Hoạt động 4: hướng dẫn về nhà - Học thuộc định nghĩa, các tính chất của đối xứng trục... H×nh b×nh hµnh.[r]
Trang 1Tiết11 Ngày dạy: 06/10/09
Luyện tập.
A Mục tiêu :
xứng, vận dụng tính chất hai đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải
các bài toán thực tế Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
B Chuẩn bị:
HS : Ôn về đối xứng trục vừa học, thước thẳng có chia khoảng, eke
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- GV nêu yêu cầu kiểm tra HS cả lớp cùng làm, 2 HS thực hành trên bảng
thẳng AB và đường thẳng d, vẽ hình đối xứng với AB qua d
HS nêu nhận xét bổ xung GV đánh giá cho điểm và ĐVĐ vào bài mới
Hoạt động 2: luyện tập
Bài 39: SGK tr 88.
Lưu ý vẽ góc và các điểm đối xứng.
? Để c/m AD + DB < AE + EB làm ntn
( ? A và C đối xứng nhau qua đt d, vậy
AD + DB bằng đoạn thẳng nào
? AE bằng đoạn nào.)
? C/m CB < CE + EB
- Gv nhận xét, rút kinh nghiệm
? Con đường ngắn nhất bạn tú đi là con
HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi gt- kl bài 39
(Sgk-88).HS thảo luận theo nhóm trả lời
đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày lời giải
a/ Gọi C là điểm
đối xứng với A qua d, D là giao điểm của d và
BC d là trung trực của AC nên AD = CD;
AE = CE (vì D, E d)
Do đó AD + DB = CD + DB = CB (1)
AE + EB = CE + EB (2)
Mà CB < CE + EB (Bất đẳng thức ) Nên từ (1), (2) AD + DB < AE + EB
B
D
C
A
E d
Trang 2Bài 66: SBT tr 66.
? Muốn tìm đoạn thẳng đối xứng qua đt d
của đoạn thẳng AB ta làm ntn
? Đoạn thẳng đối xứng qua đt d của đoạn
thẳng AB ? Vì sao
? Tương tự tìm đoạn thẳng đối xứng với
đoạn AC qua đt d
Gv chốt lại cách làm
? Tứ giác AKCB là hình gì? Vì sao
( ? Nêu vị trí của đt KA và CB
? So sánh AC và KB.)
? Còn cách nào chứng tỏ hình thang
ABCK là hình thang cân không
Gv chốt lại cách làm
?Nhận xét gì về kích thước hai hình đối
xứng nhau qua một trục
Gv đưa hình 61 trên bảng phụ
? Hình nào có trục đối xứng? Vẽ trục đối
xứng đó
? ở bài 41, câu nào đúng câu nào sai
b/ … nên con đường ngắn nhất là ADB
HS đọc đề bài 66 SBT, vẽ hình trên bảng, nêu gt- kl Suy nghĩ nêu cách giải
HS: tìm điểm đối xứng của các điểm
đặc biệt( hai đầu mút) HS: Vì K đối xứng với A qua d
C đối xứng với B qua d Nên đoạn thẳng KC đối xứng với
đoạn thẳng AB qua đt d
HS: KB đối xứng
HS: Ta c/m được d KA, d CB nên KA // CB hay ABCK là hình thang
Lại có: KB đối xứng với AC qua đt d nên
KB = AC Suy ra ABCK là hình thang cân
Ghi nhớ: Hai hình đối xứng nhau qua 1 trục thì bằng nhau.
HS đọc đề bài 40, quan sát hình 61 thảo luận nhóm sau đó báo cáo kết quả
HS giải thích: cả 4 câu đều đúng HS vẽ hình minh hoạ
Hoạt động 3 : củng cố:
? Hôm nay các em đã được luyện giải
những bài liên quan đến vấn đề nào
? Nhắc lại định nghĩa về hai điểm đối xứng
qua một đường thẳng d và nêu cách vẽ
GV chốt lại bài học
HS trả lời và ghi nhớ
HS cần nhớ kĩ cách vẽ điểm đối xứng, hình
đối xứng và áp dụng làm bài tập
Hoạt động 4: hướng dẫn về nhà
- HD bài 42b SGK / 89: Vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc với nhau.( GV vẽ hình)
A
B C
K
d
Trang 3Tiết 12 Ngày dạy: 09/10/2009
$7 Hình bình hành
A Mục tiêu:
chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
B Chuẩn bị:
GV : Soạn giáo án chi tiết, thước thẳng, compa, bảg phụ ghi hình 70, dấu hiệu nhận biết
HS : Ôn tập về hình thang, thước thẳng , compa, tấm bìa hình bình hành
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- GV nêu yêu cầu kiểm tra HS cả lớp cùng làm, 2 HS thực hành trên bảng
tính chất của hình thang và hình thang cân
( đ/a: AD // BC , AD = BC) Gv vẽ hình
HS nhận xét bổ xung GV đánh giá cho điểm và ĐVĐ vào bài mới
Hoạt động 2: 1 định nghĩa ;
- Gv giới thiệu đó là hình bình hành
? Vậy em hiểu thế nào là hình bình hành
? Nếu ABCD là hbh thì ta có điều gì
BC //
AD
CD //
AB
luận gì về tứ giác đó
? Để vẽ hình bình hành ABCD làm ntn
HD vẽ hbh bằng thước và compa
? Qua đ/n trên em thấy hbh có liên hệ gì
?1 Các cạnh đối của tứ giác ABCD song song với nhau
HS trả lời ( đ/n : SGK-90)
ABCD là hbh
BC //
AD
CD //
AB
HS: nêu cách vẽ và thực hành trên bảng
HS chú ý NX: - Hình bình hành là ht đặc biệt …
Hoạt động 3: 2 tính chất ;
C
A
D
B
Trang 4? Gọi đại diện nhóm trả lời ?2
- Gv nhận xét và giới thiệu định lý
? Em có nhận xét gì về các cặp cạnh bên
như thế nào
? C/m: ABC = CDA ntn
? Nếu OA = OC và OB = OD ta có kết
luận gì về AOB và COD
? Để c/m : OA = OC và OB = OD ta cần
c/m gì? C/m như thế nào
Gv nhận xét, sửa chữa sai sót
- HS thảo luận theo nhóm tìm hiểu các tính chất về cạnh, góc, đường chép của hbh bằng cách sử dụng hbh bằng bìa.( 5 phút thực hành)
- HS đọc định lý sau đó HS gt - kl của đ/l.
HS: a/ Do ABCD là
ht có 2 cạnh bên //
nên AD = BC và
AB = CD
HS: c/ Chứng minh AOB = COD (g.c.g)
OA = OC và OB = OD
Hoạt động 4: 3 dấu hiệu nhận biết ;
? ABCD là hình bh ta suy ra những kl gì
GV hỏi các câu hỏi đảo lại để HS trả lời
- Gv giới thiệu 5 dấu hiệu nhận biết hình
bình hành trên bảng phụ
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu ?3
( hình vẽ đưa lên bảng phụ)
? Vậy có mấy cách c/m hình bình hành
? Khi nào hình thang là hình bình hành
HS: - các cặp cạnh đối song song
- ( định lí)
HS ghi nhớ 5 dấu hiệu đó
HS thảo luận áp dụng dấu hiệu trả lời ?3
?3 Các tứ giác là hình bình hành là các hình
a, b, d, e Vì … theo dấu hiệu
HS: có 5 cách( dấu hiệu) HS: có hai đáy bằng nhau hoặc hai cạnh bên song song
Hoạt động 5: củng cố
- GV chốt lại đ/n, tính chất và dấu hiệu
nhận biết hbh
Cho HS làm bài 44 SGK tr 92
HS trả lời
HS ghi nhớ
HS vẽ hình và làm bài 44
ABCD là hình bình hành nên AD = BC , suy
ra BF = DE Ta c/m BFDE là hbh suy ra kl
Hoạt động 6: hướng dẫn về nhà
- Nắm vững các kiến thức về hình bình hành đã học trên Vận dụng vào làm bài tập 43,
45, 46, 47 ( SGK tr 92-93) HD bài 43 : so sánh các đoạn thẳng, căn cứ vào dấu hiệu trả
lời Tiết 13 "Luyện tập "
1
1
O C
A D
B