Đối với phương trình ta cũng làm tương tự: Ví dụ: Giải phương trình 4x = 16 nhân cả hai vế với ta được: Như vậy ta có quy tắc nhân phát biểu như sau: Trong một phương trình, ta có thể nh[r]
Trang 1Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
Trang 3CÂU HỎI
Cho phöông trình x (x + 2) = 0
không ?
Hỏi hai phương trình x = 0 và x ( x + 2 )=0 có tương
đương với nhau không ?
Giải:
x = 0 là nghiệm của phương trình vì 0.( 0 + 2 ) = 0
x = -2 là nghiệm của phương trình vì –2.( -2 + 2 ) = 0
Hai phương trình x = 0 và x ( x + 2 ) = 0 không tương
Trang 4Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho chúng ta các quy tắc
để giải phương trình bậc nhất dễ dàng
Hỏi, các phương trình trên phương trình nào là
phương trình một ẩn.
Cho các phương trình: 4x + 8 = 0, 6t – 6 = 0, y + t = 0.
Hai phương trình 4x + 8 = 0, 6t – 6 = 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 5Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bài tập áp dụng:
Trang 61 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ: phương trình 6x – 6 = 0, 3 x + 7 = 0 là những
phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 7Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn và
hệ số của chúng trong các phương trình sau:
a) 1 + x = 0 ; b) x + x2 = 0 ; c) 1 – 2t = 0;
d) 3y = 0 ; e) 0x – 3 = 0
Trang 8Các phương trình a, c, d là phương trình bậc nhất một ẩn vì nó có dạng ax + b = 0, ( a ≠ 0)
Phương trình 1 + x = 0 có a = 1 , b = 1;
Phương trình 1 – 2t = 0 có a = -2 , b = 1;
Phương trình 3y = 0 có a = 3 , b = 0
Phương trình b không phải là phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình c không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì có hệ số a = 0
Giải:
Trang 92 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trong một đẳng thức số, khi chuyển một hạng tử
từ vế này sang vế kia, thì ta phải đổi dấu hạng tử đó
Đối với phương trình, ta cũng làm tương tự Chẳng hạn: với phương trình x + 3 = 0 ta chuyển hạng tử +3 từ vế trái sang vế phải và đổi thành –3 ta được x = -3
Trang 10Như vậy, ta có quy tắc chuyển vế được phát biểu
như sau:
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Trang 11Giải:
Trang 12b/ Quy tắc nhân với một số:
Trong một đẳng thức số, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số
Đối với phương trình ta cũng làm tương tự:
Ví dụ: Giải phương trình
4x = 16
nhân cả hai vế với ta được:
Như vậy ta có quy tắc nhân phát biểu như sau:
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai
vế với cùng một số khác 0.
Mặt khác, quy tắc nhân còn có thể phát biểu như sau:
Trang 13Giải các phương trình:
?2
Trang 14Giải:
Trang 153 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình
mới tương với phương trình đã cho
Ví dụ 1: Giải phương trình 3x – 9 = 0
Phương pháp giải:
3x – 9 = 0
3x = 9 ( Chuyển –9 sang vế phải và đổi dấu)
x = 3 ( Chia cả hai vế cho 3)
Trang 16Ví dụ 2: Giải phương trình
Giải:
Trang 17Tổng quát:
Phương trình ax + b = 0 (với a ≠ 0) được giải như sau:
Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một
nghiệm duy nhất
Trang 18?3 Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0.
Giải:
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x = - 2,4
x = - 2,4 : (- 0,5)
x = 4,8
Vậy phương trình -0,5x + 2,4 = 0 có nghiệm là x = 4,8
Trang 19Bài tập áp dụng:
Bài 2 Bài 1.
Trang 20Bài 2.(Bài tập ứng dụng):
một khoảng thời gian 9s Biết độ dài đoạn đường thứ nhất trừ độ dàiđoạn đường thứ hai là 50m.
Tính vận tốc của Sonic, biết nó chạy cùng vận tốc trên cả hai đoạn đường.