+ Bước 2 : Nhập tên tập tin , nhấn enter + Bước 3 : Nhấn dowble click chuột vào biểu tượng tập tin mới tạo để gõ nội dung tập tin + Bước 4 : Lưu nội dung bằng cách chọn file/save , sau[r]
Trang 1BÀI 1: KHÁI NIỆM TIN HỌC
I Các khái niệm:
1 Thông tin và xử lý thông tin:
a Thông tin: Là tập hợp các dữ kiện có liên quan về một đối tượng nào đó ( Sự vật, sự
kiện, và về chính con người )
b Xử lý thông tin: Là quá trình phân tích , tổng hợp và lưu trữ thông tin
c Dữ liệu : Thông tin trong máy tính gọi chung là dữ liệu
2 Tin học là gì?
Tin học là môn khoa học xử lý thông tin một cách tựï động thông qua công cụï chính là MTĐT
3 Máy tính điện tử (MTĐT).
Là một máy xử lý dữ kiện tự động có khả năng xử lý số liệu, thực hiện các phép tính số học cũng như luận lý theo các quy trình đã định trước
4 Quá trình xử lý thông tin bằng điện tử:
Là quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin để cho ra những thông tin khac Sau đó xuất các kết quảxử lý cho một đối tượng có nhu cầu
Nhập thông tin xử lý thông tin xuất thông tin
5 Đơn vị lưu trữ trên máy tính :
Đơn vị lưu trữ nhỏ nhất trên máy tính là Bit , chỉ nhận một trong hai giá trị
là 0 hoặc 1 tương ứng với mức độ có điện và không có điện
II Các thế hệ máy tính :
Thế hệ 1: (Từ 1940 đến 1950): MTĐT chân không có tốc độ xử lý 20 000 phép tính trong 1 giây
Thế hệ 2:(Từ năm 1950 đến 1960):máy tính bán dẫn có tốc dộ khoảng vài trăn ngàn phép tính trong 1 giây
Thế hệ 3: (từ 1960 đến 1970) đã xuất hiện các máy tính IC có tốc độ hàng triệu phép tính trong 1 giây
Thế hệ 4 ( từ 1970 )máy tính vi mạch tích hợp Máy vi tính xuất hiện năm 1974
III Hệ điều hành :
- Là một chương trình máy tính được nạp vào bộ nhớ trước nhất để nhận diện , phối hợp, điều khiển các thiết bị của máy tính hoạt động
- Tùy theo cấu trúc máy tính và mục đích sử dụng máy tính , sẽ có hệ điều hành thích hợp
- Hệ điều hành máy tính thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Quản lý bộ nhớ
+ Điều khiển hoạt động các thiết bị máy tính
+ Thi hành các chương trình ứng dụng
Trang 2- Các hệ điều hành thông dụng: MS-DOS , WINDOWS , UNIX , LINUX, …
Trong mỗi hệ điều hành, chương trình mới (nhiều chức năng) thường được phân biệt bằng chỉ số đi theo tên gọi của hệ điều hành (gọi là version)
Ví dụ: hệ điều hành windows, các phiên bản được phát hành trước sau gồm có: windows
311, windows 95, windows 98, windows 2000, windows me, windows xp
Bài 2 : CẤU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TÍNH
1 Khái niệm phần cứng và phần mềm:
a Phần cứng:
Là các phương tiện thiết bịcấu tạo thành máy tính Cấu trúc được chia thành 3 phần:
CPU
(Bộ nhớ trong) (Thiết bị nhập/ xuất)
b.Phần mềm:
Là các chương trình được xây dựng phục vụ cho một nhu cầu cụ thể nào đó trong thực tế
2 Bộ xử lý trung tâm:
Là bộ não cuả máy tính điều khiển và xử lý các hoạt động của máy Trong CPU có 3 phần: Khối điều khiển, khối tính toán, các thanh ghi
3 Bộ nhớ trong:
- Dùng để lưu trữ thông tin cần thiết cho máy hoạt động Đặc điểm cuả bộ nhớ trong là tốc độ đọc, ghi rất nhanh.nhưng sức chứa không bằng bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ trong gồm có 2 loại : ROM và RAM.
