-Phuû ñònh bieän chöùng laø söï phuû ñònh ñöôïc dieãn ra do söï phaùt trieån cuûa baûn thaân söï vaät ,hieän töôïng, coù keá thöøa nhöõng yeáu toá tích cöïc cuûa söï vaät vaø hieän töôï[r]
Trang 1Ngày sọan 15/8/2009
Tiết : 1 Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
_Nhận biết được chức năng TGQ,PPL của Triết học
_Nhận biết được nội dung cơ bản của CN duy vật và của CN duy tâm
2.Về kĩ năng
Nhận xét ,đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm
3.Về thái độ
Có ý thức trau dồi TGQ duy vật
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của Giáo viên:
Bảng hệ thống câu hỏi về Triết học và vai trò của Triết học
Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của các bộ môn KH
Sơ đồ kiến thức về khái niệm Triết học và vai trò của Triết học
Bảng câu hỏi về TGQ duy vật và TGQ duy tâm
Bảng so sánh về khái niệm và vai trò của TGQDV và TGQDT
2.Chuẩn bị của học sinh:
Giấy, bút dạ
Đọc trước bài học trong SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra tác phong và sĩ số ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Giới thiệu chương trình GD CD 10 cải cách
3.Giảng bài mới.
Giới thiệu bài mới: (1 phút )
Năm 1837 ,khi đang là sinh viên trường ĐH Béc –lin ,Mác đã viết thư cho cha mình ,trongbức thư có câu :” Không có Triết học thì không thể tiến lên phía trước” Vậy Triết học là gì ,màcó vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội như vậy ? Bài học hôm nay sẽ giải thích điềunày
Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng – tiết 1
T
L
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
15 Họat động 1:Đàm thọai
Mục tiêu :HS hiểu được
khái niệm về Triết học ,vai
trò thế giới quan và phương
pháp luận của Triết học
Cách tiến hành :GV đưa ra
Bảng hệ thống câu hỏi.
1.Để nhận biết và cải tạo thế
Họat động 1
HS đọc SGK , phát biểu ý kiến, trả lời câu hỏi theo yêu cầucủa GV
1.Thế giới quan và phương pháp luận
a.Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học
Triết học là hệ thống cácquan điểm lí luận chung nhấtvề thế giới và vị trí của conngười trong thế giới đó
Trang 2giới ,con người đã xây dựng
nhiều bộ môn khoa học , vậy
những bộ môn khoa học ấy
4.Vậy Triết học là gì?
GV ghi tóm tắt ý kiến đúng
củùa HS trên bảng, thông
qua: Bảng so sánh đối
tượng nghiên cứu của các
bộ môn khoa học, Sơ đồ về
khái niệm và vai trò của
TH.
Chính vì vậy ,Triết học cóvai trò là thế giới quan,phương pháp luận cho mọihọat động thực tiễn và họatđộng nhận thức của conngười
BẢNG SO SÁNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA CÁC BỘ MÔN KH
Môn hóa Cấu tạo ,tính chất,Sự biến đổi chất
Môn tóan Những quy luật vận động của những con số và kích thước
Môn sử Nghiên cứu lịch sử lòai người,những cuộc chiến tranh…,nghiên
cứu lịch sử một quốc gia ,1 dân tộcMôn sinh Sự phát triển của sinh vật
Triết học Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của thế giới
SƠ ĐỒ VỀ KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC
Triết học có vai trò là thế giới quan ,phương pháp luận cho mọi họat động thực tiễn và họat động nhận thức của con người
Trang 313 Họat động 2: Đàm thọai và thảo
luận nhóm
Mục tiêu:HS hiểu được thế giới
quan duy vật và duy tâm
Cách tiến hành:
*GV đưa ra hệ thống câu hỏi
1 Thông thường người ta hiểu
Thế giới quan là gì?
2.Những quan niệm về thế giới
có thay đổi không ?Vì sao?
Vậy thế giới quan là gì?
3 Thế giới quan quan tâm giải
quyết những vấn đề gì ?
4 Nội dung cơ bản của Triết
học?
HS thảo luận
GV kết luận và cho ghi khái
niệm về Thế giới quan
*.Thảo luận nhóm: Chia lamø 3
nhóm tìm hiểu 3 vấn đề sau:
Nhóm 1:Quan điểm của thế giới
quan duy vật về vật chất và ý
thức như thế nào? Cho ví dụ?
Nhóm 2: Quan điểm của thế giới
quan duy tâm về vật chất và ý
thức như thế nào? Cho ví dụ ?
Nhóm 3:Thế giới quan nào
đúng? Vai trò của từng thế giới
quan đối với con người và xã hội
như thế nào ?
Đại diện nhóm lên trình bày ,
hướng dẫn các nhóm khác thảo
luận góp ý kiến…
GV tổng kết và cho HS ghi nội
dung chính, thông qua Sơ đồ kiến
thức về khái niệm và vai trò
của TGQ DV và TGQDT.
Họat động 2:
HS đọc SGK.Trả lời câu hỏivà góp ý xây dựng theo yêucầu của GV
HS chia lớp làm 3 nhóm theoyêu cầu của GV, mỗi nhómthảo luận một vấn đề, viết ýkiến thống nhất vào giấy, cửđại diện trình bày theo yêucầu của GV
Thế giới quan duy vật có vaitrò tích cực trong việc pháttriển khoa học,nâng cao vaitrò con người đối với tự nhiênvà tiến bộ xã hội
_Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa cho các lực lượng xã hội lỗi thời ,kìm hãm sự phát triển của xã hội
b.Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
_Thế giới quan là tòanbộ quan điểm và niềm tinđể định hướng họat độngcủa con người trong cuộcsống
_ Quan điểm của thế giớiquan duy vật:
Vật chất có trước ,quyếtđịnh ý thức Thế giới vậtchất tồn tại khách quan.Con người có thể nhậnthức và cải tạo thế giới_Quan điểm của thế giớiquan duy tâm:
Ý thức có trước, sản sinh
ra giới tự nhiên, conngười không thể nhậnthức và cải tạo được thếgiới
_
BẢNG SO SÁNH VỀ KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT VÀ TGQ DUY TÂM
Trang 4Quan hệ giữa vật chất
và ý thức
Ý thức có trước Vật chất có sau
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước
Ý thức có sau Vật chất quyết định ý thức
Vật chất tồn tại khách quan với
ý thức con người
Khả năng nhận thức
thế giới của con
người
Không nhận thức được thế giới chung quanh Nhận thức được thế giới xungquanh
Ví dụ VAI TRÒ Là chỗ dựa về lí luận cho
các lực lượng xã hội lỗi thời , kìm hãm sự phát triển của xã hội
Có vai trò tích cực trong việc phát triển KH, nâng cao vai trò của con người đối với thế giới tự nhiên và tiến bộ xã hội
3 Hoạt động 3: Củng cố
Dùng sơ đồ so sánh khái niệm và vai trò của TGQ duy vật và TGQ duy tâm để củng cố
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau: (2 phút)
* Làm các bài tập 1,2,3,4 trong SGK
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn 25/8/2009
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Trang 5I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
_ Nhận biết được nội dung cơ bản củaPPL biện chứng và PPL siêu hình
_Nêu được CN duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biệnchứng
2.Về kĩ năng
Nhận xét đánh giá được biểu hiện của PPL biện chứng hoặc PPLsiêu hình trong cuộc sốnghàng ngày
3.Về thái độ
Có ý thức trau dồiø PPL biện chứng nói riêng và Triết học Mác Lê – nin nói chung
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của Giáo viên:
Bảng so sánh PPLBC và PPLSH
Bảng so sánh TH Mác và TH trước Mác
GV có thể dùng Sơ đồ câm để giảng bài
Ca dao ,tục ngữ, truyện đọc liên quan đến mối liên hệ giữa vật chất
Và ý thức, PPL biện chứng ,siêu hình
2.Chuẩn bị của học sinh:
Giấy, bút dạ
Đọc trước bài học trong SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra tác phong và sĩ số ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
*Câu hỏi : Triết học là gì ? Vai trò của Triết học đối với cuộc sống con người ?
*Đáp án : - Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị
trí của con người trong thế giới đo.ù-Triết học có vai trò là thế giới quan ,phương pháp luận cho mọi họat động thực tiễnvà họat động nhận thức của con người
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài ( 1 phút ).
Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu thế nào là Triết học và vai trò của nó trong đời sốngxã hội Vấn đề cơ bản của triết học thể hiện như thế nào? Dựa vào đâu mà người ta phân chiathành các trường phái khác nhau trong triết học?
Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng – tiết 2.
T
L
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
17 Họat động 1: Thảo luận
nhóm
Mục tiêu:HS hiểu phương
pháp luận đúng đắn là
phương pháp luận biện
Họat động 1 c.Phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình
Trang 6Cách tiến hành
Sau khi giúp HS hiểu Phương
pháp và phương pháp luận là
gì , GV chia lớp làm 2
nhóm
Nhóm 1:Đọc chuyện ngụ
ngôn “Thầy bói xem voi”
Nhóm 2:Đọc các câu thành
ngữ ,tục ngữ trong bài tập 5
SGK:
Môi hở răng lạnh
Nước chảy đá mòn
Tre già măng mọc
Sau khi các nhóm trình bày
nhận xét của mình về
phương pháp nhận thức
thông qua câu chuyện và câu
tục ngữ, GV rút ra kết luận,
hệ thống kiến thức thông qua
Sơ đồ so sánh PPLBC và
PPLSH.
HS chia 2 nhóm theo yêucầu của GV Đọc sách, thảoluận lấy ý kiến chung, viếtvào giấy, cử đại diện lêntrình bày theo yêu cầu của
GV
_Phương pháp luận biệnchứng:Xem xét sự vật hiệntượng trong sự ràng buộc,vận động, phát triển khôngngừng giữa chúng
_Phương pháp luận siêu hình :xem xét sự vật hiện tượngmột cách phiến diện, cô lập,máy móc, không vận độngphát triển
BẢNG SO SÁNH PPL BIỆN CHỨNG VÀ PPL SIÊU HÌNH
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN
GIỐNG NHAU Là kết quả của quá trình con người nhận thức Tg khách quan
KHÁC NHAU Xem xét sự vật, hiện tượng trong
sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động phát triển không ngừng của chúng
Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy chúngtồn tại trong trạng thái cô lập , không vận động, không phát triển, áp dụng máy móc đặc tínhcủa sự vật này vào sự vật khác
VAI TRÒ Đáp ứng được yêu cầu mới của
nhận thức KH và hoạt động thực tiễn
Không đáp ứng được yêu cầu mới của nhận thức KH và hoạt động thực tiễn
Trang 718 Họat động 2: Thảo luận nhóm
.Mục tiêu: HS hiểu CNDVBC
là sự thống nhất hữu cơ giữa
thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng
Cách tiến hành :Chia lớp làm
3 nhóm:
Nhóm 1:Tgq và ppl của
Phơ-bách là gì? Đúng hay sai?
Nhóm 2:Tgq và ppl của
Hê-ghen là gì?
Nhóm 3:Triết học MLN đã
khắc phục những quan điểm
hạn chế của TH trước Mác
_Tgq duy vật :đúng _PPl siêu hình :sai
_Tgq duy tâm :sai_Ppl biện chứng: đúng
Kết hợp:-Tgq duy vật -Ppl biệnchứng
2.Chủ nghĩa duy vật biện chứng _ Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Triết học MLN là đỉnh cao củasự phát triển triết học ,là sự kếthợp hữu cơ của tgq duy vật vàppl biện chứng:
Thế giới vật chất là cái cótrước ,luôn vận động theo nhữngquy luật khách quan Những quyluật này được con người nhậnthức và xây dựng thành phươngpháp luận
* Rút ra bài học:
Nhìn nhận mọi sự vật theo quan điểm duy vật biện chứng,đánh giá một vấn đề ,một con người phải tòan diện ,không phiến diện nhận thức đúng đắn thì hành động mới đúng.
4.Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau: (4 phút)
* HS về nhà tìm một số câu ca dao ,tục ngữ, thành ngữ ,câu dẫn… có nội dung về Vậtchất ,ý thức, thế giới quan duy tâm hoặc thế giới quan duy vật
* HS chuẩn bị trước Bài 2 :Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Tìm thông tin ,hình ảnh về môi trường
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
Trang 8Ngày sọan: 30/8/2009
Tiết : 3
Bài 2:
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1Về kiến thức:
_Hiểu thế giới tự nhiên tồn tại khách quan
_Biết con người là sản phẩm của giới tự nhiên
2.Về kĩ năng:
_Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống.lòai thực vật ,kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên
3.Về thái độ:
_Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người : phê phánnhứng quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc con người
_Tôn trọng giới tự nhiên , tích cực bảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 9- Bảng hệ thống câu hỏi về giới tự nhiên.
- Bảng câu hỏi về vấn đề con người là sản phẩm của giới tự nhiên
- Sơ đồ :Sự phát triển của phôi người
- Sơ đồ về Quá trình tiến hóa từ động vật đến người
2
Chuẩn bị của học sinh:
_Tài liệu ,sách báo về vấn đề môi trường
III HỌAT ĐỘNG DẠY HOC
1.Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số(1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
* Câu hỏi :.Quan điểm của thế giới quan duy vật về vật chất và ý thức? Cho ví dụ?
* Đáp án: Vật chất có trước ,ý thức có sau ,vật chất quyết định ý thức.
Vật chất tồn tại khách quan ,độc lập với ý thức con người
Có vật chất rồi mới có nhận thức của con người về VC
3.Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài mới: ( 1 phút ).
Trước thế giới vật chất vô cùng, vô tận với những sự vật muôn màu muôn vẻ, rất phức tạpvà không ngừng biến đổi, con người luôn khao khát khám phá thế giới đó Ngày nay dù đã hiểubiết nhiều về thế giới vật chất con người vẫn phải trăn trở với những câu hỏi của bao đời naynhư: thế giới vật chất do đâu mà có? Bao gồm những gì? Nó tồn tại như thế nào? để hiểu rõnhững vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan – tiết 1.
T
L
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
20 Họat động 1: Thảo luận lớp tìm
hiểu về thế giới tự nhiên.
GV đưa ra Bảng hệ thống câu
hỏi:
_Thế giới vật chất là gì?
_Tự nhiên bao gồm những yếu
tố nào?
_Có những quan niệm nào về
sự ra đời và tồn tại của giới tự
nhiên?
+ GV: giảng thêm:
Thời cổ đại: đồng nhất vật chất
Họat động 1: Thảo luận lớp
tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi,và góp ý cho các câu trả lờikhác của bạn theo yêu cầu của
GV,
-là giới tự nhiên
-Tự nhiên, con người , xã hộiloài người
Trang 10với vật thể ví dụ Ấn Độ cho vật
chất là đất, nước, lửa, hay ở
Trung Quốc cho vật chất là ngũ
hành,… mang tính trực quan,
cảm tính
-CNDT cho rằng thế giới vật
chất do đâu mà có?điều đó
đúng hay sai? Vì sao?
_ Sự vận động và phát triển của
giới tự nhiên có phụ thuộc vào
ý muốn của con người không ?
Vì sao? Lấy ví dụ chứng minh?
_Con người có thể làm trái
những quy luật tự nhiên không?
Vì sao ?
HS trả lời
GV tổng hợp ý kiến đúng của
HS.Cho HS ghi ý chính
Chuyển ý :
- do thần linh,… sai… vì…
- Không, vì tồn tại khách quan,
ví dụ như 4 mùa…
-Không, vì… _Giới tự nhiên là tất cảnhững gì tự có, không
phải do ý thức của conngười hoặc một lực lượngthần bí nào tạo ra
- Mọi sự vật , hiện tượngtrong giới tự nhiên đều cóquá trình hình thànhkhách quan, vận động vàphát triển theo những quyluật vốn có của nó
15 Họat động 2: Thảo luận lớp tìm
hiểu con người là sản phẩm của
giới tự nhiên
GV đưa ra Bảng câu hỏi:
_Tìm hiểu những quan niệm
duy tâm về nguồn gốc con
người
_Tìm hiểu quan niệm duy vật
về nguồn gốc con người (Em
biết công trình khoa học nào
khẳng định con người có nguồn
gốc từ động vật? Em có đồng ý
với ý kiến đó không? Vì sao?)
GV đưa ra Sơ đồ về Sự phát
triển phôi người.
Họat động 2: Thảo luận lớp
tìm hiểu con người là sản phẩm của giới tự nhiên
HS đọc SGK, trả lời câu hỏivàgóp ý cho các câu trả lời kháccủa các bạn theo hướng dẫncủa GV
-Các truyền thuyết của VN,Trung Quốc, Ấn Độ,…
-Thông qua kết quả nghiêncứu khoa học…
_ Vì không có đủ các điều
2 Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.
a.Con người là sản phẩm của giới tự nhiên.
Trang 11_Vì sao vượn người ngày nay
không thể tiến hoá thành
người?
_Con người có những điểm nào
giống động vật? GV thông qua
Sơ đồ Quá trình tiến hoá từ
động vật đến con người.
_Con người có điểm nào khác
động vật?
-Em có kết luận gì về nguồn
gốc của con người? ( thông qua
phát biểu của Ăng- ghen)
_Hãy cho ví dụ về con người có
thể cải tạo được tự nhiên?
GV kết luận và cho HS ghi ý
chính
kiện về địa lí, khí hậu nhưtrước đây
-Ý thức, ngôn ngữ, lao động…
Aêng –ghen viết:
“Bản thân con người là sảnphẩm của giới tự nhiên , conngười tồn tại trong môi trườngtự nhiên và cùng phát triển vớimôi trường tự nhiên”
_ Phát biểu góp ý…
_ Ví dụ: trồng rừng, đắp đêngăn lũ…
Con người là sản phẩmcủa giới tự nhiên , tồn tạitrong môi trường tự nhiênvà cùng phát triển vớimôi trường tự nhiên
Con người là sản phẩmhoàn hảo nhất của tựnhiên, không chỉ dựa vàotự nhiên mà còn cải tạođược tự nhiên,
Sơ đồ phát triển phôi nguời
18-20 ngày
1 tháng
2 tháng5-6 tháng
7 thángSau 7 tháng
Có khe mang(phôi cá)Não có 5 phần nối tiếp Giống não cá
Có đuôi dàiThân có một lớp lông rậm và mềm bao phủ
Lông bắt đầu rụng.Có vài ba đôi vú
Chỉ có một đôi vú ở ngực phát triển
Kết luận Nguồn gốc của con người có quan hệ với ĐV có
xương sống , đặc biệt giữa người và thú
Sơ đồ về sự tiến hoá từ động vật đến con người
Soang tràng (sứa biển)—giun –ốc sên—sâu, bọ—cá –ếch nhái -bò sát -chim—động vật cóvú -động vật cao cấp(vượn) -(57 vạn năm)—người
4.Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Tìm hiểu các câu ca dao tục ngữ về quy luật tự nhiên và sự cải tạo tự nhiên …
- Đọc trước phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 12………
………
………
Ngày sọan: 5/9/2009 Tiết: 4 Bài 2:
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1Về kiến thức:
- Biết xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
- Con người có thể nhận thức ,cải tạo được thế giới tự nhiên
2.Về kĩ năng :
- Chứng minh con người có thê nhận thức, cải tạo được thế giới tự nhiên và đời sống xã hội
3.Về thái độ:
- Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người : phê phán nhứng quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc con người
- Tôn trọng giới tự nhiên , tích cực bảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng câu hỏi về nguồn gốc của xã hội
Trang 13- Bảng câu hỏi hoạt động nhóm về con người có khả năng cải tạo tự nhiên.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu ,sách báo về vấn đề môi trường
III HỌAT ĐỘNG DẠY HOC
1.Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số(1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
*Câu hỏi: Thế giới tự nhiên là gì ? Tại sao nói thế giới tự nhiên tồn tại khách quan ?
*Đáp án:
_Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là tòan bộ thế giới vật chất_Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của con người hoặcmột lực lượng thần bí nào tạo ra
- Mọi sự vật , hiện tượng trong giới tự nhiên đều có quá trình hình thành kháchquan, vận động và phát triển theo những quy luật vốn có của nó
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới : ( 1 phút )
Ở tiết trước các em đã nắm được thế nào là giới tự nhiên, và chúng tồn tại khách quankhông phụ thuộc vào cảm giác, ý muốn của con người Con người là sản phẩm của tự nhiên, vậyxã hội loài người xuất hiện từ khi nào? có phải là sản phẩm của giới tự nhiên hay không?conngười chúng ta có thể nhận thức và cải tạo thế giới hay không?.bài học hôm nay sẽ tiếp tục làmrõ điều đó
Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan – tiết 2.
T
L
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
17 Họat động 1: Thảo luận lớp
GV đưa Bảng ra câu hỏi :
-xã hội loài người có từ khi
nào?
- xã hội loài người đã trải qua
mấy hình thái phát triển?
- Theo em, yếu tố nào làm
biến đổi xã hội?
- Thần linh có khả năng
Họat động 1: Thảo luận lớp
HS đọc SGK, để phát biểu theonhững vấn đề mà GV đưa ra,góp ý xây dựng nội dung phátbiểu của các HS khác
- Có con người là có xã hội loàingười Tổ chức đầu tiên là
BNNT
- 5hình thái…
-Quá trình phát triển khách quan, con người là nhân tố tác động
b.Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
_Có con người mới có xãhội, mà con người là sảnphẩm của giới tự nhiên ,cho nên xã hội cũng làsản phẩm của giới tựnhiên , và là bộ phận đặcthù của giới tự nhiên
Trang 14quyết định mọi sự biến đổi
của xã hội không ? Vì sao?
- Con người khác con vật ở
điểm nào về mặt xã hội
GV kết luận và cho HS ghi ý
chính
- Không , vì mọi biến đổi đều do lao động và hoạt động xã hội của con người
-Có tổ chức cao, có quy luật riêng, có tính lịch sử….lao động có mục đích và chỉ có con người mới có tổ chức xã hội
_Xãhội là một bộ phậnđặcü thù của giới tự nhiên
vì xã hội là hình thức tổchức cao nhất của giới tựnhiên, có cơ cấu xã hộimang tính lịch sử riêng,có những quy luật riêng
20 Họat động 2: Thảo luận
nhóm
GV chia lớp làm 4 nhóm và
phát phiếu học tập cho các
nhóm ghi ý kiến của nhóm
mình:
Nhóm 1: Thế nào là cải tạo
thế giới khách quan? vì sao
con người phải cải tạo thế
giới khách quan?
Nhóm 2: Con người có thể
nhận thức được thế giới
khách quan không? Ví dụ?
Nhóm 3: Con người có thể cải
tạo được thế giới khách quan
không? Ví dụ?
Nhóm 4: Trong việc cải tạo tự
nhiên và xã hội ,nếu không
tuân theo các quy luật khách
quan thì điều gì sẽ xảy ra? Ví
dụ?
Đại diện nhóm trình bày của
nhóm
GV kết luận cho HS ghi ý
chính và rút ra bài học giáo
dục đạo đức
Họat động 2: Thảo luận nhóm
HS chia lớp làm 4 nhóm , nghiêncứu SGK, thống nhất ý kiến, viếtvào giấy, của đại diện trình bàytheo yêu cầu của GV
_ Là làm thay đổi thế giới kháchquan để phục vụ cho lợi ích củacon người
-Nhận thức được…
Ví dụ:các giác quan con người
-Được, bắt tự nhiên phục vụ …
Ví dụ: trồng rừng, đốt rừng…
-Con người phải trả giá cho hànhđộng của mình…
Ví dụ:Đốt rừng sẽ dẫn đến hạnhán…
c Con người có thể nhận thức ,cải tạo thế giới khách quan.
_Nhờ các giác quan vàhoạt động của bộ não,con người có khả năngnhận thức được thế giớikhách quan
_Con người có thể cải tạotự nhiên và xã hội, trên
cơ sở tuân theo nhữngquy luật khách quan củanó ,nếu không sẽ phảigánh chịu những hậu quảkhông lường
* Vì vậy: Mỗi người phải có ý thức giữ gìn tài nguyên và bảo vệ môi trường sống của chính con người.
4 Củng cố, dặn dò:(2 phút)
- HS thảo luận : Ở địa phương nọ phát triển mô hình nuôi tôm trên cát , giúp người dân xóa đóigiảm nghèo,nhưng làm cạn kiệt nguồn nước ngầm Em suy nghĩ gì về vấn đề trên?
_ Làm bài tập 3 và 4 SGK.
_Xem trước bài 3:” Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Trang 15………
Ngày sọan : 12/9/2009
Tiết : 5 Bài 3:
SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức:
-Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC.
-Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động cua sự vật ,hiện tượng trong thế giới khách quan.
2Về kĩ năng :
-Phân lọai được 5 hình thức vận động của thế giới vật chất.
-So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật ,hiện tượng
3.Về thái độ :
- Xem xét sự vật ,hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng , khắc phục thái độ cứng nhắc ,thành kiến ,bảo thủ trong cuộc sống cá nhân và tập thể.
II.CHUẨN BỊ
1.
Chuẩn bị của giáo viên:
-Bảng hệ thống câu hỏi của các đơn vị kiến thức.
- Bảng : Sự vận động của vật chất để HS xác định hình thức VĐ
- Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động -Hình ảnh minh họa về sự phát triển.
2.
Chuẩn bị của học sinh: SGK GDCD 10, đọc bài trước ở nhà và trả lời câu hỏi SGK.
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: tác phong và sĩ số(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút )
* Câu hỏi:Tại sao nói con người và xã hội lòai người là sản phẩm của tự nhiên?
* Đáp án: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học:trong quá trình phát triển của tự
nhiên, con người là sản phẩm lâu dài Con người tồn tại trong môi trường tự nhiên,
Trang 16phát triển cùng môi trường tự nhiên.
Có con người mới có xã hội ,mà con người là sản phẩm của giới tự nhiên, nên xã hội lòai người cũng là sản phẩm của giới tự nhiên.
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: ( 1 phút )
Ta chỉ có thể nhận thức được sự vật thông qua sự vận động của chúng.
Aêng—ghen khẳng định :”Một sư ïvật không vận động thì không có gì mà nói cả”
Bài 3. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
T
L
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
6 Họat động 1: HS họat động cá
nhân
GV đưa ra câu hỏi ,HS trả lời
cá nhân
1.Em hay cho một số các ví dụ
về vận động mà em biết?
2.Em hãy quan sát xung quanh
và cho biết có sự vật và hiện
tượng nào không vận động
không?
3.Nếu như có người nói “ Con
tàu thì vận động còn đường tàu
thì không “ Ý kiến của em như
thế nào?
HS trả lời.GV kết luận, giải
thích và cho HS ghi khái niệm
Vận động
+ Vận động tức là biến đổi,
Nhưng có những biến đổi thật
dễ dàng nhận thấy, cũng có
những vận động không nhìn
thấy được Ví dụ …
Họat động 1: HS họat động cá
-Đường tàu vẫn vận động…
1.Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a Thế nào là vận động?
Vận động là mọi sự biếnđổi (biến hóa) nói chungcủa các sự vật và hiệntượng trong giới tự nhiênvà đời sống xã hội
Trang 176 Họat động 2: Thuyết giảng,
phát vấn.
1.Vì sao mọi sự vật ,hiện tượng
đều phải vận động?
2.Trái đất ,sự sống tồn tại là do
đâu?
Cách thực hiện: GV thuyết
giảng sau khi HS trả lời và đưa
ra ví dụ chứng minh cho lí luận
ấy
+ GV liên hệ thực tiễn: chúng
ta chỉ biết đến một nhân vật
nào đó thông qua các hoạt
động của anh ta…
Họat động 2: Thuyết giảng, phát
vấn.
HS đọc SGK, trả lời những vấnđề mà GV yêu cầu
-Để tồn tại…
-Nhờ vận động…
b.Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động là thuộc tínhvốn có , là phương thứctồn tại của các sự vật vàhiện tượng
Họat động 3:Họat động cá
nhân
+ GV dùng Bảng nêu sự vận
động của vật chất và các
hình thức vận động tương
ứng cho HS quan sát.
GV đưa ra hệ thống câu hỏi:
1.Có mấy hình thức vận động?
2.Cho ví dụ thêm về từng hình
thức vận động?
3.Các hình thức vận động trên
có mối quan hệ với nhau
không ? Cho ví dụ?
Đọc SGK và trả lời câu hỏi theoyêu cầu của GV
+ Hình thức vận động thấp nhấtlà vận động cơ học, cao nhất làvận động xã hội Hình thức vậnđộng sau có thể bao hàm hìnhthức vận động trước đó
c.Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
Có 5 hình thức vận động
cơ bản sau:
_Vận động cơ học._Vận động vật lí
_Vận động hóa học._Vận động sinh học._Vận động xã hội
Các hình thức vận độngtrên có mối quan hệ hữu
cơ và có thể chuyển hóacho nhau
Sự dao động của con lắc Lí học
Phong trào bảo vệ môi trường Xã hội
Trang 18Sự dẫn điện Lí học
Sự thay đổi chế độ xh Xã hội
8 Họat động 4: Họat động cá
nhân.
* GV đưa ra hệ thống câu hỏi:
1.Sự vận động và phát triển có
quan hệ với nhau không?
2.Có phải sự vận động nào
cũng là sự phát triển hay
không? Có mấy chiều hướng
vận động?
GV đưa ra các biểu hiện vận
động để HS xác định chiều
hướng vận động …
3.Vận động như thế nào là vận
động phát triển? Là cái mới
,cái tiến bộ?
HS phát biểu
GV kết luận và đưa nhiều ví
dụ để chứng minh Cho HS ghi
2.Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
a.Thế nào là phát triển?
Phát triển là khái niệmdùng để khái quát nhữngvận động theo chiều hướngtiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phứt tạp, từcái kém hòan thiện đến cáihòan thiện hơn
7 Họat động 5 : Họat động cá
nhân
+ GV thuyết giảng và HS dùng
kiến thức các môn khác để
chứng minh
-Quá trình phát triển của sv và
ht không diễn ra đơn giản,
thẳng tắp mà quanh co ,phức
tạp, có lúc thụt lùi tạm thời
Ví dụ: SGK
-Nhưng xu hướng phát triển
luôn luôn tiến lên
GV rút ra bài học cho bản thân
đối với những vấn đề liên
quan đến HS, và cho cả HS
trong nhận thức đánh giá
những vấn đề của xã hội hiện
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
Khuynh hướng tất yếu củaquá trình vận động là cáimới ra đời thay thế cái cũ,cái tiến bộ thay thế cái lạchậu
+Bài học: Khi xem xét
một sự vật ,hiện tượng ,hayđánh giá một con ngườicần phải xem xét trong sựphát triển, cần phát hiện ranhững nét mới, ủng hộ cáitiến bộ , tránh mọi thànhkiến bảo thủ
4.Củng cố,dặn dò : (3 phút)
+ Làm bài tập 6 trong SGK
Trang 19+ Vận động sau đây thuộc hình thức vận động nào?
Xưa yêu quê hương vì có chim ,có bướm
Có những ngày trốn học bị đòn roi
Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
Có một phần xương thịt của em tôi
+ Làm bài tập 1,2,3,4,5, trong SGK
+ Xem trước bài 4: Nguồn gốc vận động ,phát triển của sự vật và hiện tượng
Chuẩn bị kiến thức các môn khác có liên quan đến MT
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
………
………Ngày sọan : 5/10/2007
Tiết : 6
Bài 4 :NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂNCỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNGI.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức:
Hiểâu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC ( khái niệm Mâu thuẫn,mặt đối lập, thống nhất , đấu tranh)
2.Về kĩ năng.
Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng
3.Về thái độ.
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng hệ thống câu hỏi
- Sơ đồ câm về các ví dụ về mâu thuẫn
- Phiếu học tập để xác định mâu thuẫn thông thường, mâu thuẫn triết học
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc trước bài mới
-Liên hệ các kiến thức các môn học khác về mâu thuẫn
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: tác phong và sĩ số (2 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Câu hỏi :Có mấy hình thức vận động cơ bản? Mối quan hệ của nó? Cho ví dụ?
Đáp án : Có 5 hình thức vận đôïng cơ bản : Cơ ,lí ,hóa ,sinh ,xã hội
Có mốiquan hệ hữu cơ và có thể chuyển hóa cho nhau VD?
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài mới: (1 phút )
Thế giới vật chất luôn luôn vận động ,phát triển vậy sự phát triển ấy mang tính ngẫu nhiênhay có quy luật của nó?nguồn gốc vận động ,phát triểncủa vật chất là do đâu? Bài học hôm nay sẽ
lí giải vấn đề đó
Bài 4 Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng – tiết 1.
T
L
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 2012
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
thông qua câu hỏi của GV.
* Gv để HS tự suy nghĩ trao đổi
nhau:
1.Em hiểu thế nào là mâu
thuẫn?
2 trong cuộc sống thường diễn
ra mâu thuẫn không?
+ GV giảng về quan niệm mâu
thuẫn của Mác – Lênin:…
+ GV sử dụng Sơ đồ câm về
các mặt đối lập và dùng câu
hỏi để dẫn dắt :
+ HS phải nêu được thế nào là
mâu thuẫn
Chẳng hạn:
-Đồng hóa và dị hóa
-Lực và phản lực
- hưng phấn và ức chế…
Vậy: mặt đối lập là gì?
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
* Tìm hiểu thế nào là các mặt
đối lập của mâu thuẫn.
Gv dùng hai câu hỏi sau:
1.Chiều hướng vận động, phát
triển của đồnghóa và dị hóa?
2 Chiều hướng vận động, phát
triển của tư sản ,vô sản ?
GV giúp học sinh trả lời
Vậy thế nào là mặt đối lập của
mâu thuẫn?
+ Em hãy cho ví dụ về các
mặt đối lập vẫn tồn tại trong tự
nhiên và xã hội?
+ Để sự vật tiếp tục phát triển,
chúng ta có thể bỏ một trong
hai mặt đối lập được không?vì
sao?
* GV kể cho Hs nghe một câu
chuyện về mâu thuẫn và hỏi:
+ Khi mâu thuẫn của các mặt
đối lập được giải quyết thì dẫn
đến hệ quả gì?
Vậy: Mâu thuẫn chính là
nguyên nhân của sự vân động
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
thông qua câu hỏi của GV.
+Theo quan niệm thông thườngmâu thuẫn là trạng thái xungđột, chống đối nhau
HS đọc SGK và nhìn vào các vídụ trên Sơ đồ để phân biệt vídụ nào là mâu thuẫn thôngthường hay mâu thuẫn Triếthọc
Phát biểu khái niệm mâu thuẫn
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
HS đọc SGK , theo dõi sơ đồ,trả lời các câu hỏi
+ Trái ngược nhau+ Đặc điểm khác nhau+ Chống đối nhau
+ HS nêu khái niệm…
-HS suy nghĩ trả lời:
- Không Vì nó tồn tại làm tiềnđề, nền tảng cho nhau
- Sự vật mới ra đời
- Cặp đối lập mới dần xuất hiện
Ví dụ:Giải quyết mâu thuẫngiữa địa chủ và phong kiến, làmsụp đổ nền chuyên chế, dẫn
1.Thế nào là mâu thuẫn?
Mâu thuẫn là một chỉnhthể, trong đó hai mặt đốilập vừa thống nhất với nhauvừa đấu tranh với nhau
a.Mặt đối lập của mâu thuẫn.
-Mặt đối lập là nhữngkhuynh hướng , tính chấtđặc điểm … Mà trong quátrình vận động , phát triểncủa sự vật và hiện tượng ,chúng phát triển theonhững chiều hướng tráingược nhau
-Mâu thuẫn là nguyên nhântồn tại và phát triển của sựvật
Trang 216
và phát triển
* Gv liên hệ :Có người cho
rằng không nên có mâu thuẫn,
vì nó dễ gây xung đột Quan
niệm đó đúng hay sai?
Chuyển ý:Sở dĩ mà các mặt
đối lập không thể tách rời là
bởi cái này tồn tại trên cơ sở
lấy cái kia làm tiền đề Người
ta gọi đó là sự thống nhất của
mâu thuẫn
1.Nếu trong một sinh vật chỉ có
quá trình đồng hóa ( dị hóa) thì
sự vật đó có tồn tại không?
2.Nếu trong một xã hội chỉ có
một mặt sản xuất (tiêu dùng)
thì xã hội đó có tồn tại không?
HS trả lời ,GV kết luận , cho
Hs ghi ý chính
* Để hiểu được sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập
GV dùng bảng hệ thống câu
hỏi:
1.Sự đấu tranh giữa giai cấp Tư
sản và giai cấp Vô sản trong xã
hội Tư bản như thế nào?
2 Sự bài trừ ,gạt bỏ nhau của
đồng hóa và dị hóa trong một
sinh vật ?
3.Sự đấu tranh giữa tích cực
vàtiêu cực trong xã hội diễn ra
như thế nào?
HS trả lời, GV kết luận
Cho HS ghi ý chính
đến sự ra đời của CNTB tiến bộhơn
- Sai Vì không giải quyết mâuthuẫn thì không thể phát triển
HS đọc SGK , theo dõi sơ đồ,trả lời các câu hỏi
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Các mặt đối lập cùng tồntại bên nhau, vận động theonhững chiều hướng tráingược nhau ,nên chúngluôn tác động ,bài trừ, gạtbỏ nhau.Triết học gọi đó làsự đấu tranh giữa các mặtđối lập
Ví dụ Hai mặt đối
lập
Thống nhất Đấu
tranh
Mâu thuẫn Triết học
Mâu thuẫn thông thường
4.Củng cố,dặn dò: (2 phút): * Dùng sơ đồ mâu thuẫn để củng cố bài, phát phiếu học tập
* Làm bài tập trong sách giáo khoa 1,2,3,4
Trang 22* Xem trước phần 2 của bài.
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 11/10/2007
Tiết :7
Bài 4NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNGI.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức:
- Bíêt được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận
động, phát triển của sự vật , hiện tượng
2.Về kĩ năng Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng.
3.Về thái độ.
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng hệ thống câu hỏi.
2.
Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc trước bài mới
-Liên hệ các kiến thức các môn học khác về mâu thuẫn
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: tác phong và sĩ số (2 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
* Câu hỏi :Nêu khái niệm mâu thuẫn và giải thích ?
* Đáp án : Mâu thuẫn là một chỉnh thể , trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu
tranh với nhau:
+ Mặt đối lập là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm … mà trong quá trình vận động,phát triển của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngượcnhau
+ Mặt thống nhất là hai mặt đối lập luôn gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài mới: ( 1 phút )
Ở tiết 1 của bài chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là mâu thuẫn Vậy khi guải quyết mâuthuẫn có phải là làm cho mâu thuẫn đó mất đi hay không? Nên giải quyết mâu thuẫn như thếnào? Tiết hai của bài học này sẽ lí giải điều đó
Bài 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng – tiết 2.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
17 Họat động 1: Thảo luận lớp.
* GV dùng bảng hệ thống câu Họat động 1: Thảo luận lớp. 2.Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của
Trang 231 Sự đấu tranh giữa di truyền và
biến dị làm xuất hiện hệ quả gì?
2 Sự đấu tranh giữa giai cấp
thống trị và bị trị dẫn đến kết
quả gì?
3 Sự đấu tranh giữa nhận thức ?
GV kết luận và cho ghi ý chính
Vậy: đấu tranh của các mặt đối
lập có phải là điều kiện để giải
quyết mâu thuẫn không?
* Gv diễn giảng: Sự vật, hiện
tượng nào cũng bao gồm nhiều
mâu thuẫn khác nhau:
- Mâu thuẫn cơ bản- không cbản
- Chủ yếu – thứ yếu
- Bên ngoài- bên trong
- Đối kháng – không đối kháng
+ Khi mâu thuẫn cơ bản được
gải quyết, sự vật và hiện tượng
chứa đựng nó cũng chuyển
thành sự vật, hiện tượng khác
* Gv liên hệ:
+ Theo em hiện nay trên thế
giới có những mâu thuẫn nào?
+Trong lớp chúng ta thường có
những mâu thuẫn nào? Nếu là
lớp trưởng em sẽ giải quyết như
thế nào? Việc giải quyết các
mâu thuẫn đó có ý nghĩa gì?
HS đọc SGK, sử dụng kiếnthức các bộ môn để lí giải
- các giống loài mới
- làm xuất hiện chế độ mớitiến bộ
-Làm xuất hiện các tư tưởng
khoa học
- Phải, vì …
-CNTB và CNXH-Vô sản và tư sản-Các nước phát triển và cácnước nghèo, kém phát triển
- HS tự trả lời theo hiểu biết
sự vật ,hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn.
- Giải quyết mâu thuẫn cónghĩa là làm cho mâu thuẫnmất đi Các mặt đối lập củamâu thuẫn không tồn tạinhư cũ mà chuyển thànhdạng khác
-đấu tranh giữa các mặt đốilập là điều kiện tiên quyếtđể giải quyết mâu thuẫn.Và mâu thuẫn chỉ được giảiquyết khi sự đấu tranh giữacác mặt đối lập đã lên đếnđỉnh điểm và có điều kiệnthích hợp
- Kết quả :Sự vật ,hiệntượng cũ được thay thếbằng sự vật, hiện tượngmới Do đó ,sự đấu tranhgiữa mặt đối lập là nguồngốc vận động , phát triển
của sự vật ,hiện tượng.
16 Họat động 2: HĐ nhóm
* GV dùng bảng câu hỏi tình
huống sau:
1 Đất nước VN bị TD Pháp xâm
lược ,nhân dân bị đàn áp … cần
làm gì để giải quyết mâu thuẫn
này và kết quả?
2 Tham nhũng và công bằng xã
hội hiện nay , cách giải quyết
như thế nào?
3.Những biểu hiện sai trái của
một số cá nhân trong tập thể lớp
với sự tiến bộ ,đi lên của lớp
được giải quyết như thế nào?
* Gv kết luận :đấu tranh với
Họat động 2: HĐ nhóm
GV chia lớp làm 3 nhóm, giảiquyết 3 tình huống được đề ra
HS thống nhất ý kiến cả nhóm,viết vào giấy cử đại diện trìnhbày theo yêu cầu của GV
-Đấu tranh vũ trang…
-Đấu tranh bằng phê bình, giáodục ,thuyết phục, cưỡng chếcủa pháp luật…
b.Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
Trang 24nhiều hình thức và phải được
vận dụng các hình thức cho phù
hợp
Chẳng hạn trong xã hội sự thay
thế của các hình thái xã hội chỉ
có thể xảy ra bằng các cuộc
cách mạng vũ trang toàn dân
cho HS ghi ý chính
GV hướng dẫn HS rút ra bài
học
GV liên hệ:
+Để việc học tập tiến bộ bản
thân em phải đấu tranh với thiếu
sót của mình như thế nào?
+ Có những người sống theo
quan niệm dĩ hòa vi quý, có thể
thúc đẩy xã hôi phát triển được
không? Vì sao? Chúng ta nên
phê phán hay ủng hộ
+Trong tập thể, đoàn kết là phải
đấu tranh Hai mặt này có tạo
nên mâu thuẫn không? Giải
quyết tốt mâu thuẫn này sẽ có
tác dụng gì?
-Đấu tranh bằng phê bình, giáodục , thuyết phục, nội quy ,pháp luật…
-Mâu thuẫn chỉ được giảiquyết bằng sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập ,không phải bằng con đườngđiều hòa mâu thuẫn
Trong cuộc sống ,để giải quyết mâu thuẫn phải tiến hành phê và tự phê, tránh thái độ xuê xoa, bao che khuyết điểm cho nhau.Hoặc
dĩ hòa vi quý, không dám đấu tranh.
4.Củng cố, dặn dò : (2 phút)
* Nắm vững nguồn gốc của vận động và phát triển là giải quyết các mặt đối lập Từ đóvận dụng trong cuộc sống
* Làm bài tập SGK
*Xem trước bài 5: Cách thức vận động ,phát triển của sự vật ,hiện tượng
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
1.Về kiến thức ;
Trang 25_Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật ,hiện tượng._Biết được mối quan hệ biệnchứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật ,hiện tượng.
2.Về kĩ năng
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng , sự biến đổi của chất và lượng
3.Về thái độ.
Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện , không coi thường việc nhỏ , tránh các biểuhiện nôn nóng trong cuộc sống
II.CHUẨN BỊ.
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Sơ đồ sự chuyển hóa từ lượng đến chất (CMTháng Tám), chuyển biến của nước
- Bảng so sánh lượng và chất
- Phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị kiến thức các môn khoa học khác
-Chuẩn bị mốt số ca dao ,tục ngữ, thơ ca về sự biến đổi về lượng và chất
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tác phong ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút )
* Câu hỏi :Khái niệm Mâu thuẫn ? Cho ví dụ?
* Đáp án: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau
,vừa đấu tranh với nhau Cho ví dụ và giải thích
3.Giảng bài mới:
-Giới thiệu bài: ( 1 phút ).
Thế giới vật chất luôn vận động và phát triển, nhưng động lực nào thúc đẩy sự vận độngvà phát triển đó ? Cách giải thích thì có nhiều , nhưng theo quan điểm duy vật của các nhàkhoahọc thì đó là do mâu thuẫn …
Bài 5 Cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
7
7
Họat động1: HĐ nhóm
Chia lớp làm 4 nhóm
Phân công nhiệm vụ cho mỗi
GV cho HS ghi khái niệm
Họat động 2: HĐ cá nhân.
Dùng hệ thống câu hỏi để
hướng dẫn HS tìm hiểu về
lượng của một phân tử
nước ,một quốc gia,một
trường học,một HS…
GV kết luận và cho HS ghi
khái niệm
Họat động1: HĐ nhóm
HS họat động nhóm ,tìm hiểunhững thuộc tính của sự vậtmà nhóm mình được giao
Đại diện nhóm lên trình bày,theo yêu cầu của GV
Họat động 2: HĐ cá nhân.
-Đối với nước : lượng là sốnguyên tử tạo ra nó
1.Chất.
Khái niệm chất dùng để chỉnhững thuộc tính cơ bản,vốn có của sự vật và hiệntượng , tiêu biểu cho sựvật ,hiện tượng , phân biệtnó với sự vật ,hiện tượngkhác
2 Lượng.
Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và
Trang 26+ Hỏi: việc học giỏi hay học
kém là chất hay là lượng?
* Như vậy: mọi sự vật hiện
tượng đều có mặt chất và
mặt lượng thống nhất với
nhau Cả 2 đều là thuộc tính
vốn có của sự vật, hiện tượng
Họat động 3: HĐ cá nhân
- Hỏi: muốn sự vật thay đổi,
trước tiên cần thay đổi về
chất hay lượng?
-Hỏi: Có phải lượng biến đổi
là chất biến đổi ngay không?
* GV treo Sơ đồ: sự biến đổi
dần dần lượng nhiệt độ của
nước ,dẫn đến sự biến đổi từ
chất lỏng sang chất khí
* GV treo sơ đồ : Sự biến đổi
dần dần về lượng … để
CMT8 thành công và chất
đổi.Vì phần này khó nên GV
giảng giải là chính
GV kết luận và cho HS ghi
* GV dùng sơ đồ về sự biến
đổi của nước và sự biến đổi
về chất của cuộc CMT8
- Hỏi:Theo em lượng kiến
thức có thay đổi không?Để
thay đổi lượng ấy thì phải
làm gì?
Qua bài này em rút ra được
bài học gì cho bản thân?
-Với 1 quốc gia:Dân số, diệntích, lãnh thổ của nước ấy-Đ/v 1 quyển sách:số trang, sốnhân vật,kích thước của nó
Họat động 3: HĐ cá nhân
-Lượng-Lượng biến đổi từ từ theohướng tăng dần hoặc giảm dần
- Không
HS nghe giảng và xác địnhĐỘ và điểm NÚT…
- Học sinh suy nghĩ trả lời
-liên hệ bản thân học sinh
hiện tượng biểu thị trình độphát triển (cao ,thấp), quy mô (lớn , nhỏ),tốc độ vận động (nhanh,chậm),số lượng (ít , nhiều)… của sự vật, hiện tượng
3.Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
a.Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Sự biến đổi về chất của củasự vật, hiện tượng bắt đầutừ sự biến đổi dần dần vềlượng
-Giới hạn mà trong đó sựbiến đổi về lượng chưa làmthay đổi về chất của sựvật ,hiện tượng được gọi làĐỘ
-Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là điểm NÚT
b.Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
Khi chất mới ra đời lại baohàm một lượng mới để tạothành sự thống nhất mớigiữa chất và lượng
BÀI HỌC:
-Trong học tập và tu dưỡng hàng ngày, cần rèn luyện tính kiên trì ,nhẫn nại , không coi thường chuyện nhỏ ( có công mài sắt ,có ngày nên kim), tránh các biểu hiện nôn nóng ,…
Trang 27Giống -Thuộc tính cơ/b
-Có quan hệ với Lg
-Thuộc tính cơ/b-Có quan hệ với Chất
Khác Thuộc tính tiêu biểu, để phân /b.
Bđổi sauB/đ nhanh
Thuộc tính chỉ trình độ, quymô, tốc độ, số lượng
B/đ trướcB/đ dần
4.Củng cố ,dặn dò: ( 2 phút )
- dùng phiếu học tập để củng cố bài
-Một số câu ca dao ,tục ngữ , thành ngữ về lượng đổi , chất đổi:
Tức nước ,vỡ bờ
Mèo già hóa cáo
Chín quá hóa nẫu
Một cây làm chẳng nên non…
-Làm bài tập 1,2,3,5
-Xem trước bài 6
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
1.Về kiến thức :
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng
2.về kĩ năng
-Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
-Mô tả được hình “xoắn ốc “ của sự phát triển
3.Về thái độ:
-Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới ,bảo vệ cái mới ,cái tiến bộ
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
-Bảng tình huống và câu hỏi của HĐ 1
-Bảng so sánh PĐSH và PĐBC ( khái niệm và ví dụ)
2.Chuẩn bị của HS:
-Tìm hiểu phong tục ,tập quán lễ hội của Việt Nam
Trang 28III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số học sinh ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút )
*Câu hỏi: Điểm giống nhau và khác nhau giữa chất và lượng?
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài mới: ( 1 phút )
Thế giới vật chất luôn vận động và phát triển, nguồn gốc của sự vận đông ,phát triển làmâu thuẫn, cách thức của sự vận động phát triển là sự biến đổi lượng ,chất Vậy sự vật ,hiệntượng vận động ,phát triển theo khuynh hướng nào?
Bài 6 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
T
L
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
14 Họat động 1: Cá nhân
GV treo bảng (1) tình
huống và câu hỏi:
-TH1.Hạt thóc đem xát vỏ
nấu cơm
TH2.Hạt thóc đem gieo
trồng
-Hai TH đó có phải là PĐ?
-Hạt thóc trong 2TH đó còn
không?
-Hai PĐ đó giống nhau ko?
-Hạt thóc trong TH nào còn
tồn tại?
-PĐ của TH1 là gì?
-PĐ của TH 2 là gì?
GV treo bảng (2) so sánh
(câm) và gợi ý câu hỏi:
GV dẫn dắt HS trả lời , vừa
ghi vào sơ đồ câm.
-PĐ siêu hình là gì? Ví dụ?
-Pđ biện chứng là gì?Ví dụ?
Họat động 1: Cá nhân
HS họat động theo nhóm bàn ,nghiên cứu SGK để tìm hiểukhái niệm Phủ định
Dựa vào bảng TH và câu hỏiđể thảo luận và đại diệnnhóm trả lời theo sự dẫn dắtcủa GV
HS lấy thêm ví dụ
Hs lấy thêm ví dụ
1.Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
-Phủ định là xóa bỏ sự tồn tại
của một sự vật ,hiện tượng
a.Phủ định siêu hình.
-Phủ định siêu hình là phủ định
được diễn ra do sự can thiệp,sự tác động từi bên ngòai, cảntrở hoặc xóa bỏ sự tồn tại vàphát triển của sự vật
b Phủ định biện chứng.
-Phủ định biện chứng là phủ
định diễn ra do sự phát triểncủa bản thân sự vật va øhiệntượng, có kế thừa những yếu tốtích cực của sự vật và hiệntượng cũ để phát triển sự vật,hiện tượng mới
PĐ BC có 2 đặc điểm:
Trang 29-PĐBC có đặc điểm gì?
-Thế nào là tính khách quan?
-Thế nào là tính kế thừa?
GV viết khái niệm lên bảng
so sánh câm , cho HS ghi ý
chính
-Tính kế thừa, khách quan+Hs tự suy nghĩ và lí giảiCho ví dụ:
-Tính khách quan -Tính kế thừa
18 Họat động 2: Nhóm.
Gv nêu ra bảng câu hỏi
1.Sự phát triển của các giống
lúa.
2.Sự tiến hóa của sinh vật từ
cá –ếch nhái –bò sát- thú –
người.
3.Sự phát triển của 5 chế độ
xã hội của lòai người.
4.Quá trình gieo trồng hạt
thóc.
GV yêu cầu học sinh cử đại
diện lên bảng trình bày,
hướng dẫn các nhóm khác
góp ý bổ sung, GV kết luận
và cho HS ghi ý chính:
Để củng cố kiến thức trong
HĐ 2, Gv đưa ra sơ đồ (4)
PĐ của PĐ (tr.58 SGV).
Hướng dẫn HS trả lời
GV cần mô tả : sự phát triển
này theo chiều “ xoắn ốc”:
-Cái mới ra đời có dễ dàng
không? Cho ví dụ:
GV hướng dẫn HS rút ra bài
học, và có giải thích cũng
như lấy ví dụ minh hoạ
Bài học:
-Không phải cái cũ nào cũng
xấu, phải biết chọn lọc để kế
thừa
* Tốt: Tiếng nói ,chữ viết
,phong tục ,tập quán ,lễ hội
,truyền thống đạo đức, trang
phục ,âm nhạc…
Thịt mỡ ,dưa hành ,câu đối
đỏ
Họat động 2: Nhóm.
HS thảo luận theo nhóm, sửdụng kiến thức liên môn đểthảo luận, ghi ý kiến củanhóm mình vào giấy và cử đạidiện trình bày
+Nhóm1: đặc điểm của giống
lúa mới có sự kế thừa các yếutố tích cực của giống lúa cũ(thơm ngon) và phát triển hơngiống lúa cũ (năng suất, sứcđề kháng)
+Nhóm 2: đặc điểm của sinh
vật mới có kế thừa điểm tốtcủa sinh vật cũ và nhữngđiểm phát triển hơn so vớisinh vật cũ
+Nhóm 3: tính chất của mỗi
chế độ xã hội mới có kế thừaxã hội cũ và có phát triểnhơn, tiến bộ hơn
+Nhóm 4: nêu được qua mỗi
giai đoạn phát triển từ hạt,mầm ,cây… có sự kế thừa giaiđoạn cũ và phát triển hơntrong giai đoạn mới
HS giải thích sơ đồ bằng kiếnthức đã học
-Hàm số trong toán học; đượchọc từ lớp 7 cho đến cao học,nhưng trình độ khác nhau
2.Khuynh hướng phát triển của sự vật ,hiện tượng.
-Khuynh hướng phát triển của
sự vật ,hiện tượnglà vận động
đi lên, cái mới ra đời, kế thừavà thay thế cái cũ nhưng ởtrình độ cao hơn và hòan thiệnhơn
-Phải biết tôn trọng quá khứ
,kế thừa và phát huy bản sắcvăn hóa của dân tộc, lọai bỏnhững quan điểm lỗi thời.-Tiếp thu tinh hoa văn hóa củanhân lọai ,nhưng không lai
Trang 30Cây nêu ,tràng pháo, bánh
chưng xanh
*Xấu: Mê tín dị đoan, trọng
nam khinh nữ…
-Không phải cái mới nào
cũng tốt ,cũng phù hợp ,phải
chọn lọc để tiếp thu
* Tốt:KHKT ,nghệ thuật ,âm
nhạc, tư tưởng chính trị, trình
độ quản lí
*Xấu:Văn hóa đồi trụy, phản
động , bóc lột ,tệ nạn xã hội
Lấy ví dụ: Cuộc cách mạnggiải phóng dân tộc, giai đoạn1930-1945
căng sao chép, đề phòng vàđấu tranh chống văn hóa phảnđộng đồi trụy trong thời kì mởcửa hiện nay
-Phải tìm cái mới ,ủng hộ cáimới ,cái phát triển
4.Củng cố ,luyện tập ( 4 phút ).
.-Phát phiếu học tập để kiểm tra nhận thức của học sinh :
*Phiếu 1:
Con gà con PĐ quả trứng
Luộc trứng để ăn
Con tằm PĐ cái kén
Bảo đổ cây cối
Hoá chất độc hại tiêu diệt cây cối
Xã hội phong kiến PĐ xã hội chiếm hữu nô
lệ
*Phiếu 2: Câu tục ngữ nào sau đây nói về phủ định biện chứng:
-Tre già măng mọc
-Có mới nới cũ
-Hổ phụ sinh hổ tử
-Uống nước nhớ nguồn
-Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ
Dặn dò: Học sinh học bài thật kĩ kiểm tra 45 phút.
V.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 31Ngày sọan: 4 /11/2007.
Tiết 11
Bài 7THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI VỚI NHẬN THỨCI.MỤC TIÊU
1.Về kiến thức.
HS hiểu thế nào là nhận thức?Thế nào là thực tiễn? Thực tiễncó vai trò là cơ sở của nhậnthức
2 Về kĩ năng
-Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
3.Về thái độ.
- Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không thực hành ,
luôn vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Bảng so sánh khái niệm và vai trò đối với nhận thức của NTCT và NTLT
2.
Chuẩn bị của học sinh :
-Đọc những câu chuyện trong SGK, những câu chuyện của các nhà khoa học
-Một số câu ca dao ,tục ngữ về quy luật của tự nhiên
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số lớp học ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về bài kiểm tra 45 phút ( 8 phút )
3.Giảng bài mới
*
Giới thiệu bài mới : ( 1 phút )
Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng ,học một sàng khôn” nói lên điều gì?
Nói lên vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: Vậy thế nào là nhận thức , thế nào là thực tiễn,vai trò của thực tiễn đối với nhận thức như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
điều đó
Bài 7 – Thực tiễn và vai trị của thực tiễn với nhận thức – tiết 1
10 Họat động 1: cả lớp
Để biến đổi sự vật cải tạo thế
giới, con người phải hiểu biết
về sự vật, phải có tri thức về
thế giới khách quan Có nhiều
quan điểm khác nhau về nhận
thức
GV:Lấy ví dụ cho hs hiểu về
nhận thức
?Khi mới sinh ra con người đã
nhận thức được thế giới chưa?
? Dựa vào đâu mà con người
Họat động 1: cả lớp
-Con người mới sinh ra chưathể nhận thức được thế giới
- Dựa vào giác quan và bộ
1.Thế nào là nhận thức: a.Quan niệm về nhận thức
+ Triết học duy tâm: nhậnthức là do bẩm sinh hoặc thầnlinh mách bảo
+ Triết học duy vật trướcMác: nhận thức chỉ là sự phảnánh đơn giản, máy móc, thụ
Trang 32nhận thức được thế giới?
GV: lập bảng so sánh các
quan điểm khác nhau vể nhận
thức:
+Triết học duy tâm
+Triết học duy vật trước Mác
+ Triết học duy vật biện
chứng
* Sự vật hiện tượng trong thế
giới tồn tại đa dạng, phong
phú do đó quá trình nhận thức
thế giới của con người cũng
phong phú và phức tạp, có thể
chia thành hai giai đoạn
Họat động 2: quan sát dồ
dùng trực quan và nhận xét.
GV giải thích : nhận thức có 2
giai đọan nhận thức: cảm tính
và lí tính
GV treo bảng so sánh NTCT
và NTLT:
GV yêu cầu học sinh mô tả
một quả chanh
Tất cả sự mô tả đó chỉ là
những đặc điểm bên ngòai…
đó là nhận thức cảm tính
Vậy nhận thức cảm tính là gì?
GV cho thêm ví dụ về quả
cam, quả xoài, thanh sắt, và
đưa ra câu hỏi :
Vậy nhận thức cảm tính có
giúp chúng ta hiểu được bản
chất của sự vật không? Như vì
sao chanh chua ?
Muốn biết phải làm gì?
Hỏi: Giai đoạn nhận thức tiếp
theo dựa trên cơ sở nào? Các
thao tác tư duy là gì?
GV cho ví dụ về quả cam:
lượng đường, lượng vi ta min
C, vòng đất thích hợp để cam
phát triển
+ Thanh sắt: tính chất lí học
của sawt, nhiệt độ nóng
não mà con người nhận thứcđược thế giới
- Khẳng định tính đúng đắncủa triết học duy vật biệnchứng
Họat động 2: quan sát dồ dùng trực quan và nhận xét.
HS dùng các giác quan đểmô tả màu săc ,hình dáng,mùi, vị …của quả chanh
HS trả lời: KhôngNhờ nhận thức cao hơn, đó lànhận thức lí tính
+ Dựa vào thông tin củanhận thức lí tính
+ HS đọc SGK trả lời
+Tuần tự Là 2 giai đoạn
động về sự vật hiện tượng
+Triết học duy vật biệnchứng:nhận thức bắt nguồn từthực tiễn, là quá trình tất yếudiễn ra rất phức tạp
b.Hai giai đoạn của quá trình nhận thức.
*.Nhận thức cảm tính:
NTCT là giai đọan nhận thứcđược tạo nên do sự tiếp xúccủa cơ quan cảm giác với sựvật, hiện tượng, đem lại chocon người hiểu biết về cácđặc điểm bên ngòai củachúng
* Nhận thức lí tính:
Là giai đọan nhận thức tiếp
Trang 33Vậy nhận thức lí tính là gì?
Hỏi: nhận thức cảm tính và lí
tính có ưu và nhược điểm gì?
Hỏi:Hai giai đoạn này diễn ra
tuần tự hay lôn xộn?
Vậy nhận thức là gì?
Chuyển ý:
tách rời có mối quan hệ biệnchứng
Trả lời theo SGK
theo, dựa trên các tài liệu doNTCT mang lại ,nhờ các thaotác của tư duy, phân tích ,sosánh ,tổng hợp, khái quát…tìm ra bản chất của sựvật,h/tượng
Nhận thức là quá trình phảnảnh sự vật ,hiện tượngcủa thếgiới khách quan vào bộ óccon người, để tạo nên nhữnghiểu biết về chúng
4.Củng cố ,luyện tập ( 4 phút ).
-GV dùng bảng so sánh Nhận thức Cảm tính và nhận thức Lí tính , bảng sơ đồ về vai tròcủa thực tiễn đối với nhận thức để nhắc lạikiến thức cả bài
-Đọc và phân tích truyện Ga-li-lê làm thí nghiệm, Rút ra kết luận
-Đọc và phân tích truyện về Bác sĩ Đặng Văn Ngữ (SGV) Rút ra kết luận
-Đọc và làm bài tập số 5 trong SGK
5 D
ặ n dị chu ẩ n b ị ti ế t h ọ c sau ( 1 phút ).
- Học bài, làm các bài tập SGK
- Chọn các vấn đề thực tế để viết bài thu hoạch
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI VỚI NHẬN THỨC I.MỤC TIÊU
1.Về kiến thức.
-HS hiểu có vai trò là động lực, mục đích , tiêu chuẩn của thực tiễn đối với nhận thức.
2.Về kĩ năng
Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
3.Về thái độ.
Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không thực hành ,luôn vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 34-Bảng Hệ thống về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
-Bảng câu hỏi về để tìm hiểu về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Một số câu ca dao ,tục ngữ về quy luật của tự nhiên
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số lớp học ( 1 phút ).
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
* Câu hỏi: Thế nào là nhận thức? Nhận thức lí tính là gì?
-Giới thiệu bài mới: ( 1 phút )
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là nận thức, các giai đoạn của nhận thức Hơm naychúng ta sẽ tìm hiểu vai trị của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 7 – Thực tiễn và vai trị của thực tiễn đối với nhận thức – tiết 2.
14 Họat động 1: cả lớp
GV treo bảng ghi 3 câu tục
ngữ ca dao lên rồi đặt câu
hỏi:
-Con ơi nhớ lấy câu này
Cướp đêm là giặc cướp ngày
-Những kinh nghiệm này
dùng để làm gì?
Những kinh nghiệm này
do đâu mà có?
-Có HĐ nào của con người
không có mục đích không?
-Nêu HĐ của con người
trong cuộc sống?
-Qua những thời điểm lịch
HS đọc SGK trả lời các câuhỏi trên bảng theo yêu cầucủa GV
+(Kinh nghiệm cuộc sống)
+(Lưu truyền – làm tốt hơn– cải tạo)
+(trong cuộc sống – trongthực tiễn)
+ Không
+ Hs suy nghĩ trả lời…
+Không giống nhau
2.Thực tiễn là gì?
Thực tiễn là tòan bộ những họatđộng vật chất có tính mục đích,mang tính lịch sử- xã hội của conngười nhằm cải tạo tự nhiên và xãhội
-Thực tiễn gồm 3 hình thức hoạtđộng cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất + Hoạt động chính trị xã hội + Hoạt động thực nghiệm khoahọc
Trang 35sử khác nhau ,thì HĐ của
con người có giống nhau
+Hoạt động thực tiễn
+Hs: dựa vào SGK trả lời+Có 3 hình thức
+Sản xuất vật chất là quantrọng nhất
20 Họat động 2: HĐ nhóm
GV đưa ra Bảng câu hỏi:
1.Vì sao nói thực tiễn là cơ
sở của nhận thức ? Nêu một
vài ví dụ để chứng minh
2.Tại sao nói thực tiễn là
động lực của nhận thức ?
Nêu một vài ví dụ để chứng
minh
3.Tại sao nói thực tiễn là
mục đích của nhận thức?
Nêu một vài ví dụ để chứng
minh
4.Tại sao nói thực tiễn là
tiêu chuẩn của nhận thức?
Nêu một vài ví dụ để chứng
minh
Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
nhóm một câu hỏi
Sau một thời gian ,các nhóm
đã thống nhất ý kiến ,GV
yêu cầu đại diện nhóm lên
báo cáo GV kết luận và cho
HS ghi ý chính…
Yêu cầu hs rút ra bài học ?
4 nhóm theo sự phân côngcủa Gv, nghiên cứu SGKthảo luận , thống nhất ýkiến, nêu ví dụ ghi vàogiấy , cử đại diện trình bàytheo yêu cầu của GV
Nhóm1:Mọi nhận thức đềubắt nguồn từ thực tiễn
-Vd:Cầm rìu bổ 1thanh gỗ,
ta biết gỗ cứng, mềm
-Nhóm 2:Vì thực tiễn luônđặc ra yêu cầu cho nhậnthức phát triển
-Vd: lớp học kém, thầy tròtìm cách khắc phục
Nhóm 3: Vì nhận thức là đểphục vụ cho thực tiễn
Nhóm 4:Chân lí là những trithức đúng
-Sự đúng, sai của chân lí làphụ thuộc vào thực tiễnkiểm nghiệm
- Tôn trọng thực tiễn, tích cực tham gia các hoạt động
3.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
-Qua thực tiẽn con người tác độngbiến đổi thế giới, từ đó phát hiện
ra các đặc điểm, qui luật của sựvật hiện tượng đồng thời hoànthiện các giác quan
b Thực tiễn là động lực của nhận thức.
-Thực tiễn luôn đặc ra các yêu cầu,nhiệm vụ, để nhận thức phát triển
c Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
-Thực tiễn là mục đích của nhậnthức, vì các tri thức KH chỉ có giátrị khi được vận dụng vào thựctiễn
d.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí: Vì chỉ có qua thực tiễn
kiểm nghiệm mới biết được tínhđúng, sai của chúng các tri thứckhoa học
KL:Thực tiễn là cơ sở , làđộng lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.
Bài học liên hệ: Trong học tập
phải luôn coi trọng vai trò của họatđộng thực tiễn
Trang 36thực tiễn Phải thực hiện nguyên lí của giáo
dục là: Học đi đôi với hành, giáodục gắn liền với lao động sanû xuất,nhà trường gắn liền với xã hội
4.Củng cố ,luyện tập ( 3 phút )
GV dùng bảng so sánh Nhận thức Cảm tính và nhận thức Lí tính , bảng sơ đồ về vai trò củathực tiễn đối với nhận thức để nhắc lại kiến thức cả bài.làm bài tập 5 SGK
3.Về thái độ:
-Coi trọng vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tác động tích cực trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
II.CHUẨN BỊ:
1.
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo trình triết học Mác-Lênin, các tài liệu cĩ liên quan.
2.
Chuẩn bị của trò:
-Tìm hiểu về tình hình môi trường ,dân số TG và VN
-Tìm hiểu một số quan niệm ,phong tục ,tập quán của VN hiện nay…
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp : Tác phong và sĩ số lớp học (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút ).
* Câu hỏi :Nêu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Cho ví dụ về vai trò thứ 2.
* Đáp án: Thực tiễn là cơ sở ,là động lực , là mục đích của nhận thức là tiêu chuẩn để
Ví dụ : Thực tiễn về tình hình môi trường …., dân số ….Nhà nước ta đang có những cuộc vậnđộng Bảo vệ tài nguyên ,cải thiện môi trường, chính sách kế họach hóa gia đình
3 Giảng bài mới.
-Giới thiệu bài mới:( 1 phút).
Trang 37Bài này là sự vận dụng CNMLN vào lịch sử, xã hội Những quy luật của đời sống xã hộicũng diễn ra một cách khách quan, độc lập với ý thức con người.Theo Triết học MLN thì tồn tạixã hội là đời sống vật chất , ý thức xã hội là đời sống tinh thần Vậy khái niệm TTXH và YTXHlà gì? Mối quan hệ biện chứng của chúng như thế nào? Bài này sẽ giúp ta tìm hiểu
Bài 8 – Tồn tại xã hội và ý thức xã hội – tiết 1.
15 Họat động 1: Cả lớp
GV đưa ra bảng hệ thống câu hỏi:
1.XH lòai người muốn tồn tại cần
phải làm gì? Để làm ra những gì?
2.Lao động sản xuất cần những
yếu tố cơ bản nào?
3.Vậy TTXH là gì?
GV yêu cầu HS trả lời , tóm tắt ý
chính ,cho HS ghi khái niệm
Họat động 1: Cả lớp
HS đọc sách giáo khoa,chuẩn bị câu trả lời ,để trảlời khi GV yêu cầu
+HS theo dõi SGK trả lời
1.Tồn tại xã hội.(TTXH)
TTXH là tòan bộ những sinhhọat vật chất vànhững điều kiệnsinh họat vật chất bao gồm: môitrường tự nhiên ,dân số vàphương thức sản xuất (PTSX)
20 Họat động 2: cả lớp.
GV đưa bảng hệ thống câu hỏi về
các yếu tố của TTXH:
-Thế nào là môi trường tự
nhiên? Nêu yếu tố môi trường tự
nhiên , vai trò của nó đối với sự
phát triển của xã hội?
-MTTN tác động đến con người
theo mấy xu hướng?
-Các chiều hướng tác động của
con người?
* Gv kết luận và cho các ví dụ
chứng minh các hoạt động của
con người đều làm ảnh hưởng
đến môi trường
- Như vậy ta phải làm gì để bảo vệ
môi trường?
- Có quan điểm cho rằng nước
nào có tài nguyên phong phú thì
kinh tế phát triển, và ngược lại.
Em đánh giá như thế nào về nhận
định trên?
*GV : MTTN có ảnh hưởng vô
cùng lơn đến con người, nhưng
Họat động 2: cả lớp.
HS suy nghĩ trả lời+Ba yếu tố
+Hai xu hướng:thuận lợi vàkhó khăn
+Tích cực và tiêu cực
+ Hs trả lời và bổ sung chonhau
+Chưa chính xác…
a.Môi trường t ự nhiên:
-Môi trường tự nhiên là điều kiệnđịa lí tự nhiên (đất đai ,rừng núi ,sông ,biển khí hậu), của cải trong thiên nhiên(khóang sản tài nguyên động, thực vật…), những nguồn năng lượng trong tự nhiên(gió, nước ,ánh sáng…)
-vai trò:Môi trường tự nhiên làđiều kiện sinh sống tất yếu vàthường xuyên của sự tồn tại vàphát triển của xã hội
-Môi trường tự nhiên có thể tạo
ra những điều kiện thuận lợihoặc những khó khăn cho quátrình sản xuất của con người -Sự tác động của con người vàomôi trường tự nhiên luôn luôntheo 2 hướng : tích cực và tiêucực
b.Dân số.
Trang 38không phải là vấn đề quyết định ,
điều quan trọng là khai thác và sử
dụng nó như thế nào để nó phát
huy tác dụng (Nhật Bản- VN…)
- Dân số có ảnh hưởng gì đến sự
phát triển của đất nước?
-Em hãy cho biết sự tác hại khi
dân số phát triển nhanh và nhiều?
-Đảng và Nhà nước ta phải làm gì
để góp phần làm giảm dân số?
- nguyên nhân xã hội nào chi phối
sự phát triển dân số.
-có phải nước nào có dân số đông
thì phát triển,và ngược lại, cho ví
-Dân số là số dân trên một hòancảnh địa lí nhất định
-Dân số là điều kiện tất yếu vàthường xuyên của sự tồn tại vàphát triển của xã hội
4.Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị bài ở nhà ; (4 phút ).
- Củng cố bài bằng bài tâïp trắc nghiệm
-Làm bài 3 SGK : Tác phẩm “Tắt đèn” trong hòan cảnh Thực dân Pháp xâm lược.-Làmbài 4 SGK: a,b,d,đ.-
- Đọc trước phần cịn lại tiết sau học
V.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 39Ngày sọan :22/11/2009
Tiết 14 Bài 8:
TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI.
I MỤC TIÊU
Trang 401.Về kiến thức:
-Học sinh hiểu được Phương thức sản xuất là gì? Hệ thống hóa kiến thức về Tồn tại
xã hội
2.Về kĩ năng:
Học sinh vẽ được Sơ đồ Phương thức sản xuất
3.Về thái độ:
Coi trọng vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tác động tích cực trởlại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Sơ đồ phương thức sản xuất
-Sơ đồ Bảng hệ thống hóa kiến thức về PTSX
2.Chuẩn bị của trò: học bài, làm bài tập và đọc trước nội dng bài trước ở nhà.
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số lớp học ( 1 phút ).
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút ).
* Câu hỏi:Tồn tại xã hội là gì? Bao gồm mấy yếu tố? Yếu tố nào đóng vai trò
quyết định?
* Đáp án: Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện của sinh hoạt vật chất của xã
hội Bao gồm môi trường tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất
Yếu tố quyết định là PTSX, nhưng môi trường tự nhiên và dân số có tác động thườngxuyên và trực tiếp…
3 Giảng bài mới.
-Giới thiệu bài mới: ( 1 phút ).
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố của nó Vậy trongtồn tại xã hội yếu tố nào giữ vai trò quyết định? Vì sao?Bài này sẽ giúp ta tìm hiểu
Bài 8 – Tồn tại xã hội và ý thức xã hội – tiết 2.
TL Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
35 Hoạt động 1: Cả lớp
GV cho các em xem sơ đồ về
PTSX sau đó đặt câu hỏi :
-PTSX là gì? Tại sao nói
PTSX xaỷ ra trong một giai
đoạn lịch sử nhất định
- PTSX bao gồm những bộ
phận nào?
- Thế nào là LLSX? Trong
LLSX thì yếu tố nào quan
trọng nhất? Tại sao?
- Trong TLSX gồm có những
yếu tố nào? Cái nào quan
trọng?
Hoạt động 1: Cả lớp
+ Hs theo dõi SGk trả lời+ Bao gồm: LLSX và QHSX
+ Biểu thị mối quan hệ giữangười với tự nhiên, gồm haiyếu tố… Trong đó người laođộng quan trọng nhất vì…
+ Gồm tư liệu lao động vàđối tượng lao động Trong đóquan trọng nhất là công cụ
c.Phương thức sản xuất.
PTSX là cách thức con ngườilàm ra của cải vật chất trongnhững giai đọan nhất định củalịch sử , có 2 bộ phận:
-Lực lượng sản xuất(LLSX):
Là sự thống nhất giữa tự liệusản xuất và người sử dụng tưliệu ấy để làm ra của cải vậtchất
+Tư liệu sản xuất:
*Tư liệu lao động: trong đócông cụ lao động là yếu tố