B/ Chuẩn bị: + GV : tranh minh hoạ truyện vui Tôi cũng như bác trong SGK + HS : Vở bài tập C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS -Khởi động : - Hát -[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN : 14
1 Tập đọc Người liên lạc nhỏ GDĐĐHCM
2 Anh văn
3 Thể dục
HAI 07/11
5 Kể chuyện Người liên lạc nhỏ
2 Mỹ thuật
3 LT&Câu Ôn từ chỉ đặc điểm
BA 08/11
5 Tập viết Ôn chữ hoa: K
2 Anh văn
3 Thể dục
TƯ 09/11
5 Chính tả Người liên lạc nhỏ
1 Tập đọc Tự chọn
2 Toán Chia số 2 … 1 chữ số
3 Hát
4 TNXH Tỉnh đang sống (tt) GDKNS
NĂM 10/11
5 Thủ công Cắt dán chữ H, U (t2)
1 Toán Chia số 2 … 1 chữ số
(TT)
2 Chính tả Nhớ Việt Bắc
3 TLV Nghe – kể: Tôi cũng
4 Đạo đức Quan tâm,… láng giềng GDKNS Điều chỉnh
SÁU 11/11
Trang 2Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Người liên lạc nhỏ
(Giáo dục đạo đức HCM)
I/ Yêu cầu cần đạt:
A Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
Tích hợp giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh.
II/ Chuẩn bị:
+ GV : tranh minh hoạ theo SGK
+ HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+Khởi động :
+Bài mới :
- Hoạt động 1 : luyện đọc
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với diễn
biến câu chuyện
+Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh :
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : ông ké, Nùng,
Tây đồn, thầy mo, thông manh …
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1
em đọc, 1 em nghe
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi
:
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3, 4
và hỏi :
- + Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Ki
- Hoạt động 3 : luyện đọc lại
Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc thầm, thảo luận và tự
do phát biểu
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Trang 3bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ,
cho học sinh kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên
sắm vai
- Củng cố :
Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể
hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
Trang 4Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011
Toán
Luyện tập
A/ Yêu cầu cần đạt:
Biết so sánh các khối lượng
Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4.
B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1 và 2
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 1 :
GV gọi HS đọc yêu cầu
Giáo viên cho học sinh làm bài nhóm 4
Bài 2:
GV gọi HS đọc yêu cầu
Cho HS làm bài cá nhân vào vở
744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g 450g < 500g – 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
Bài giải
Số gam 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam kẹo và bánh mẹ Hà đã mua tất cả là:
520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 gam
HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 3
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 3 :
GV gọi HS đọc yêu cầu
Giáo viên cho học sinh làm bài nhóm đôi
Bài 4:
GV gọi HS đọc yêu cầu
Cho HS thực hành cân
Bài giải
Đổi: 1kg = 1000g
Số gam đường cô Lan còn lại sau khi làm bánh là:
1000 - 400 = 600 (g)
Số gam đường mỗi túi có là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 gam đường
HS thực hành cân đồ dùng học tập cá nhân
Trang 5Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011
Toán
Bảng chia 9
I/ Yêu cầu cần đạt:
Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3; bài 4.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
GV hướng dẫn HS lập bảng chia 9
Hướng dẫn học thuộc bảng chia 9
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết
quả
Bài 2 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
18 : 9 = 2; 45 : 9 = 5; 9 : 9 = 1
27 : 9 = 3; 72 : 9 = 8; 90 : 9 = 10
54 : 9 = 6; 36 : 9 = 4; 81 : 9 = 9
9 x 5 = 45; 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9
9 x 6 = 54; 54 : 9 = 6; 54 : 6 = 9
9 x 7 = 63; 63 : 9 = 7; 63 : 7 = 9
HĐ2: Nhằm củng cố mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo mỗi túi có là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 ki-lô-gam gạo
Bài giải
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
Trang 6Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ chỉ đặt điểm
Ôn tập câu : Ai thế nào ?
A/ Yêu cầu cần đạt:
Ôn về từ chỉ đặc điểm
Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào ?
Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
-Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Thế nào? (BT3)
B/ Chuẩn bị:
1. GV : bảng phụ viết những câu thơ ở BT1 và bảng ở BT2.
2. HS : VBT.
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+Khởi động :
+Bài cũ :
+Bài mới :
- Giới thiệu bài :
+Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc điểm
- Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
-Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Hoạt động 2 : Ôn kiểu câu Ai thế nào ?
Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi :
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
“Ai ( cái gì, con gì
)”
“Thế nào ?”
Những hạt sương
sớm
long lanh như những bóng đèn pha lê
+ Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : các dân tộc
Luyện, đặt câu có hình ảnh so sánh
- Hát
-HS lặp lại -HS nêu yêu cầu
-HS thực hiện
-HS làm và chữa bài -Học sinh đọc bài làm của mình
- HS lắng nghe
Trang 7Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011
Tự nhiên xã hội
Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống
(Giáo dục kĩ năng sống)
I/ Yêu cầu cần đạt:
Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở địa phương
HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính của tỉnh nơi các em đang sống
HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống
Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống
III Chuẩn bị:
- Giáo viên : Hình vẽ trang 52, 53, 54, 55 SGK
- Học sinh : SGK
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Khởi động :
- Các hoạt động :
- Giới thiệu bài :
Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống
+ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
học sinh quan sát tranh trong SGK trang 52, 53,
54, mỗi nhóm thảo luận 1 tranh
- Giáo viên yêu cầu : quan sát và kể tên những
cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, …
cấp tỉnh có trong các hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét
Kết luận: ở mỗi tỉnh, thành phố đều có rất nhiều
các cơ quan như hành chính, văn hoá, giáo dục,
y tế, … để điều hành công việc, phục vụ đời
sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
Củng cố : Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
“Ai nhanh ai đúng” với yêu cầu : Nối các cơ
quan, công sở với chức năng, nhiệm vụ tương
ứng
_Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 28
- Hát
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh tổ chức chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên
Trang 8Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011
Tập viết
Ôn tập chữ hoa K
A/ Yêu cầu cần đạt:
-Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng); viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng)
và câu ứng dụng: Khi đói…chung một lòng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
B/ Chuẩn bị:
+GV: chữ mẫu K, Y, tên riêng
+HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
C/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
+Ổn định:
+Bài cũ :
+Bài mới: chữ hoa K
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
+Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng
dụng
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ
hoa :
Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Yết Kiêu
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên
bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
+Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập
viết
- cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo
đúng mẫu
- Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
+Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Luyện viết thêm trong vở tập viết
- Hát vui
- HS lặp lại
- HS quan sát
- Hs viết bảng con
- HS đọc Yết Kiêu
- Hs viết bảng con
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- HS lắng nghe
Trang 9Thứ tư, ngày 9 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Nhớ Việt Bắc
(Giáo dục đạo đức HCM)
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ đúng khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
Tích hợp giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh.
II/ Chuẩn bị:
+ GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
+Khởi động :
+Bài cũ : Người liên lạc nhỏ
-Bài mới :
-Giới thiệu bài Nhớ Việt Bắc
- Hoạt động 1 : luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng
thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và
thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng khổ thơ
- Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả
bài thơ
+ Nhận xét – Dặn dò :
-Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
-HS lặp lại
- HS lắng nghe
- HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- HS từng dãy đọc hết bài
- HS luyện đọc từng khổ thơ
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS học thuộc lòng khổ thơ
- HS thi học thuộc lòng bài thơ
Trang 10Thứ tư, ngày 9 tháng 11 năm 2011
Toán
Luyện tập
A/ Yêu cầu cần đạt:
- Học thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải bài toán (có một phép chia 9)
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4.
B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết
quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a) 9 x 6 = 54; 54 : 9 = 6
9 x 7 = 63; 63 : 9 = 7
9 x 8 = 72; 72 : 9 = 8
9 x 9 = 81; 81 : 9 = 9 b) 18 : 9 = 2; 18 : 2 = 9
27 : 9 = 3; 27 : 3 = 9
36 : 9 = 4; 36 : 4 = 9
45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9
27 : 9 = 3; 27 : 3 = 9
63 : 9 = 7; 63 : 7 = 9
HĐ2: Nhằm củng cố mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nêu
Bài giải
Số ngôi nhà công ti đó đã xây là:
36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà nữa công ti còn phải xây tiếp
là:
36 – 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà
a) 18 : 9 = 2 (ô vuông) b) 18 : 9 = 2 (ô vuông)
Trang 11Thứ tư, ngày 9 tháng 11 năm 2011
Chính tả
Người liên lạc nhỏ
I/ Yêu cầu cần đạt:
Nghe viết đúng bài chính tả
Trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây.
- Làm đúng BT (3) a/b
II/ Chuẩn bị:
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+Khởi động
+Bài cũ
+Bài mới :
Giới thiệu bài :
+Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
+ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét bài sẽ viết chính tả
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : điểm hẹn, mỉm cười, lững
thững, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,
yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân
các tiếng này
+ Đọc cho học sinh viết
+Chấm, chữa bài
+Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
- Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
+Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền ay hoặc ây vào chỗ trống
- Điền vào chỗ trống l / n, i / iê:
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Người liên lạc nhỏ :
Trang 12Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2011
Toán
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
A/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có
dư )
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan đến phép chia
Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2; bài 3.
B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện phép
chia:
a) 72 : 3 = ?
b) 65 : 2 = ?
Bài 1: tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a) 72 : 3 = 24
* 7 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1
* Hạ 2, được 12; 12 chia 3 được 4, viết 4
4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 b) 65 : 2 = 32 dư 1
* 6 chia 2 được 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
* Hạ 5; 5 chia 2 được 2, viết 2
2 nhân 2 bằng 4; 5 trừ 4 bằng 1
a) 84 : 3 = 28
96 : 6 = 16
90 : 5 = 18 b) 68 : 6 = 11 dư 2
97 : 3 = 32 dư 1
59 : 5 = 11 dư 4
HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài nhóm
4
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh thực hành
Bài giải
Số phút
5
1 giờ có là:
60 : 5 = 12 (phút) Đáp số : 12 phút
Bài giải
Ta có: 31 : 3 = 10 dư 1 Vậy có thể may được nhiều nhất 10 bộ