+ ROM: Là bộ nhớ chỉ được dùng để lưu trữ chương trình và dữ liệu của nhà sản
xuất máy Máy chỉ có thể đọc thông tin từ bộ nhớ ROM mà không cho phép người sử dụng ghi hay sửa chữa Bộ nhớ ROM không bị mất chương trình khi mất điện
+ RAM::Là bộ nhớ ngẫu nhiên dùng để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu
khi máy đang hoạt động Bộ nhớ này cho phép đọc và ghi Bộ nhớ RAM mất hết chương trình khi mất điện
4 Bộ nhớ ngoài:
Là đĩa từ cho phép lưu trữ thông tin lâu dài Gồm có các loại : đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD
5 Thiết bị nhập, xuất:
a Thiết bị nhập:
Là thiết bị để đưa thông tin vào cho máy xử lý như : bàn phím, chuột, máy quét, đĩa từ
Trang 3b Thiết bị xuất:
Là các thiết bị để xuất thông tin khi đã xử lý xong như : màn hình, máy in
6 Modem :
Là các thiết bị cho phép truyền dữ liệu của máy tính này cho máy tính khác bằng đường dây điện thoại
BÀI 3 : PHÂN LOẠI VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
CÁC HỆ ĐẾM – LUYỆN TẬP
1 Phân loại:
Gồm hai loại: dữ liệu số và dữ liệu không phải số
2 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính:
Máy tính là các vật liệu về điện nên ở một thời điểm nào đó vật liệu đó có hoặc không có điện Do đó trong máy tính sử dụng hệ thống nhị phân là phù hợp nhất
3 Các hệ đếm:
a Hệ thập phân:
Là hệ thống số của người sử dụng, gồm 10 ký số từ 0 đến 9
b Hệ nhị phân:
Là hệ thống số máy sử dụng Gồm hai ký số : 0,1
VD: 1011: 4bit
4 Cách đổi từ thập phân sang nhị phân:
VD: 45 2
1 22 2
0 11 2
1 5 2
1 2 2
0 1 2
1 0
45=101101(2)
5 Cách đổi từ nhị phân sang thập phân:
VD :101101(2) =1* 25 + 0*24 + 1*23 + 1*22 + 0*21 + 1*20
= 1*32 + 0*16 +1*8 +1*4 + 0*2 + 1*1
= 32 + 0 + 8 + 4 + 0 + 1 = 45
* Ngoài ra còn có các hệ khác: hệ thập lục phân [ Dùng 16 ký số 0 -> 9 ; A ( 10 ) ; B ( 11 )
; C ( 12 ) ; D ( 13 ) ; E ( 14 ) ; F ( 15 ) Hệ bát phân ( Dùng 8 ký số 0 -> 7 ) Cách đổi từ các hệ đếm này sang hệ thập phân và ngược lại tương tự như với hệï nhị phân
6 Bộ mã ASCII:
Là bộ mã chuẩn của quốc tế do Mĩ đưa ra Bộ mã này dùng1byte = 8bit để mã hoá các ký tự thành những số nhị phân và ngược lại Do đó bộ mã ASCII mã hóa được 28 =
256 ký tự được đánh số từ 0 đến 255
Ví dụ: Theo bảng mã ASCII
Trang 4ký tự A được mã số hoá là 65 được mô tả bởi 8 số 0,1 0100 0001
ký tự B được mã số hoá là 66 được mô tả bởi 8 số 0,1 0100 0010
ký tự C được mã số hoá là 67 được mô tả bởi 8 số 0,1 0100 0011
7 Luyện tập :
Bài 1 : Đổi sang hệ nhị phân
a/ 123 b/ 255 c/ 64 d/ 1024
Bài 2 : Đổi sang hệ thập phân
a/ 11110000(2) b/ 10101010(2) c/ 11111111(2)
BÀI 4 : CÁC ỨNG DỤNG CHỦ YẾU CỦA MTĐT
TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
1 Các ứng dụng chủ yếu của MTĐT :
MTĐT được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất, kinh tế và đờisống xã hội như :
+ Quản lý xí nghiệp : tiền lương, nhân sự, vật tư, kế toán, …
+ Công nghiệp : Điều khiển quá trình công nghệ, người máy
+ Công tác văn phòng : Soạn, in, lưu trữ, tra cứu tài liệu ,…
+ Khoa học kỹ thuật : Tính toán, vẽ, thiết kế,…
+ Giải trí : Chơi game
+ Giáo dục : Sọan giảng, tính điểm,…
2 Tin học và xã hội :
a/ Công nghệ thông tin đối với xã hội :
* Đối với sự phát triển kinh tế :
- Các ứng dụng của CNTT trong sản xuất – kinh doanh : Giảm chi phí sản xuất và cung cấp dịch vụ , các hệ thống day chuyền tự động Bên cạnh đó các chiến lược tiếp thị , quảng cáo , xúc tiến thong mại cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc xử lý thông tin
- Thương mại điện tử : Dùng đặt hàng , thanh toán ,…đều được thự hiện trên Internet và các hình thúc điện tử khác
* Đối với các lĩnh vực xã hội :
- Tham gia vào nền kinh tế và đời sống
- CNTT trong gia đình và cộng đồng : Các lĩnh vực giải trí , chăm sóc sức khỏe và học tập
- Chính quyền điện tử
- kết cấu hạ tầng thông tin xã hội tương lai
b/ Các thành phần của CNTT :
CNTT là sự kết hợp của 3 thành phần chính:
- Khả năng tính toán tự động bằng MTĐT
- Khả năng lưu trữ thông tin
Trang 5- Khả năng truyền tín hiệu qua moat mạng viễn thông
ÔN TẬP
I/ Lý thuyết :
Câu 1 : Nêu khái niệm thông tin và xử lí thông tin ?
Câu 2 : Tin học là gì ?
Câu 3 : Khái niệm hệ điều hành?
Câu 4 :Nêu khái niệm phần cứng và phần mềm ?
Câu 5 :Trình bày bộ nhớ trong của máy tính ?
Câu 6 :Hãy nêu tên một số thiết bị nhập – xuất thông dụng ?
Câu 7 :Hãy nêu một số ứng dụng của MTĐT ?
Câu 8 :Hãy nêu mối quan hệ giữa tin học và xã hội ?
II/ Bài tập :
Bài 1 : Đổi sang hệ nhị phân
a/ 255 b/ 32 c/ 64 d/ 112 e/ 137
f/ 1024 g/ 176 h/ 78 i/ 121 j/ 154
Bài 2 : Đổi sang hệ thập phân :
a/ 11111111(2) b/ 10101010(2) c/ 11100111(2) d/ 10111110(2)
BÀI 5 : HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I Windows là gì ?
- Để khắc phục các nhược điểm của hệ điều hành DOS hệ điều hành Window ra đời
- Thiết kế lại hoàn toàn giao diện cho người sử dụng
- Làm việc ở chế độ đa nhiệm
- Cung cấp khả năn nối mạng giữa các máy
- Có khả năng nhận biết các thiết bị phần cứng trang hệ thống, nó có thể tự động cài đặt cấu hình của thiết bị
- Tạo kết quả trên màn hình và máy in
- Sử dụng triệt để thiết bị (Mouse)
II Khởi động và thoát Windows.
a) Khởi động :
Khi máy đã được cài windows, mỗi lần mỡ máy windows sẽ tự khởi động
b) Thoát : Nhấp nút sart chọn lệnh Shutdown và chọn shutdown the computer ? sau đó
chọn Yes
III Windows XP :
1 Màn hình làm việc chính của windows XP :
a/ Màn hình nền :
Trang 6b/.Một vài biểu tượng chính
Khi nháy đúp Mycomputer “cửa sổ” mở ra có dạng :
c/Các biểu tượng chương trình :
Các biểu tượng chương trình
Nháy đúp biểu tượng Mycomputer để xem thông tin có trên máy tính
Thùng rác chứa các tệp và thư mục bị xóa
Trang 72 Nút Start và bảng chọn Start :
3 Thanh công việc :
+ Thường nằm ở đáy màn hình
+ Chứa biểu tượng chương trình đang chạy
4 Cửa sổ làm việc :
Trang 8* Chú ý :
Luôn luôn thoát khỏi windows trước khi tắt máy nếu tắt máy đột ngột có thể làm mất hoặc hư hỏng dữ liệu
BÀI 6 : KHÁI NIỆM VỀ THƯ MỤC VÀ TẬP TIN
1.Thư mục :
a/ Khái niệm :
Trên đĩa từ thường được chia thành nhiều ngăn để chứa file gọi là thư mục
Thư mục cũng được chia thành nhiều ngăn nhỏ gọi là thư mục con
Thư mục cũng được đặt tên giống tên file nhưng thường không có phần mở rộng Đĩa từ gọi là thư mục gốc
Cấu trúc thư mục trên đĩa có dạng hình cây được phân cấp bắt đầu từ gốc
b/ Ví dụ :
C:\
XuanTan
Mgiao THOC
K1 K2 K3 K4 K5 THCS
K6
Phóng to thu nhỏ cửa sổ trên màn hình nền
thu nhỏ cửa sổ trên thanh công việc
Đóng cửa sổ
Trang 9K7 K8 K9
c/ Đường dẫn (PATH):
Đường dẫn thư mục là một khái niệm dùng để xác định vị trí của một thư mục hoặc một file, trên cấu trúc thư mục Đường dẫn này được mô tã bắt đầu từ thư mục gốc đến thư mục chứa phai hoặc thư mục con cần xác định vị trí và ngăn cách bởi dấu (\)
2 Tệp và quản lý tệp :
a/ Têäp (tập tin, file)
Tập hợp các thông tin có liên quan với nhau được lưu trữ đĩa từ gọi là file
File có 2 hình thức :
- Tên : Không có khoảng trắng và gồm 2 phần : Phần tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu chấm
- Nội dung : Là một văn bản hay hình vẽ các con số, các lệnh,
* Chú ý : Tên tập tin có thể không có phần mở rộng
Phần mở rộng của tên tập tin dùng để phân biệt tên thư mục
BÀI 7 : CÁCH VẬN HÀNH MÁY THAO TÁC VỀ BÀN PHÍM – CHUỘT
I.Cách vận hành máy :
1/ Khởi động :
a/ Khởi động là gì ?
+ Khởi động máy còn gọi là khởi động hệ điều hành , là nạp một số file cần thiết của hệ điều hành vào RAM Đây là động tác đầu tiên và bắt buộc khi sử dụng máy
+ Khi bật công tắt điện và màn hình Chương trình khởi động trong ROM BIOS kiểm tra các bộ phận của máy – các thiết bị vào ra , đánh thức các bộ phận này sẵn sàng thực hiện công việc
b/ Khởi động windows bằng đĩa cứng :
Thông thường windows được khởi động như sau :
+ Lấy đĩa mềm ra nếu có
+ Bật công tắt nguồn Power ( CPU )
+ Bật công tắt màn hình
c/ Khởi động windows bằng đĩa mềm :
Khi không khởi động được bằng đĩa cứng thì phải khởi động máy bằng đĩa mềm theo các bước sau :
+ Cho đĩa mềm khởi động vào ổ A
+ Bật công tắt nguồn
+ Khi nào trên màn hình hiện ra dấu đợi lệnh A:\> thì công việc khởi động máy đã hoàn thành
d/ Khởi động lại :
Trang 10Khi đang làm việc mà bị mất điều khiển ( máy bị treo ) thì khởi động lại gọi là khởi động
nóng bằng cách
+ Lấy đĩa mềm ra khỏi ổ đĩa A
+ Cùng một lúc đè 2 phím Ctrl + Alt và sau đó nhấn Del
+ Nếu không có kết quả thì ấn nút Reset Trong trường hợp khởi động không được thì tắt
công tắt nguồn , chờ vài giây rối bật công tắt máy khởi động lại
2/ Kết thúc windows ( Tắt máy ):
Click chuột vào nut star chọn shutdown , xuất hiện hộp thoại với 3 dòng thông tin sau
