Thái độ: - Học sinh nhận thức được ưu điểm của chương trình bảng tính trong việc thực hiện các tính toán, rèn luyện tư duy, tính chính xác, cẩn thận trong công việc.. HĐ GIÁO VIÊN.[r]
Trang 1Tuần 07 Ngày soạn: 22/9/2010
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu sâu hơn ưu điểm cơ bản của chương trình bảng tính là thực hiện tính toán
- Biết cách nhập công thức vào ô tính
2 Kỹ năng:
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính
- Biết cách sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
3 Thái độ:
- Học sinh nhận thức được ưu điểm của chương trình bảng tính trong việc thực hiện các tính toán, rèn luyện tư duy, tính chính xác, cẩn thận trong
công việc
II Chuẩn bị:
- GV: SGV, SGK
- HS: SGK, tập ghi bài
III Hoạt động dạy học:
3’ Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra, giới thiệu bài
- Ổn định lớp: ghi học sinh vắng, …
- Kiểm tra bài cũ:
+ Theo chế độ ngầm định, dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu kí tự được căn thẳng lề nào trong ô tính?
+ Khi đang chọn ô A1, muốn chuyển nhanh đến ô B30 ta làm sao?
- Giới thiệu bài mới:
15’ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng công thức để tính toán.
- Trong chương trình toán học,
các em đã học được những
phép toán nào?
- Các kí hiệu phép toán trên có
được dùng trong chương trình
bảng tính không?
+, -, x, :
- Được, nhưng phép nhân
và chia sử dụng kí hiệu
khác: * (Phép nhân), /
(phép chia)
1 Sử dụng công thức để tính toán:
- Các phép toán thường dùng trong công thức:
+ : Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ
* : Kí hiệu phép nhân
Trang 2- Ngoài ra trong chương trình
bảnh tính còn có các phép toán
như ^, %
- Gọi HS cho các VD về các
phép toán
- Cho VD:
(18+3)/7 + (4-2)* 5
Yêu cầu HS tính kết quả và
cho biết từng bước thực hiện
các phép toán
- Thứ tự ưu tiên thực hiện các
phép toán trong bảng tính
Excel cũng giống như trong
chương trình toán học
- Trả lời và cho VD
- Kết quả: 13
/: Kí hiệu phép chia ^: kí hiệu phép lấy luỹ thừa
%: kí hiệu phép lấy phần trăm
- Thứ tự ưu tiên thực hiện phép toán:
( ) ; ^ ; * hoặc /; + hoặc –
VD: (18+3)/7 + (4-2)^2* 5
15’ Hoạt động 3: Nhập công thức vào ô tính
- Khi nhập 2 biểu thức sau vào
ô tính và nhấn phím Enter ta
được kết quả gì?
BT1: 6+10
BT2: =6+10
- Tại sao lại thu được 2 kết quả
khác nhau?
- HS quan sát hình 22 SGK/23
và nêu các bước nhập công
thức vào ô tính
- Khi nhập dữ liệu vào ô tính,
để chỉnh sửa lại nội dung của ô
tính đó ta thực hiện như thế
nào?
- BT1: 6+10 BT2: 16
- Biểu thức 1 không có dấu
“=”, biểu thức 2 có dấu
“=”
- Có 4 bước: (SGK)
- Chọn ô cần chỉnh sửa rồi nhấn phím F2 hoặc nhấp vào ô cần sửa rồi chỉnh sửa nội dung ô dó trên thanh công thức hoặc nhấp đúp vào ô chứa dữ liệu cần
2 Nhập công thức:
Có 4 bước để nhập công thức vào ô tính:
B1: Chọn ô cần nhập công thức
B2: Gõ dấu =
B3: Nhập công thức
B4: Nhấn nút Enter
để kết thúc
Trang 3- Khi nhập vào ô tính: A1: Lớp
7a4 và A2: =12+4 rồi nhấn
Enter thì trong ô tính sẽ hiển
thị gì? trên thanh công thức sẽ
hiển thị gì?
