NG: Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2011 Tiết 1 Môn học: TOÁN Tên bài học: LUYỆN TẬP TIẾT 64 Những kiến thức HS đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đến bài học hình t[r]
Trang 1Tuần 13 NS: 24 / 11 /2011
NG: Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tập trung toàn trường
Tiết 2 Môn học: TOÁN
Tên bài học: TiÕt 61: so s¸nh sè bÐ b»ng mét
phÇn mÊy sè lín Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
hình thành
Biết giải toán có lời văn - HS nhËn biÕt c¸ch so s¸nh sè bÐ b»ng mét
phÇn mÊy sè lín
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Gióp HS nhËn biÕt c¸ch so s¸nh sè bÐ b»ng mét phÇn mÊy sè lín
2.Kĩ năng:
- Áp dụng để giả toán có lời văn
3.Thái độ:
- Giáo dục các em yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
* GV: - Tranh vÏ minh ho¹ bµi to¸n nh trong SGK
* HS: SGK, VBT
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- HS yếu đọc bảng chia 8 HS
+ HS chú ý nghe
+ HS nêu lại VD
1.Giới thiệu bài
a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:
- GV nhËn xÐt c.Bài mới:
- Ghi đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
a GV nªu VD 1
- §o¹n th¼ng AB dµi 2 cm, ®o¹n th¼ng CD dµi 6 cm
- Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB
- HS thực hiện phép chia
6 : 2 = 3 (lần)
+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần
độ dài đoạn thẳng AB?
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần độ dài đoạn thẳng AB ta làm phép tính gì?
- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng
3 1
- HS nêu kết luận: BT so sánh số bé bằng - GV gọi HS nêu kết luận?
Trang 2số lớn
3
1
b.Ví dụ 2 + HS nghe
+ HS nhắc lại
- GV nêu yêu cầu bài toán
- mẹ 30 T
- con 6 T
30 : 6 = 5 lần
=
5
1
+ HS giải vào vở
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đáp số :
5
1
- GV gọi HS phân tích bài toán
Mẹ bao nhiêu tuổi?
Con bao nhiêu tuổi?
Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
- Hướng dẫn HS cách giải
c Hướng dẫn bài tập
* Bài 1: Củng cố về số nhỏ bằng 1 phần mấy số lớn
+ 2 HS nêu yêu cầu BT - GV gọi HS nêu yêu cầu
+ HS làm nháp nêu kết quả
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
- GV yêu cầu HS làm nháp
- GV nhận xét bài Bài 2 (61):
- HS giải vào vở
Bài giải - GV yêu cầu HS giải vào vở
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số
lần là: 24 : 6 = 4 (lần)
Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1 ngăn dưới:
Đáp số:
4
1
Bài 3 (61):
+ 2 HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi HS nêu yêu cầu
+ HS làm miệng - nêu kết quả - GV yêu cầu HS làm nhẩm - nêu kết quả VD: tính 6 : 2 = 3 (lần); viết số ô vuông
3 1
Trang 3màu xanh bằng số ô màu trắng
3 1
3.Kết luận
* Củng cố:
- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy
số lớn ta lấy số lớn chia cho số bé
- Nêu lại cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ?
* Dặn dò
Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới _
Tiết 3 + 4
Môn học TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
Tên bài học: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
hình thành
Biết đọc một văn bản - Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh
HS dễ viết sai do phương ngữ: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
I.Mục tiêu:
A Tập đọc
1.Kiến thức:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
2.Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy …
- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao rua, manh hung, người thượng)
3.Thái độ:
- - Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến trống Pháp
B Kể chuyện:
1.Kiến thức
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong chuyện
2.Kĩ năng : Kĩ năng nói ,kĩ năng nghe
3.Thái độ: Biết nhận xét và đánh giá lời kể của bạn
II.Chuẩn bị
* GV: - Ảnh anh hùng Núp trong SGK
Bảng phụ
* HS: SGK
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1.Giới thiệu bài
Trang 4- HS đọc bài : Cảnh đẹp non sông
- HS cùng GV nhận xét
- HS mở SGK quan sát
a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:
c.Bài mới:
- GTB: Đây là anh hùng Đinh Núp người dân tộc Ba –na ở vùng núi Tây Nguyên ,
- Ghi đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
A.Tập đọc
*Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài + Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ
bok( boóc)
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp + Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các câu văn dài:Đất nước mình bây giờ hùng rồi // người Kinh / ,người Thượng /
- HS giải nghĩa từ mới + GV gọi HS giải nghĩa
- 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3 + GV gọi HS thi đọc
- Lớp đọc ĐT đoạn 2 + GV yêu cầu HS đọc đồng thanh
c.Tìm hiểu bài
- Anh hùng Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội
thi đua
+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi
người đều đoàn kết đánh giặc
+ Ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho dân làng nghe những gì?
- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông
Hoa… Nhiều người chạy lên đặt Núp trên
vai công kênh đi khắp nhà
+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng KôngHoa?
- HS nêu
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về hành tích của mình?
- 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ
quần áo bằng lụa của Bác hồ…
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
d Luyện đọc bài
HS đọc đúng đoạn 3
- 3-4 HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của bài …
+ GV gọi HS thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay + GV nhận xét, ghi điểm
B.KỂ CHUYỆN
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu
1 GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện "Người con của Tây Nguyên" theo lời một nhân vật trong
Trang 52 hướng dẫn kể bằng lời của nhân vật
- GV gọi HS đọc yêu cầu
1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu
- ND đoạn 1 vai anh hùng Núp
+ HS chú ý nghe
+ HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
+ Từng cặp HS tập kể
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh Núp, anh thế, 1 người làng Kông Hao
+ 3 - 4 HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét bình chọn
- GV gọi HS thi kể -GV nhận xét ghi điểm
Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông
Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng
chiến trống Pháp
3.Kết luận
* Củng cố:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
* Dặn dò:
Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau
***********************************************************************
NG: Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tiết 1 Môn học: TOÁN
Tên bài học BẢNG NHÂN 9 (TIẾT 63)
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
hình thành
Thuộc các bảng nhân 7 ,8 - Lập bảng nhân 9
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Lập bảng nhân 9
2.Kĩ năng:
- Thực hành: nhân 9, đếm thêm 9, giải toán
3.Thái độ:
Yêu thích môn Toán
II.Chuẩn bị
* GV: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
* HS: SGK,VBT
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Làm bài tập 2, BT 3 (2 HS) (tiết 62)
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
1.Giới thiệu bài
a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:
Trang 630 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đáp số:
5 1
- HS lập được và thuộc lòng bảng nhân 9
- HS quan sát
Nhận xét ghi điểm
c.Bài mới:
- Ghi đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
* - GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm có
9 chấm tròn
- HS nêu: 9 x 1 = 9 - GV giới thiệu 9 x 1 = 9
- HS quan sát
- 9 được lấy 1 lần
+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi: 9 được lấy mấy lần?
- Vài HS đọc 9 x 1 = 9 - GV viết bảng 9 x 1 = 9
- HS quan sát
- 9 được lấy 2 lần
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:
9 được lấy mấy lần?
- Vài HS đọc9 x 2 = 18 - GV viết bảng 9 x 2 = 18
- 9 được lấy 3 lần + GV gắn ba tấm bìa lên bảng và hỏi:
9 được lấy mấy lần?
- HS nêu 9 + 9 = 18 Vì sao em tìm được kết quả bằng 18
- HS lên bảng viết phép tính và tìm ra kết
quả
VD: 9 x 2 = 18 nên 9 x 3 = 18 + 9 = 27
do đó 9 x 3 = 27
- Từ 9 x 3 đến 9 x 10
- HS đọc theo bàn, tổ, nhóm, cá nhân - GV tổ chức cho HS đọc thuộc bảng nhân
9
- Vài HS thi đọc thuộc bảng 9 - GV gọi HS thi đọc
- GV nhận xét ghi điểm
* Thực hành bài tập:
- Bài 1: Củng cố về bảng nhân 9
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu kết quả
9 x 4 = 36 9 x 3 = 27 9 x 5 = 45
9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
- GV gọi HS nêu kết quả bằng cách truyền điện
- GV sửa sai cho HS
- Bài 2: Củng cố về tính biểu thức
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con:
9 x 6 + 17 = 54 + 17
= 71
9 x 3 x 2 = 27 x 2
= 54
9 x 7 – 25 = 63 – 25
Trang 7= 38
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
Bài 3: Củng cố về giải toán có lời văn
- HS làm vở + HS làm bảng lớp
Bài giải
Số HS của lớp 3B là
9 x 3 = 27 (bạn)
Đ/S: 27 bạn
- GV gọi HS làm bảng lớp + dưới lớp làm vào vở
- GV nhận xét
Bài 4: Củng cố bảng nhân 9 và kỹ năng
đếm thêm 9
- 2 HS yêu cầu BT
- HS đếm - điền vào SKG
- Gợi ý HS nêu yêu cầu
- HS nêu kết quả - lớp nhận xét: 9, 18, 27,
36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
- Các số vừa điền là tích của bảng nhân 9
- GV gọi HS nêu kết quả
- Em có NX gì về các số vừa điền?
3.Củng cố:
4.Dặn dò:Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài
sau
Tiết 2
Môn học: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tên bài học: TỪ ĐỊA PHƯƠNG – DẤU HỎI CHẤM
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
hình thành
Từ ngữ về quê hương; Sử dụng các dấu:
dấu chấm ,dấu phẩy
Nhận xét và sử dụng một số từ thường dùng ở Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Nhận xét và sử dụng một số từ thường dùng ở Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương
2.Kĩ năng:
- Luyện tập sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn
3.Thái độ:
II Đồ dùng dạy học:
* GV:- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3
* HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 8Hoạt động của HS Hoạt động của GV
HS lên trả lời
- HS + GVnhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu BT
1.Giới thiệu bài
a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:
- Em hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ?
- HS làm miệng BT 1, BT3 (tiết LTVC tuần 12) mỗi em một bài
c.Bài mới:
- GV nêu MĐYC của tiết học rồi viết đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
*Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS đọc thầm - làm bài cá nhân vào nháp
+ 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét nêu lại:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,
quả hoa, dứa, sắn, ngan
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả hoa, dứa, sắn, ngan
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lượt từng bà thơ
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
- GV kết luận
- Trao đổi theo cặp - viết kết quả vào giấy
nháp
Bài tập 2: GV gọi HS nêu yêu cầu
Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
gan chi/ gan gì,
gan rứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à
chờ chi/ chờ gì,
tàu bay hắn/ tàu bay nó;
tui/ tôi
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp
- HS nhận xét
- 4 - 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ các
cặp từ cùng nghĩa
-lớp chữa bài đúng vào vở
gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à
Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ tàu bay nó;
tui/ tôi
GV gọi HS đọc kết quả- GV nhật xét kết luận lời giải đúng:
gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à
chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ tàu bay nó;
tui/ tôi
Trang 9- HS làm bài vào vở LTVC Gọi HS nêu yêu cầu
- 3 HS đọc bài làm
- HS nhận xét
- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
3.Kết luận
* Củng cố:
- Dấu chấm hỏi được dùng sau mỗi câu hỏi - Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)
- Khi nào thì dùng dấu chấm hỏi?
- Dấu chấm than được dùng khi nào?
* Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
_
Tiết 3
Môn học: TẬP VIẾT
Tên bài học: ÔN CHỮ HOA I
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
hình thành
Biết viết nét cơ bản chữ hoa - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng), Ô, K (1
dòng); viết đúng tên riêng Ông ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí (1 lần)bằng chữ nhỏ
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí (1 lần)bằng chữ nhỏ
2.Kĩ năng: Kĩ năng viết đúng, đều, đẹp
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
* GV: Mẫu chữ hoa I, Ô, K
* HS: Vở tập viết
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Hàm nghi, Hải Vân (lớp viết bảng con)
- HS quan sát trong vở TV
1.Giới thiệu bài
a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:
-> GV nhận xét c.Bài mới:
- GV nêu MĐYC của tiết học rồi viết đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
a Luyện viết chữ hoa:
+ Tìm các chữ hoa có trong bài?
- HS quan sát GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Trang 10- HS luyện viết vào bảng con 3 lần J, K
- GV đọc : I, Ô, K -> GV sửa sai cho HS
- 2 HS đọc từ ứng dụng b Luyện viết từ ứng dụng
- HS luyện viết vào bảng con hai lần - GV giới thiệu Ông ích Khiêm là một vị
quan nhà nguyễn văn võ toàn tài …
- GV đọc tên riêng Ông ích Khiêm -> GV quan sát, sửa sai cho HS
- 2 HS đọc câu ứng dụng c HS viết câu ứng dụng:
-> HS luyện viết bảng con hai lần - GV giúp HS hiểu được nội dung câu tục
ngữ: Khuyên mọi người phải biết tiết kiệm
- GV đọc
4 Chấm chữa bài:
- HS thi viết “ích Khiêm ”
- GV thu bài chấm điểm
- Nhận xét bài viết
3.Kết luận
* Củng cố:
NX tuyên dương
- Đánh giá tiết học:
* Dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Môn học: THỦ CÔNG
Tên bài học: CẮT, DÁN CHỮ H; U
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
hình thành
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ I, T - HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U
2.Kĩ năng:
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy trình kỹ thuật
3.Thái độ:
- HS thích cắt, dán chữ
II.Chuẩn bị
* GV: - Mẫu chữ H, U
Trang 11- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U.
* HS: - Giấy TC, thước kẻ, bút chì, hồ dán
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- HS quan sát, nhận xét
1.Giới thiệu bài
a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:
- KT đồ dùng học tập nhận xét c.Bài mới:
- GV nêu MĐYC của tiết học rồi viết đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
a Hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét.- GV giới thiệu mẫu các chữ
H, U
- Có nửa bên trái và nửa ben phải giống
nhau
+ Chữ H, U có gì giống nhau?
b Hoạt động 2:
- HS quan sát nêu lại:
- Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô
rộng 3 ô
GV hướng dẫn mẫu:
- Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô rộng 3 ô
- HS quan sát - Bước 1: Kẻ chữ H, U Chấm các điểm
đánh dấu chữ H, U vào hai hình chữ nhật, sau đó kẻ theo các điểm đánh dấu (chữ U cần vẽ các đường lượn góc)
- HS quan sát và nêu lại:- Kẻ cắt hai hình
chữ nhật có chiều dài 5 ô rộng 3 ô
- Bước 2: cắt chữ H, U
- Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U ,
bỏ phần gạch chéo, mở ra được hình chữ
H, U
- HS quan sát
- Bước 3: Dán chữ H, U
- Kẻ một đường chuẩn, đặt ướm hai chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối
- Bôi hồ và dán chữ sao cho cân đối và đẹp
- HS thực hành cá nhân
- HS nêu lại các bước cắt, dán chữ H, U
Thực hành
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt chữ H, U
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS
3.Kết luận
* Củng cố:
- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS , tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của HS
- Nhận xét giờ học
*Dặn dò:
- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau