong SGK trang 130, dưạ vào vốn hiểu biết của mình thảo luận với các bạn trong nhóm và hoàn thành bảng sau:

Độ cao

Đỉnh

Sườn

Đáp án đúng:

Trang 9

- Đại diệncác nhóm trình bày kết quả thảo luạn của nhóm mình trước lớp.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Núi thường cao hơn đồi và có đỉnh nhọn, sườn dốc, còn đồi

có đỉnh tròn, sườn thoải

b) Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp

- HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trong SGK trang 130 và thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi:

+ So sánh độ cao giữa đồng bằng và cao nguyên

+ Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau ở điểm nào?

- 1 số HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Đồng bằng và cao nguyên tương đối bằng phẳng, nhưng cao nguyên cao hơn đồng bằng và có sườn dốc

c) Hoạt động 3: Vẽ hình mô tả đồi núi, đồng bằng và cao nguyên.

- HS tự vẽ hình mô tả đồi núi, đồng bằng và cao nguyên

- HS trưng bày và đánh giá bài vẽ theo nhóm đôi

- GV trưng bày và nhận xét một số bài vẽ của HS

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhắc HS chưa hoàn thành bức vẽ về nhà tiếp tục vẽ

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011

Luyện từ và câu

Từ ngữ về thiên nhiên dấu chấm - dấu phẩy

( Thời gian: 40 phút)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên( BT 1,2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn( BT3)

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài viết của mình( tả bầu trời buổi sớm hoặc một vườn cây)

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân vào vở BT sau đó trao đổi nhóm

- GV chia lớp thành ba nhóm thi viết nhiều, viết đúng các từ theo yêu cầu bài tập

- HS đọc bảng từ của mỗi nhóm, nhận xét, phân thắng thua

- HS lấy bảng của nhóm thắng bổ sung thêm từ

- HS chữa bài vào vở BT

- GV giải thích thêm về một số từ ngữ mới

* Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trả lời

Trang 10

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV ghi bảng các câu trả lời đúng

- HS đọc lại

* Bài 3:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- GV chấm điểm, nhận xét chung

- HS nêu lại quy tắc điền dấu chấm, dấu phẩy

- HS chữa bài vào vở

HS đọc lại đoạn văn đúng

4 Củng cố:

- HS kể tên một số từ ngữ về Thiên nhiên.

Toán

Luyện tập

( Thời gian: 40 phút)

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố lại cách tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật và hình vuông

II Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán trang 93:

* Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát các hình trong VBT

- HS thảo luận nhóm đôi về diện tích của từng hình

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi và giải thích

* Bài 2:

- HS đọc bài toán

- HS phân tích và nêu tóm tắt bài toán

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT

- HS so sánh miệng diện tích và chu vi mỗi hình

- HS chữa bài trên bảng, chốt lại bài làm đúng

Bài giải:

a) Cạnh hình vuông MNPQ là:

2 x 4 = 8 ( cm) Diện tích hình vuông MNPQ là:

8 x 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:

2 x 8 = 16 ( cm) Chiều rộng hình chữ nhật là:

2 x 2 = 4 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là:

16 x 4 = 64 (cm2) Diện tích hình vuông MNPQ bằng diện tích hình chữ nhật ABCD

Đáp số: 64 cm2 ; 64 cm2

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm