1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Toán 4 - Tiết 1 đến tiết 175

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 99,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁT 7 : LUYEÄN TAÄP I - MUÏC TIEÂU : Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số cả các trường hợp có các chữ số 0 *BTCL:1;2;3a,b,c;4a,b II.CHUAÅN BÒ: Bảng cài, các tấm ghi các chữ[r]

Trang 1

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập về:

-Cách đọc, viết các số đến 100 000

-Phân tích cấu tạo số

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng

GV viết số: 83 251

Yêu cầu HS đọc số này

Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm…)

Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001

Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)

Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo

HS đọc

HS nêu Đọc từ trái sang phải

Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: + 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trăm

………

HS nêu ví dụ

Có 1 chữ số 0 ở tận cùng Có 2 chữ số 0 ở tận cùng Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

HS nhận xét:

Trang 2

8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…

Bài tập 2:

GV cho HS tự phân tích mẫu

Bài tập 3:

Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách làm

Bài tập 4:

Hình H có mấy cạnh?

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?

Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H

+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần

HS làm bài

HS sửa bài

HS phân tích mẫu

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

Cách làm: Phân tích số thành tổng

HS làm bài

HS sửa

HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình

6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo

HS bàn cách tìm số đo:

+ 18 cm = …… + 9 cm + 18 cm = 6 cm + … cm

HS nêu quy tắc tính chu vi hình H

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố

Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)

Trang 3

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập về:

Tính nhẩm

Tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

So sánh các số đến 100 000,xếp thứ tự (đến4 số )các số đến 100.000

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000

Yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới

Giới thiệu:

Hoạt động1: Luyện tính nhẩm (trò chơi: “tính nhẩm truyền”)

GV đọc: 7000 – 3000

GV đọc: nhân 2

GV đọc: cộng 700

……

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2:

GV hỏi lại cách đặt tính dọc

Bài tập 3:

Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?

Bài tập 4:

Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn vào kết quả là số lớn nhất

HS đọc kết quả

HS kế bên đứng lên đọc kết quả

HS kế bên đứng lên đọc kết quả

HS làm bài

HS sửa bài

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

Trang 4

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố

Tính nhẩm

So sánh các số

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)

Làm bài trong VBT

Trang 5

TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

-Tính nhẫm ,thực hiện phép tính cộng ,trừ nhân chia các số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số

-Tính được giá trị của biểu thức

*BTCL:1;2b;3ab

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Thực hành

Bài tập 1:

GV cho học sinh tính nhẩm

Bài tập 2:

Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị của biểu thức:

+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ (hoặc nhân &

chia)

+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn

Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức

Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa

biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?

Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

HS làm bài

HS sửa bài

HS nêu

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

HS làm bài

Trang 6

HS sửa bài

Củng cố

Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức trong từng trường hợp

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1 chữ

Làm VBT

Trang 7

TIẾT 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I - MỤC TIÊU:

Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể

*BTCL:1;2a;3b

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ

a Biểu thức chứa một chữ

GV nêu bài toán

Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao nhiêu vở tất

cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 + 

GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao nhiêu vở?

GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một chữ a

b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ

a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của biểu

thức ta phải làm sao? (chuyển ý)

GV nêu từng giá trị của a cho HS tính: 1, 2, 3…

GV hướng dẫn HS tính:

HS đọc bài toán, xác định cách giải

HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả

3 + 1 vở Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở

……

Lan có 3 + a vở

HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ở cột “tất cả”

Trang 8

Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

GV nhận định: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a

Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 2, a = 3…

Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: HS làm chung phần a), thống nhất cách làm Sau

đó HS làm các phần còn lại

Bài tập 2: GV cho học sinh thống nhất cách làm

Bài tập 3:

GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau: giá trị của biểu

thức 250+ mvới m= 10 là 250 + 10 = 260

HS tính Giá trị của biểu thức 3 + a

HS làm bài

HS sửa bài

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

Củng cố

Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa một chữ

Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

Làm VBT

Trang 9

TIẾT 5: LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU

Giúp học sinh luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ

Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a

*BTCL:1;2(câu ) 4(chọn 1trong 3 trường họp )

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:HS đọc và nêu cách làm phần a), và thống nhất

cách làm

Bài tập 2: HS tự làm, sau đó cả lớp thống nhất kết quả

Bài tập 3: GV cho học sinh tự kẻ bảng và điền kết quả

vào ô trống

Bài tập 4: Xây dựng công thức tính: Trước tiên GV vẽ

hình vuông (độ dài cạnh là a) lên bảng,sau đó nêu cách

tính chu vi của hình vuông

GV nhấn mạnh cách tính chu vi Sau đó cho HS làm các

bài tập còn lại

HS tính

HS tính

HS tính

HS nêu : Chu vi của hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS sửa bài

Củng cố

Đọc công thức tính chu vi hình vuông?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Các số có 6 chữ số

Làm bài trong VBT

Trang 10

TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

*BTCL:1;2;3;4(a;b)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Số có sáu chữ số

a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn

GV treo tranh phóng to trang 8

Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề

b Giới thiệu hàng trăm nghìn

GV giới thiệu:

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là 5 số

0)

c Viết & đọc các số có 6 chữ số

GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương ứng

trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao

nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành

số 432516

HS nêu

HS nhận xét:

HS nhắc lại

HS xác định

Trang 11

GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm

nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…

GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0

GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1

gắn vào các cột tương ứng trên bảng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: GV cho HS phân tích mẫu, HS nêu kết quả cần

thiết vào ô trống 523453, cả lớp đọc số 523453

Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống nhất kết quả

Bài tập 3: GV cho HS đọc các số

Bài tập 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào vở

HS xác định

HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS làm bài

Củng cố

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”

Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

Trang 12

TIẾT 7 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0 )

*BTCL:1;2;3(a,b,c);4(a,b)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại các hàng

GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị

hai hàng liền kề

GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng & chữ số

thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn

vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …)

GV cho HS đọc thêm một vài số khác

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV yêu cầu HS tự làm

Bài tập 2:

GV cho HS đọc các số

GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã

cho

Bài tập 3:

GV cho HS tự làm Sau đó cho vài HS lên bảng ghi số của

mình

Bài tập 4:

HS nêu

HS xác định

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS nhận xét

HS làm bài

HS nhận xét

Trang 13

dãy số, tự viết các số Sau đó thống nhất kết quả

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Hàng & lớp

Trang 14

TIẾT 8 : HÀNG VÀ LỚP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS nhận biết được ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp

Biết viết số thành tổng theo hàng

*BTCL:1;2;3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn

Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV

viết vào bảng phụ

GV giới thiệu: cứ ba lập thành một hàng: hàng đơn vị, hàng

chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên của lớp chính là tên của

hàng cuối cùng trong lớp

Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành lớp gì?

Yêu cầu vài HS nhắc lại

GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS lên

bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng & nêu lại

Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000, 654 321

GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết theo các

hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi viết các số có

nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi

rộng hơn một chút

Hoạt động 2: Thực hành

Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

HS nghe & nhắc lại Hàng nghìn

Vài HS nhắc lại

HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm

Trang 15

GV yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK

GV cho HS nêu kết quả còn lại

Bài tập 2:

GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ số

7,0,3,6,4 yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng Cho HS nêu :

Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị HS

làm tiếp các ý còn lại

GV cho HS xác định hàng và lớp của chữ số 7 (ví dụ số 38

753 chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là 700)

HS làm tương tự

Bài tập 3:

HS làm theo mẫu

Bài tập 4:

Yêu cầu HS tự làm

Bài tập 5: HS quan sát mẫu và tự làm

HS phân tích và nêu kết quả

HS làm bài

HS sửa bài

HS thực hiện

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố

Thi đua viết số có sáu chữ số, xác định hàng & lớp của các chữ số đó

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: So sánh số có nhiều chữ số

Làm bài trong VBT

Trang 16

TIẾT 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS :

Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số

Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số

Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 6 chữ số

*BTCL:1;2;3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Hàng và lớp

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số.

a.So sánh 99 578 và 100 000

GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu HS điền dấu

thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó

GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99 578 có

năm chữ số, số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy 99 578 <

100 000 hay 100 000 > 99 578

Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai số, số nào có

số chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn

b So sánh 693 251 và 693 500

GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500

Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì

sao lại chọn dấu đó

GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau là sáu chữ

số, ta so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì cặp chữ số

ở hàng trăm nghìn bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến

cặp chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng nhau

(đều là 9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng nghìn, cặp số

HS điền dấu & tự nêu

HS nhắc lại

Vài HS nhắc lại

HS điền dấu & tự nêu cách giải

Trang 17

hàng trăm, ta thấy 2 < 5 nên

693 251 < 693 500

hay 693 251 > 693 500

GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: khi so sánh hai

số có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu

tiên ở bên trái (hàng cao nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn

thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh

tiếp đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo…

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai số bất

kì: trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như thế nào: nếu

số chữ số của hai số đó không bằng nhau thì số nào có nhiều

chữ số hơn sẽ lớn hơn Nếu số các chữ số của chúng bằng

nhau thì ta sẽ so sánh từng cặp chữ số, bắt đầu từ cặp chữ số

đầu tiên ở bên trái của hai số đó

Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại tại sao lại chọn dấu

đó

Bài tập 2:

Yêu cầu HS nêu lại đầu bài GV nhấn mạnh để HS nhớ là cần

ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho (tránh cho HS

sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau

Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số đó

Bài tập 3:

GV cho HS nêu cách làm (Tìm số nhỏ nhất tách riêng ra sau

đó cứ thế làm tiếp tục )

Bài tập 4:

Yêu cầu HS quan sát phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng

cách nêu số cụ thể, không phải lí luận

HS nhắc lại

Vài HS nhắc lại

HS làm bài

HS sửa bài

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

Củng cố

GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh

Chia lớp thành hai đội nam & nữ, thi đua so sánh số

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu

Làm bài trong VBT

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w