+ Shut down the computer ? ( Kết thúc windows )
+ Restar the computer ? ( khởi động lại )
+ Restar the computer in MS-DOS mode ? ( Chuyển sang chế độ Dos )
=> Click vào Yes , No , Help
II Thao tác về bàn phím và con chuột :
1/ Cách sử dụng chuột :i
+ I , gọi là con trỏ
+ Click chụôt ( nhắp , kích ) :nhấn nhanh 1 lần mắt trái chuột
+ Double Click ( Nhắp đúp , nhắp hai lần ) : Nhấn mắt trái chụot nhanh , liên tiếp hai lần rồi
thả
+ Drag and Drop ( Kéo lê rồi thả ) : Nhắp và giữ mắt trái chuột kéo lê chuột đến một vị trí
nào đó rồi thả phím trái chuột
+ Right Click : Nhắp nhanh một lần phím phải chuột
2/ Các phím đơn giản :
+ Phím tab : Di chuyển vệt sáng qua lại 2 cửa sổ , dùng để cách khoảng
+ Phím esc : Ngưng kích hoạt một chương trìng nào đó
+ Phím enter : Dùng để thực thi một lệnh xuống dòng
+ Phím spacebar : dùng để cách khoản
BÀI 8 : TÌM HIỂU VỀ WINDOWS EXPLORER
I Khái niệm :
1/ Khái niệm về windows explorer :
+ Windows explorer là chương trình ứng dụng trên môi trường windows
+ Dùng quản lý tập tin và thư mục , cài đặt chương trình ứng dụng và hệ thống máy tính 2/
Khởi động và thoát :
a/ Khởi động : Có 3 cách khởi động
+ Cách 1 : Click vào nút star / program / accessories/windows explorer
Click mắt trái( B3 ) Vào Programs( B2 )
Trang 11Click mắt trái ( B1 )
+ Cách 2 : Click chuột phải vào star / explorer
Click mắt phải( B1 )
Chọn Explorer ( Click mắt trái )( B2 )
+ Cách 3 : Click chuột vào My computer , xuất hiện hộp hội thoại , sau đó chọn ổ đĩa , chọn explorer
double Click mắt trái chuột ( B1 )
Chọn ổ đĩa
Click mắt trái ( B3 )
Click mắt phải ( B2 )
Trang 12b/ Thoát windows explorer :
Có 2 cách thoát :
+ Cách 1 : Click vào menu file / close
Click mắt trái
+ Cách 2 : Click vào nút close ở góc trên bên phải màn hình của cửa sổ
windows explorer
Click mắt trái
3/ Giới thiệu cửa sổ :
Có 2 cửa sổ : Cửa sổ trái và cửa sổ phải
+ Cửa sổ trái : Là cửa sổ có vị trí bên trái , nó dùng để trình bày cấu trúc cây thư mục ( Còn gọi là cây folder ) Mỗi đối tượng có thể là biểu tượng thư mục hay ổ đĩa Biểu tượng ổ đĩa thường có tên ổ đĩa đi kèm từ localdisk ( localdisk D : ) Biểu tượng thư mục ( hay folder ) có hình màu vàng
+ Cửa sổ phải : Dùng để trình bày nội dung của thư mục hiện hành , trên đó có thể chứa thư mục con hoặc tập tin ( file ) Khi nhấn dowble click vào biểu tượng thư mục tức là ta đang làm việc với thư mục đó ( gọi là thư mục hiện hành ) muốn mở tập tin trong thư mục này ta cũng nhấn dowble click
Cửa sổ trái Cửa sổ phải Thư mục hiện hành
Thanh trượt
II Các thao tác cơ bản về tập tin và thư mục :
* Lưu ý :
Trước khi thực hiện các thao tác về tập tin và thư mục , phải chọn thư mục hiện hành
1/ Tạo thư mục : ( Tạo folder )
Trang 13+ Bước 1 : Click chuột vào menu file/new/folder hoặc click mắt phải chuột tại cửa sổ phải chọn new/folder
+ Bước 2 : Nhập tên thư mục vào ô new floder , nhấn enter
2/ Tạo tập tin : ( Tạo file )
+ Bước 1 : Chọn menu file/new/text document hoặc Microsoft word document
+ Bước 2 : Nhập tên tập tin , nhấn enter
+ Bước 3 : Nhấn dowble click chuột vào biểu tượng tập tin mới tạo để gõ nội dung tập tin + Bước 4 : Lưu nội dung bằng cách chọn file/save , sau đó đóng tập tin ( 2 cách )
3/ Các thao tác về tập tin và thư mục trong windows explorer :
a/ Sao chép :
+ Nhấp mắt phải chuột vào đối tượng cần sao chép (tập tin hoặc thư mục ) sao đó chọn copy + Nhấp mắt phải chuột vào nơi cần sao chép đến , chon paste
b/ Đổi tên :