Nhận xét tiết học Chuẩn bị:.. Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau. Nhận xét phần sửa bài. Khi HS làm cần cho HS trao đổi tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất. Bài 4: Hướng dẫn HS [r]
Trang 1Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục
Trang 2Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách
Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
Trang 3HS kế bên đứng lên đọc kếtquả
Trang 4Làm bài trong VBT
Trang 5TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
Luyện tính, tính giá trị của biểu thức
Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
Luyện giải bài toán có lời văn
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ (hoặc
nhân & chia)
+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức
Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Trang 6TIẾT 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I - MỤC TIÊU :
Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao nhiêu
vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 +
GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao nhiêu
vở?
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một chữ a
b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ
a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của
biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
GV nêu từng giá trị của a cho HS tính: 1, 2, 3…
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
GV nhận định: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 2, a
HS nêu: nếu thêm 1, có tất
cả 3 + 1 vởNếu thêm 2, có tất cả 3 + 2vở
……
Lan có 3 + a vở
HS tự cho thêm các số khácnhau ở cột “thêm” rồi ghibiểu thức tính tương ứng ởcột “tất cả”
HS tínhGiá trị của biểu thức 3 + a
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kếtquả
Trang 7Bài tập 3:
GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau: giá trị
của biểu thức 250+ mvới m= 10 là 250 + 10 = 260
HS làm bài
HS sửa
Củng cố
Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa một chữ
Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
Làm VBT
Trang 8TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU
Giúp học sinh luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
Bài tập 4: Xây dựng công thức tính: Trước tiên GV
vẽ hình vuông (độ dài cạnh là a) lên bảng,sau đó
nêu cách tính chu vi của hình vuông
GV nhấn mạnh cách tính chu vi Sau đó cho HS
Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
Biết viết và đọc các số có sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ :
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 9Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng
tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn
vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình
thành số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số
0
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000,
…., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kếtquả
HS làm bài
HS làm bài
Trang 10Củng cố
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 11Hoạt động1: Ôn lại các hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa
đơn vị hai hàng liền kề
GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng &
chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3
thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …)
GV cho HS đọc thêm một vài số khác
GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các so61
trong từng dãy số, tự viết các số Sau đó thống nhất
Trang 12Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp
Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn, GV viết vào bảng phụ
GV giới thiệu: cứ ba lập thành một hàng: hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên của lớp
chính là tên của hàng cuối cùng trong lớp
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành
lớp gì?
Yêu cầu vài HS nhắc lại
GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu
HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng &
nêu lại
Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000,
654 321
GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết
theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi
viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng
cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK
GV cho HS nêu kết quả còn lại
Bài tập 2:
GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ
số 7,0,3,6,4 yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng Cho
HS nêu : Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng trăm,
lớp đơn vị HS làm tiếp các ý còn lại
GV cho HS xác định hàng và lớp của chữ số 7 (ví dụ
Hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm, hàng nghìn, hàngchục nghìn, hàng trămnghìn
HS nghe & nhắc lạiHàng nghìn
Vài HS nhắc lại
HS thực hiện & nêu: chữ số
1 viết ở cột ghi hàng đơn vị,chữ số 2 ở cột ghi hàngchục, chữ số 3 ở cột ghihàng trăm
HS phân tích và nêu kếtquả
HS làm bài
HS sửa bài
HS thực hiện
Trang 13số 38 753 chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ
Trang 14GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu HS
điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao
lại chọn dấu đó
GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99 578
có năm chữ số, số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy
99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99 578
Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai số, số
nào có số chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn
b So sánh 693 251 và 693 500
GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500
Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
thích vì sao lại chọn dấu đó
GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau là sáu
chữ số, ta so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì
cặp chữ số ở hàng trăm nghìn bằng nhau (đều là 6) nên
ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số
này cũng bằng nhau (đều là 9), ta so sánh tiếp đến cặp
chữ số ở hàng nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều
là 3), ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng trăm, ta thấy 2 <
5 nên
693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: khi so
sánh hai số có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ
cặp chữ số đầu tiên ở bên trái (hàng cao nhất của số),
HS điền dấu & tự nêu
Trang 15nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn,
nếu chúng bằng nhau ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở
hàng tiếp theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai
số bất kì: trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như
thế nào: nếu số chữ số của hai số đó không bằng nhau
thì số nào có nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn Nếu số các
Yêu cầu HS nêu lại đầu bài GV nhấn mạnh để HS nhớ
là cần ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho
(tránh cho HS sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau
Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số
Yêu cầu HS quan sát phát hiện số lớn nhất, số bé nhất
bằng cách nêu số cụ thể, không phải lí luận
HS làm bài
HS sửa
Củng cố
GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh
Chia lớp thành hai đội nam & nữ, thi đua so sánh số
Biết về hàng triệu, hàng chục triệum hàng trăm triệu và lớp triệu
Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
VBT
Trang 16Bảng phụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu).Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng
triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười
nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn: 1 000
000
GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm nghìn còn
gọi là một triệu, một triệu viết là (GV đóng
khung số 1 000 000 đang có sẵn trên bảng)
Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy
chữ số, trong đó có mấy chữ số 0?
GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục
triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số mười
triệu
GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một
trăm triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số
một trăm triệu
GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học
Ba hàng này lập thành một lớp mới, đọc tên lớp
GV Cho HS đếm thêm 1triệu.Sau đó mở rộng
đếm thêm 10 triệu và đếm thêm 100 triệu
GV cho HS phân tích mẫu GV lưu ý HS nếu
viết số ba trăm mười hai triệu, ta viết 312 sau đó
thêm 6 chữ số 0 tiếp theo
Trang 17Thi đua viết số có sáu, bảy, tám, chín chữ số, xác định hàng & lớp của các chữ số đó.
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)
Làm bài trong VBT
Trang 18Bài cũ: Triệu & lớp triệu
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài m i: ớ
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã
cho trong bảng ra phần bảng chính, những HS còn lại
3 hàng đơn vị vạch sang trái đến chân số 4 để đánh dấu
lớp đơn vị, tương tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp
nghìn rồi lớp triệu, sau này HS sẽ làm thao tác này
bằng mắt)
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa
vào cách đọc số có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên
Trang 19GV yêu cầu một vài HS đọc
Bài tập 3:
GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng sau đó HS kiểm
tra chéo nhau
Bài tập 4: GV cho HS tự xem bảng Sau đó cho HS trả
Trang 20Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài m i: ớ
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp
Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống Khi
chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể
cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của
GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và cho
biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là bao
nhiêu
HS nêu
HS đọc to, rõ làm mẫu, sau
đó nêu cụ thể cách điền số,các HS khác kiểm tra lại bàilàm của mình
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
Trang 22GV cho HS tự phân tích và viết số vào vở Sau đó học
sinh kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài tập 3:
HS đọc số liệu về số dân của từng nước Sau đó trả lời
trong sách giáo khoa
Bài tập 4:
HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu
Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số 900 triệu là số
HS làm bài
Củng cố
GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm
Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số & nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
Làm bài trong VBT
Trang 23TOÁN
TIẾT 14 : DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu
không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)
GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng & giới thiệu: Đây
GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên
GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem
dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là
Là dãy số tự nhiên, ba dấuchấm để chỉ những số tựnhiên lớn hơn 10
Không phải là dãy số tựnhiên vì thiếu số 0; đây làmột bộ phận của dãy số tựnhiên
Không phải là dãy số tựnhiên vì thiếu các số tựnhiên lớn hơn 10; đây cũng
là một bộ phận của dãy số
tự nhiênKhông phải là dãy số tựnhiên vì thiếu các số lẻ 1, 3,5…
Trang 24GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự nhiên nhưng các
số trong dãy này đều là các số tự nhiên (tránh cho HS
hiểu lầm không phải là dãy số tự nhiên tức là các số đó
không phải là số tự nhiên)
Thêm 1 vào 5 thì được mấy?
Thêm 1 vào 10 thì được mấy?
Thêm 1 vào 99 thì được mấy?
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được
gì?
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được
số tự nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có
thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên
lớn nhất
Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ
Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước số
đó Cho HS nêu ví dụ
Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác không?
Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không? Số
tự nhiên bé nhất là số nào?
Số 5 & 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 & 121
hơn kém nhau mấy đơn vị?
GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự
nhiên, hai số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
HS tự làm sau đó chữa bài
GV nêu câu hỏi để khi HS trả lời được ôn tập về
Số 0 ứng với điểm gốc củatia số
Chúng ta đã biểu diễn dãy
số tự nhiên trên tia số
HS nêu
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số
tự nhiên nào thì sẽ được số
tự nhiên liền sau số đó
HS nêu thêm ví dụKhông thể bớt 1 ở số 0 vì 0
là số tự nhiên bé nhất
Không có số tự nhiên liềntrước số 0 số tự nhiên bénhất là số 0
Hai số này hơn kém nhau 1đơn vị
Vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống
Trang 25HS tự làm sau đó chữa bài
Thế nào là dãy số tự nhiên?
Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được học?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
Làm bài trong VBT
Trang 26TOÁN
TIẾT 15 : VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
Đặc điểm của hệ thập phân
Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Dãy số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục ,
trăm, nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý:
Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị của một hàng
hợp thành mấy đơn vị của hàng trên tiếp liền
nó?)
GV chốt
GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ
mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn
vị ở hàng trên liên tiếp nó
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc
điểm của viết số trong hệ thập phân
Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ
số để ghi?
Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc
số đó)
GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 ,
4, 5, 6 ,7 ,8 , 9) ta có thể viết được mọi số tự
nhiên
Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng
GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị
& hỏi: giá trị của chữ số 9? (hỏi tương tự với
Trang 27các số 9 còn lại)
Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của
mỗi chữ số?
GV kết luận: Trong cách viết số của hệ thập
phân, giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí
của nó trong số đó
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
GV đọc số, HS viết số rồi nêu số đó gồm mấy
chục nghìn, mấy nghìn, mấy chục, mấy đơn
Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộcvào vị trí của nó trong số đó
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
Củng cố
Thế nào là hệ thập phân?