->Khi trong ô tính chứa dữ
liệu kí tự hoặc dữ liệu số thì
nội dung thanh công thức
giống với nội dung ô đang
chọn, nhưng đối với ô chứa
công thức thì thanh công thức
hiển thị nội dung ô đang chọn
còn ô tính chứa kết quả của
công thức đó
- Trong ô: A1: Lớp 7a4 và A2: 16; trên thanh công thức: A1: Lớp 7a4 và A2:
12+4
* Chú ý:
- Đối với ô chứa công thức thì thanh công thức hiển thị nội dung ô đang chọn còn ô tính chứa kết quả của công thức đó
10’ Hoạt động 4: Một số bài tập áp dụng
GV thực hiện mẫu 1 bài:
VD: [(3+17):2 - 5]x22 -> = ((3+17)/2-5)*2*2
Chú ý: trước công thức phải luôn có dấu “=” và chỉ sử dụng dấu ngoặc đơn( ).
Chuyển các biểu thức toán học sau thành công thức trong chương trình bảng tính:
1 22-1 =2*2-1
2 34+(12-3)x6 =34+(12-3)*6
3 (2+7)2/ 7 =((2+7)*(2+7))/ 3
2’ Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò
- Củng cố:
HS1: Thứ tự ưu tiên thực hiện các phép toán
HS2: Khi nhập công thức vào ô tính cần nhập dấu “=” vào trước
HS3: Kết thúc việc nhập công thức và xem kết quả bằng phím Enter
- Dặn dò:
+ Làm bài tập về nhà:
1 62/4 2 (32-7)2-(6+5)3
3 (15-32)/ 2 4 (42-32)x22 + HS học bài cũ, xem trước phần còn lại của bài 3
Trang 4Tuần 7 Ngày soạn: 22/9/2010
Bài3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
(tt)
IV Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu sâu hơn ưu điểm cơ bản của chương trình bảng tính là thực hiện tính toán
- Biết cách nhập công thức vào ô tính
2 Kỹ năng:
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính
- Biết cách sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
3 Thái độ:
- Học sinh nhận thức được ưu điểm của chương trình bảng tính trong việc thực hiện các tính toán, rèn luyện tư duy, tính chính xác, cẩn thận trong
công việc
V Chuẩn bị:
- GV: 1 Trang tính có nhập công thức là một biểu thức, 1 trang tính
có nhập công thức là địa chỉ ô
- HS: củng cố kiến thức thực hành ở bài trước, xem nội dung bài mới
VI Hoạt động dạy học:
5’
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra, giới thiệu bài.
- Ổn định lớp: ghi học sinh vắng, …
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu các bước nhập biểu thức vào ô tính
Trang 5[a-(bxc-d)*3] (a-(b*c -d)*3)/2
2
25’ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh dùng địa chỉ trong công thức.
3 Sử dụng địa chỉ trong công
thức:
Đối với các ô có dữ liệu
muốn dùng dữ liệu trong ô đó
để tính toán, ta có thể sử dụng
địa chỉ ô đó thay vì nhập lại dữ
liệu
Vd: ô A1 chứa dữ liệu là 10
ô B1 chứa dữ liệu là 5
Muốn cộng hai số đó lại,
ta dùng địa chỉ để đưa vào
công thức: A1+B1= 10+5= 15
Nhập công thức có địa chỉ
giống nhập công thức thông
thường
- Địa chỉ ô là gì?
- Gọi 1 HS đọc VD trang
23 SGK và giải thích VD
=> Ngoài cách nhập biểu
thức trực tiếp với các số chúng ta còn có thể sử dụng đia chỉ ô chứa dữ liệu cần tính toán
- Đưa ra vd:
ô A1 chứa dữ liệu là 6
ô A2 chứa dữ liệu là 7
ô A3 chứa dữ liệu là 3 A4 =(6+7)*3
=>nhập công thức có sử dụng địa chỉ, nhập lại ô A2=9 rồi tính kết quả
- Là cặp tên cột và tên hàng cách nhau bởi dấu
“ : ”
- Đọc và lắng nghe giải thích
- Học sinh lắng nghe và tiếp thu bài
- Lên bảng thực hiện
15’ Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
- Củng cố:
Làm sao có thể biết dữ liệu của một ô là công thức hay kí tự hoặc số?
Nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính
Chuyển các biểu thức toán học sau sang biểu thức trong Excel:
[16-(6x2-4)] =1
(1+3)x2
(2x3-4)x5 =5
2
- Dặn dò:
Về nhà học bài cũ, làm bài tạp 3, 4 SGK trang 24 Xem trước bài tập 1,2 SGK trang 26 (bài thực hành 3)