I.Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc , viết các số có bốn chữ số trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0 và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào hàng nào đó củ[r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai, ngày 02 tháng 01 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Hai Bà Trưng.
I.Yêu cầu cần đạt:
A.Tập đọc:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến câu truyện
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.(trả lời được các CH trong SGK)
B.Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* KNS:Đặt mục tiêu,đảm nhận trách nhiệm, kiên định ,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
II.ĐDDH:
- GV: tranh minh họa trong sgk
- HS: đọc bài trước ở nhà
III.CHĐD – H:
Tập đọc
A.Mở đầu: GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của
SGK/TV3/T.2 Chủ điểm mở đầu là Bảo vệ tổ quốc
B.Dạy bài mới:
+Hs q/s tranh minh hoạ chủ điểm
1/GTB: Hai Bà Trưng là những phụ nữ nổi tiếng trong lịch sử dt ta Hôm nay chúng ta sẽ đọc truyện để tìm hiểu về HBT, những anh hùng của dt
2/Luyện đọc:
a/GV đọc toàn bài
b/Hd hs luyện đọc:
-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa từ: giặc
ngoại xâm;đô hộ,trẫy quân,giáp phục,phấn khích
-Đọc từng câu, phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc
-Cả lớp ĐT cả bài
c/THB:
+Câu 1 : Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với dân ta? (HSTB )
-Gv: ngọc trai (viên ngọc lấy trong con trai), thuồng
luồng (vật dữ ở nước, giống con rắn, hay hại người)
-Đọc thầm Đ1 +… chúng bắt dân … thuồng luồng
+Câu 2 : Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào ? (HSTB )
-Gv: nuôi chí (mang, giữ, nung nấu 1 ý chí, chí
hướng)
-Đọc thầm Đ2 +… rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
+Câu 3 : Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ? (HSKG )
+Câu 4 : Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoàn quân khởi nghĩa ? (HSKG )
-Đọc thầm đ 3 +… vì 2 bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với ND
+… HBT mặc giáp phục … hành quân
+Kết quả cuộc khởi nghĩa ntn? (HSTB )
+Câu 5 : Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng ? (HSKG )
-Đọc thầm đ 4
+Thành trì … quân thù
+… vì HBT là người lãnh đạo ND giải
Trang 2-Gv ghi nd bài lên bảng.
phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong LS nước nhà
4/Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm 1 đoạn, hd hs đọc
-Hs thi đọc -1 hs đọc cả bài
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay
Kể chuyện
1/Nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể
được từng đoạn câu chuyện: HBT
2/Hd hs kc:
-Gv nhắc hs: Để kể được các em phải q/s tranh +
nhớ cốt truyện, ko cần kể giống hệt theo SGK, có
thể kể theo lời của mình
-Cho 1 hs kể mẫu đoạn 1
-Gv nhận xét nhắc cả lớp chú ý kể ngắn gọn, sáng
tạo
-Hs q/s 4 tranh minh hoạ
-1 hs kể mẫu đ1
-Từng cặp hs dựa vào tranh tập kể với nhau
-4 hs nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-1 kể toàn bộ câu chuyện
3/Củng cố – dặn dò:
-Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học Về tập kể chuyện và kể cho
người thân nghe
-DTVN có truyền thống chống giặc ngoại xâm từ bao đời nay Phụ nữ VN rất anh hùng và bất khuất
TOÁN.
Các số có bốn chữ số.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II.ĐDDH:
- GV: SGK, bộ biểu diễn của GV, bảng nghìn, trăm, chục, đơn vị
- HS: SGK, phấn, b, bộ thực hành của hs
III.CHĐD-H
1/Bài cũ:
-Gv yc hs viết số, đọc số : 123 ;256 ; 687 và hỏi:
+Các số trên có mấy chữ số?
2/Dạy bài mới:
a/GTB: Các em đã biết các số có 3 chữ số Hôm nay các
em sẽ tìm hiểu về các số có 4 chữ số
-Hs viết,đọc số và trả lời
b/HGiới thiệu các số có 4 chữ số:
-Gv đính 10 tấm bìa, mỗi tấm có 100 ô vuông lên bảng
+Nhóm này có mấy tấm bìa? mấy ô vuông?
-Gv đính số 1000 dưới nhóm thứ nhất
-Gv đính tiếp 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông lên
bảng
+Nhóm thứ hai có mấy tấm bìa? mấy ô vuông?
-Hs để 10 tấm bìa lên bàn
-Hs để 4 tấm bìa lên bàn
Trang 3-Gv đính số 400 dưới nhóm thứ 2.