Để viết số tự nhiên trong hệ thập phân, ta sử dụng bao nhiêu chữ số để ghi?
Phụ thuộc vào đâu để xác định giá trị của mỗi số?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
Làm bài trong VBT
Trang 28Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
……số đứng trước bé hơn số đứng sau
Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn
Trang 29GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên
như trong SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn &
theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
GV chốt ý
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài
Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên
vì bao giờ cũng so sánh được các
số tự nhiên
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
Trang 30Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS
đọc x bé hơn 5
Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Có thể giải như sau:
Trang 31b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng hàng chục kilôgam, người ta còn dùng
đơn vị yến
GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối
lượng yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị
nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn
Trang 321 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn,
kg, g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị
nào & nhỏ nhất là đơn vị nào?
GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng
lớn hơn yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn
hơn đơn vị yến & đứng liền trước đơn vị yến
Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g &
đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ,
yến, kg, g)
GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
bước đầu cảm nhận được về độ lớn của
những đơn vị đo khối lượng này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
HS trình bày bài làm một cách đầy đủ VD :
Con bò nặng 2 tạ
Bài tập 2:
Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg:
1yến = 10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến
Trang 33a.Giới thiệu đêcagam:
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
gam người ta dùng đơn vị đêcagam
Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS
đọc)
GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách
đọc, kí hiệu, độ lớn của đêcagam
Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b Giới thiệu hectôgam:
Giới thiệu tương tự như trên
đo khối lượng
Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng
đã được học (HS có thể nêu lộn xộn)
HS đọc: đêcagam
1 dag = 10 g
HS đọcDag < kg; dag > g
HS nêu
HS nêu: tấn, tạ, yến
Trang 34GV gắn bảng các thẻ từ
GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ,
yến, kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là
những đơn vị nào? (học từ bài tấn, tạ, yến)
GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn
khung sau khi HS nêu
GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại,
đơn vị nào lớn nhất? (vừa học phần hoạt
động 1) Đơn vị này lớn hơn hay nhỏ hơn
đơn vị kg? (sau khi HS nêu xong, GV gỡ
thẻ từ gắn vào bảng)
GV chốt lại
Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
GV hướng dẫn HS nhận biết mối
quan hệ giữa các đơn vị:
1 tấn = … tạ?
1 tạ = ….tấn?
Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến
Những đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng
điền vào mối quan hệ giữa các đơn vị để
hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng như
trong SGK
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần
đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần
mấy đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?
Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo
khối lượng để HS ghi nhớ bảng này
HS làm bài rồi chữa bài (Lưu ý học sinh
nhớ ghi tên đơn vị trong kết quả tính VD:
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1phần 10 đơn vị đo khối lượng lớn hơnliền nó?
HS đọc
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 36TOÁN
TIẾT 20 : GIÂY , THẾ KỈ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài m i: ớ
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu về giây
GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ,
phút & giới thiệu về giây
GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS
chỉ kim giờ, kim phút
Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là
kim chỉ giây
Khoảng thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến
vạch tiếp liền là 1 giây
Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1
phút tức là 60 giây
GV ghi 1 phút = 60 giây
Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết
1 giờ Vậy 1 giờ = … phút?
GV chốt:
+ 1giờ = 60 phút
+ 1 phút = 60 giây
GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận
thêm về giây Ví dụ: cho HS ước lượng
khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống là
mấy giây? (hướng dẫn HS đếm theo sự
chuyển động của kim giây để tính thời gian
của mỗi hoạt động nêu trên)
Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ
GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn
năm là “thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên
bảng: 1 thế kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS
HS chỉ
1 giờ = 60 phútVài HS nhắc lại
HS hoạt động để nhận biết thêm vềgiây
Vài HS nhắc lại
Trang 37+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến
năm 100 là thế kỉ thứ nhất (yêu cầu HS nhắc
lại)
+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2
(yêu cầu HS nhắc lại)
Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế
HS làm bài rồi chữa bài
Yêu cầu HS trình bày bài một cách đầy đủ
VD: Bác Hồ sinh năm 1980, Bác Hồ sinh
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
Tính tuổi của em hiện nay?
Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 38TOÁN
TIẾT 21 : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Củng cố nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế
HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày,
28 hoặc 29 ngày
GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận
Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải
so sánh thời gian chạy của Nam và Bình
Ai chạy ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh
Củng cố về số ngày trong tháng & các
ngày trong tuần lễ
HS làm bài
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 39Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộngLàm bài trong VBT
Trang 40TOÁN
TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ
tóm tắt nội dung đề toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh
minh hoạ & chỉ vào hình minh hoạ
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số
GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó
cho số các số hạng
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt.Hai can dầu
HS gạch & nêu
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáoVài HS nhắc lại
Số 5 là số trung bình cộng của hai số
6 & 4 Vài HS nhắc lại
Muốn tìm trung bình cộng của hai số
6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồichia cho 2
HS thay lời giải
Để tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng
đó cho 2Vài HS nhắc lạiVài HS nhắc lại