-Gv đính 2 tấm bìa, mỗi tấm có 10 ô vuông lên bảng
+Nhóm này có mấy tấm bìa? mấy ô vuông?
-Gv đính số 20 dưới nhóm thứ ba
-Gv đính tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 1 ô vuông lên
bảng
+Nhóm thứ hai có mấy tấm bìa? mấy ô vuông?
-Gv đính số 3 dưới nhóm thứ 4
-Vậy trên bảng có 1000, 400 20, 3 ô vuông
-Hs để 2 tấm bìa lên bàn
-Hs để 3 tấm bìa lên bàn
-Gv giới thiệu các tấm bìa hình ê líp số 1, 10, 100, 1000
đính vào bảng tên hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị
-Như vậy, ở hàng đơn vị có 3 đv ta viết 3 ở hàng đv, ở
hàng chục có 2 chục ta viết 2 ở hàng chục, ở hàng có 4
trăm ta viết 4 ở hàng trăm ,ở hàng nghìn có 1 nghìn ta
viết 1 ở hàng nghìn.
-Số 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đv viết là: 1423
Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
-Hs chú ý q/s và ghi nhớ
-Vài hs đọc lại Cả lớp đồng thanh -Vài hs chỉ vào từng số rồi nêu hàng của số đó
- c/ Thực hành:
-Bài 1: Cho hs nêu yc, đọc mẫu a/ rồi tự làm bài b/ vào
SGK
-Làm miệng
3/Củng cố-dặn dò:
-GV cho hs chơi TC: Thi tiếp sức tìm số có 4 chữ số Đội nào tìm đúng và nhiều hơn sẽ thắng -Bài sau: Luyện tập
Thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2012
Chính tả (nghe-viết)
Hai Bà Trưng.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) b và BT (3) b
II.ĐDDH:
- GV: SGK,
- HS: VBT, b, phấn
III.CHĐD-H:
A.Bài cũ: -Gv nêu gương 1 số hs viết chữ
đẹp, có tư thế ngồi đúng ở HKI
B.Dạy bài mới:
1/GTB: Nêu mđyc tiết dạy.
2/Hd hs viết chính tả:
a/Hd hs chuẩn bị:
-Đọc bài
+Các chữ Hai và Bà Trưng được viết ntn?
-GV: Viết như thế để tỏ lòng tôn kính, lâu
dần HBT được viết như tên riêng
-2 hs đọc +Viết hoa
+Tô Định, Hai Bà Trưng Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Trang 4+Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các
tên riêng được viết ntn?
-Luyện viết từ khó -b: lần lượt, đoàn quân, khởi nghĩa, giặc ngoại xâm
b/GV đọc cho hs viết
c/Chấm chữa bài
-Hs viết
3/Hd hs làm BT:
- BT 2b: -Hs đọc yc rồi làm vào VBT
-2 hs lên bảng trình bày Cả lớp nhận xét rồi
chữa bài
-đi biền biệt -thấy tiêng tiếc -xanh biêng biếc
-BT 3b: Cho hs chơi TC: Tiếp sức -iêc: việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiếc, chiếc
xe, xiếc …
-iêt: viết, thiết tha, da diết, tiết kiệm , la liệt … 4/Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ Ch.bị: Trần Bình Trọng
TẬP ĐỌC.
Báo cáo kết quả tháng thi đua”Noi gương chú bộ đội”.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc rành mạch, trôi chảy,biết ngất nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ; bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo
-Hiểu ND một báo cáo hoạt động của tổ, lớp.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS:Thu thập và xử lí thông tin,thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực.
II.ĐDDH:
- GV: tranh minh hoạ bài đọc ở SGK;
-HS: SGK, Đọc bài trước ở nhà
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ : Hai Bà Trưng
2/Dạy bài mới:
-4 hs đọc và trả lời câu hỏi
a/GTB: giới thiệu tranh minh hoạ, hs q/s tranh GV hỏi: Tranh vẽ gì? (Bạn trai đọc bản báo
cáo) Hôm nay các em hãy xem cách đọc và làm 1 bản báo cáo khác với những bài văn, thơ ntn?
b/Luyện đọc:
-Gv đọc toàn bài
-Hd hs luyện đọc+giải nghĩa từ:noi gương
;liên hoan văn nghệ
-Đọc từng câu+phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Cả lớp ĐT
c/THB:
+Câu 1 : Theo em báo cáo trên là của ai?Bạn
đó báo cáo với những ai ? (HSTB )
+Câu 2 : Bản báo cáo gồm những nội dung
nào ? (HSKG)
-Đọc thầm bản b/c trả lời:
+… của lớp trưởng Bạn b/c với tất cả các bạn trong lớp
+… Nhận xét các mặt hđ, đề nghị khen thưởng
+Câu 3 : Lớp tổ chức báo cáo kq thi đua
trong tháng để làm gì ? (HSKG )
Ý bài: GV ghi bảng.
+… để biểu dương những tập thể và cá nhân hưởng ứng tích cực phong trào thi đua
d/Luyện đọc lại:
-Gv đọc bản b/c
Trang 5- Hd hs đọc thi đọc tòan bài -3 hs thi đọc toàn bài.
e/ Củng cố-dặn dò:
-Yc hs về nhà đọc bài GV nhận xét tiết học
-Dặn hs chuẩn bị tốt cho bài TLV cuối tuần
TOÁN.
Luyện tập.
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
-Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
-Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
II.ĐDDH:
- GV: SGK
-HS: SGK, phấn, b
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ:
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học.
-Hs đọc: 3786; 5705; 4839
- b/ Luyện tập:
- -Bài 2: Hs tự làm rồi chữa bài.Cần đọc đúng các số
có hàng đv 1;4;5
-Hs làm vào sgk rồi nêu miệng kq
- -Bài 3a;b : Nêu nhận xét về các dãy số? (số liền sau
bằng số liền trước cộng 1)
-Hs điền số rồi nêu miệng kq
- -Bài 4: Các số trong dãy số này có gì giống nhau? ( ở
các chữ số hàng trăm, chục, đv)
- -GV giới thiệu: Đây là các chữ số tròn nghìn.
-các chữ số 0.Hs tự làm rồi chữa bài
3/Củng cố-dặn dò:
-GV cho hs viết và đọc lại các số có 4 chữ số Dặn hs ghi nhớ cách đọc và viết số
-Bài sau: Các số có 4 chữ số (tt)
Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
I.Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, BT2)
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi khi
nào?; trả lời được các câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4)
II.ĐDDH:
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT1, 3
- HS: VBT, xem bài trứơc ở nhà
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ: kt đddh của HS
2/Dạy bài mới:
a/GTB: Trong HKI ta đã học phép ss Tiết LTVC mở đầu HKII hôm nay ta bắt đầu làm quen với biện pháp nhân hoá rất thường dùng trong thơ văn
Trang 6b/Hd hs làm BT:
-BT1: Cho hs đọc yc Cho hs thảo luận
nhóm đôi hoàn thành BT 3 hs trình bày ở
bảng , cả lớp nhận xét bổ sung
GVKL: Con Đom Đóm trong bài thơ được
gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người; tính
nết và hđ của anh đom đóm được tả bằng
những từ chỉ tính nết và hđ của con người
Như vậy con đom đóm đã được nhân hoá.
-Hs làm bài vào vở
-BT2: Cho hs đọc yc BT, Gv giúp hs nắm
yc Cho hs thảo luận theo nhóm , sau đó làm
vào vở BT Hs trình bày trước lớp, cả lớp
nhận xét rồi chữa bài
-Hs làm bài vào vở
-BT3:Cho hs đọc yc BT, Gv giúp hs nắm
yc Nhắc hs đọc kĩ từng câu văn, xđ bộ phận
nào trong câu trả lời câu hỏi Khi nào? Cho
hs làm việc cá nhân vào vở BT sau đó chữa
bài
a/…khi trời đã tối b/Tối mai
c/… trong HKI
-BT4: Cho hs đọc yc BT, Gv giúp hs nắm yc
Cho hs làm việc cá nhân vào vở BT sau đó
chữa bài
a/… từ ngày 15/01/2007
b/ Khoảng cuối tháng 5,…
c/ Đầu tháng 6, …
3/Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học Cho điểm và biểu dương những hs tốt
-Về xem lại các BT và ghi nhớ
-Bài sau: Từ ngữ về : Tổ quốc Dấu phẩy
TOÁN
Các số có 4 chữ số (tt).
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc , viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào hàng nào đó của số có bốn chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
II.ĐDDH:
- GV: SGK, bảng phụ kẻ hàng như BT1
- HS: SGK, phấn, b
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ: Hs đọc :8650 ;3124 ;6315
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học.
-Hs viết và đọc các số có 4 chữ số
b/ Giới thiệu các số có 4 chữ số, các trường hợp
có chữ số 0.
-Gv hd hs q/s, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết
số, đọc số
-Lưu ý: hs khi viết số, đọc số đều viết và đọc số từ
trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp
-Hs q/s rồi tự viết và đọc số Cả lớp nhận xét
Trang 7- c/ Thực hành:
-Bài 1:Hs đọc số theo mẫu để làm bài -Hs làm bài ,đổi vở để KT
-Bài 2: Nêu nhận xét về dãy số? (SLS = SLT cộng
thêm 1)
-Làm vở nháp rồi đổi vở KT chéo
-Bài 3: Cho hs nêu đặc điểm từng dãy số rồi làm bài
và chữa bài
-Hs làm bài
3/Củng cố-dặn dò:
-Cho hs viết và đọc lại các số có 4 chữ số theo các dạng đã học
-Bài sau: Các số có 4 chữ số (tt)
TẬP VIẾT Ôn chữ hoa N (tt).
I.Yêu cầu cần đạt:
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dòng chữ Nh), R, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng : Nhớ sông Lô nhớ sang Nhị Hà (1 lần ) bằng cỡ chữ
nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bứoc đầu biết nối nét giữa chữ hoa với chữ thường trong chữ ghi tiếng
-HS K+G viết đúng và đủ các dòng trong vở TV.
II.ĐDDH:
- GV: mẫu chữ N, Nhà Rồng
- HS: VTV, phấn, bảng con
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ: GV kt hs viết bài ở nhà.
2/Dạy bài mới:
a/Luyện viết chữ hoa:
-Cho hs tìm chữ hoa có trong bài
-GV viết mẫu + nhắc lại cách viết
-N (nh), R , L, C, H
b/Luyện viết từ ứng dụng:Hs nêu từ ứng dụng
-Giới thiệu: Nhà Rồng là bến cảng ở TPHCM Năm 1911,
Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước ở bến cảng này
-đọc từ ứng dụng
c/Luyện viết câu ứng dụng:
-Nêu: Sông Lô là sông chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc; phố Ràng thuộc tỉnh Yên Bái;
Cao Lạng tên viết tắt 2 tỉnh CB, LS; Nhị Hà tên gọi khác của
sông Hồng Đó là các địa danh gắn liền LS vớinhững chiến
công của quân và dân ta trong thời kì KC chống Pháp
-Đọc câu ứng dụng
3/HD hs viết vào vở tập viết:
-Gv nêu yc: Nh: 1 dòng; R, L: 1 dòng; từ ứng dụng:1 dòng;
câu thơ : 1 lần
-Chấm chữa bài
-Hs viết vào vở
4/Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Biểu đương những em viết đẹp và KK hs HTL câu ứng dụng
Trang 8Thứ năm, ngày 05 tháng 01 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợpvới khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- HS khá giỏi: Biết trẻ em có quyển tự do kết giao banï bè, quyền được mặc trang phục , sử
dụng tiếng nói , chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng
* KNS:Trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế; ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế; bình luận
các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em.
* GDĐDHCM:Lòng nhân ái vị tha: đoàn kết với thiếu nhi quốc tế chính là thực hiện lời dạy
của Bác Hồ.
II.Tài liệu và phương tiện:
- GV: KHBH, VBT
- HS: VBT
III.CHĐD-H:
1/Khởi động: Hát bài “Thiếu nhi thế giới liên hoan”
a/HĐ1: Phân tích thông tin.
-MT: Hs biết những biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc tế Hs hiểu được trẻ
em có quyền tự do kết giao bạn bè
-CTH:
B1: Gv chia nhóm, yc hs q/s tranh ảnh ở VBT/30 và thảo
luận các câu hỏi:
+Trong tranh các bạn nhỏVN đang giao lưu với ai?
+Em thấy KK buổi giao lưu thế nào?
+Trẻ em VN và trẻ em các nước khác có được kết bạn,
giao lưu, giúp đỡ nhau hay ko?
B4: Gv KL: Các bạn VN đang giao lưu với các bạn nhỏ
nước ngoài KK rất đ/kết, hữu nghị Trẻ em trên toàn TG
có quyền giao lưu, kết bạn với nhau ko kể màu da, dt.
B2: Các nhóm thảo luận theo gợi ý
(4’)
B3: Đại diện nhóm b/c Cả lớp
nhận xét
b/HĐ2: Kể tên hđ, việc làm thể hiện tình đ/kết của TNTG.
-MT: Hs biết được những việc cần làm để biểu lộ tình đoàn kết với các bạn thiếu nhi quốc tế -CTH:
B1: Gv chia nhóm, yc hs thảo luận: liệt kê những việc
làm thể hiện tình đ/kết, hữu nghị với TNTG
B4: Gv KL: Các việc có thể làm là:
-Kết nghĩa với TNQT.
-Tìm hiểu về c/s học tập của thiếu nhi các nước.
-Tham gia các cuộc giao lưu.
-Đóng tiền ủng hộ các bạn ở các nước bị thiên tai, chiến
tranh.
-Vẽ tranh, làm thơ về tình đ/kết TNQT.
B2: Các nhóm thảo luận theo gợi ý
(4’)
B3: Đại diện nhóm b/c Cả lớp
nhận xét
Trang 9c/HĐ3: TC: Sắm vai.
-MT: Hs biết thêm về nền văn hoá, c/s học tập của các bạn TN 1 số nước trên TG.
-CTH:
B1:1.GV mời hs đóng vai trẻ em: VN, Nhật, Lào, Cam pu
chia, TQ … tham gia liên hoan quốc tế
2.ND: Các bạn VN là nước tổ chức liên hoan giới thiệu
trước, sau đó đến các bạn khác
3.Tất cả cùng hát bài”TNTG liên hoan.”
B2: Hs chơi trò chơi.
Hd thực hành:
-GD BVMT: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động bảo vệ môi trường , làm cho
môi trường thêm xanh, sạch, đẹp
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ thể hiện tình cảm đ/ kết của TNTG
-Yc mỗi hs viết 1 bức thư ngắn giới thiệu về mình để kết bạn với TN nước ngoài
CHÍNH TẢ.
Trần Bình Trọng.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) b
II.ĐDDH:
- GV: SGK,
- HS: VBT, b, phấn
III.CHĐD-H:
A.Bài cũ:Gv KT vở Hs viết từ cũ
B.Dạy bài mới:
1/GTB: Nêu mđyc tiết dạy
2/Hd hs viết chính tả:
-b: thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay
a/Hd hs chuẩn bị:
-Đọc đoạn chính tả
+Khi giặc dụ dỗ hứa phong tước vương, TBT đã
khẳng khái trả lời ra sao?
+Em hiểu câu nói này ntn?
+Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
+Câu nào được đặt trong ngoặc kép, sau dấu hai
chấm?
-Luyện viết từ khó
-2 hs đọc, 1 hs đọc chú giải
+… ta thà làm ma nước Nam còn hơn làm vương dất Bắc
+… TBT yêu nước, thà chết ở nước mình, ko thèm sống làm tay sai cho giặc, phản bội tổ quốc
+Những chữ đầu dòng đầu câu, tên riêng +Câu nói của TBT trả lời quân giặc
-b: giặc Nguyên, chỉ huy, dụ dỗ, khảng khái, tức giận
b/ Đọc cho hs viết
c/Chấm chữa bài
3/Hd hs làm BT:
BT 2b: Hs đọc yc, thảo luận nhóm rồi làm vào
VBT 2 đội lên bảng trình bày Cả lớp bình chọn
đội thắng cuộc, rồi chữa bài
biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, công việc, chiếc cặp da, phòng tiệc, đã diệt
4/Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ Ch.bị: giấy cho tiết TLV
Trang 10
TOÁN.
Số có 4 chữ số (tt).
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số
- Biết viết các số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
II.ĐDDH:
- GV: SGK
- HS: SGK, phấn, b
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ:
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học.
-Hs viết và đọc số: 6800; 7506;
4350; 2400; 2000
b/Hd hs viết số có 4 chữ số thành tổng:
-Gv viết số 5247 cho hs đọc và hỏi:
+Số này có mấy nghìn? mấy trăm? mấy chục? mấy đv?
-Gv viết thành tổng:
5247= 5000 + 200 + 40 + 7
-Làm tương tự với các số còn lại Lưu ý: Nếu tổng có số
hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi VD: 7070=
7000 + 0 + 70 + 0 = 7000 + 70
+5 nghìn, 2 trăm, 4 chục và 7 đv
Thực hành :
-Bài 1: Hs tự làm bài rồi chữa bài theo mẫu
a/Làm bảng lớp
b/Làm bảng con
- -Bài 2(cột 1 câu a;b ) Hs tự nêu nhiệm vụ của BT rồi
làm bài và chữa bài
-Hs làm việc cá nhân vào vở nháp rồi đổi chéo kt
- -Bài 3:Gv đọc cho hs viết 8555; 8550; 8500 -Làm bảng con
3/Củng cố-dặn dò:
-GV nhấn mạnh cách tính số thành tổng Dặn hs nhớ cách đọc và viết
-Bài sau: Số 10000-Luyện tập
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Vệ sinh môi trường (tt).
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định
II.ĐDDH:
- GV: các hình trong sgk/70, 71
- HS: sgk, xem bài trước ở nhà,
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ:
+Nêu tác hại của rác thải đv SK con người?
+Ta phải xử lí rác ntn để bảo vệ môi trường?
-Hs trả lời
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học.
b/HĐ1: Q/s tranh.