- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán khẳng định : “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vậ[r]
Trang 1NS: 14 /8 /2010
Chương I: Cơ học
Tiết1: Bài 1: chuyển động cơ học
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
* Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Cả lớp: Tranh vẽ h 1.1, h1.2, h1.3 SGK tr 4,5 nếu có
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:(5p) Đặt vấn đề bài mới
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
cho biết chương cơ học lớp 8 nghiên
cứu những vấn đề gì? ( HS trả lời như
SGK)
GV: ĐVĐ Mặt trời mọc ở đằng đông,
lặn ở đằng tây như vậy có phải Mặt trời
chuyển động còn Trái đất đứng yên
không? ( HS đưa ra các ý kiến trả lời
có thể đúng có thể sai )
GV: Để kiểm tra xem câu trả lời của
các em đúng hay sai bài hôm nay sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 2: (15p) Nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên
?Yêu cầu 1 em đọc câu C1 và cho HS
thảo luận để đưa ra câu trả lời
HS: + Ô tô chuyển động xa dần cây cột
điện bên đường
+ Ô tô đứng cạnh một cái cây cột
điện, ô tô đang đứng yên
? Tại sao em lại cho là ô tô chuyển
động hay là đứng yên?
HS: +Ô tô chuyển động vì vị trí của nó
thay đổi
+ Ô tô đứng yên vì vị trí của nó
không thay đổi
? Muốn biết được ô tô chuyển động
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
Trang 2hay đứng yên thì em phải dựa vào yếu
tố nào?( So sánh vị trí của ô tô so với
cây cột điện )
? Làm thế nào để nhận biết được chiếc
thuyền trên sông đang chuyển động
hay đứng yên? Đám mây trên trời đang
chuyển động hay đứng yên?
? Để nhận biết một vật chuyển động
hay đứng yên ta phải dựa vào vật nào?
( Vật mốc)
? Vậy vật mốc là gì? Trong thực tế
những vật nào có thể chọn để làm
mốc?
HS: Vật mốc là vật chọn để so sánh
thường là vật gắn liền với trái đất
? Khi nào được gọi là chuyển động cơ
học?
GV Chuyển động cơ học gọi tắt là
chuyển động
? Lây một vài ví dụ về chuyển động cơ
học, chỉ rõ vật được chọn làm mốc?
GV yêu cầu vài HS lấy ví dụ và yêu
cầu bạn khác nhận xét câu trả lời của
bạn
? Khi nào một vật được coi là đứng
yên? Tìm vài ví dụ về vật đứng yên và
chỉ rõ vật được chọn làm mốc?
? Có khi nào một vật vừa chuyển động
với vật này vừa đứng yên với vật khác
không?
? Một người đang ngồi trên ô tô rời
bến hãy cho biết người đó chuyển
động hay đứng yên?
HS: + Nếu chọn ô tô làm mốc thì
người đó đang đứng yên
+ Nếu chọn bến xe làm mốc thì
người đó đang chuyển động
GV vậy chuyển động hay đứng yên chỉ
có tính tương đối
* Chú ý: Ta có thể chọn bất kì một vật nào đó làm mốc Thường chọn trái đất
và những vật gắn với trái đất làm vật mốc Như cây cối, nhà cửa, cây cột số
* Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời giạn thì vật chuyển động
so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
Ví dụ: Ô tô chuyển động so với cây cột
điện bên đường
( Vật làm mốc là cột điện)
*Một vật được coi là đứng yên khi vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác được chọn là mốc
Ví dụ: Một người ngồi cạnh cây cột điện thì người đó là đứng yên so với cây cột
điện
( Cột điện là vật làm mốc)
Hoạt động 3:(18p) Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Trang 3?Quan sát H1.2 Làm câu C4?
? Hành khách đang ngồi trên toa tàu
rời khỏi nhà ga so với nhà ga thì hành
khách chuyển động hay đứng yên? tại
sao? ( Hành khách chuyển động vì
hành khách thay đổi vị trí so với nhà
ga )
? So với toa tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên tại sao? ( Hành
khách đứng yên vì hành khách không
thay đổi vị trí so với toa tàu)
? Dựa vào 2 câu trả lời trên hãy điền
vào chỗ chấm của câu C6?
(1) với vật này
(2) Đứng yên
? Em hãy nêu một vài ví dụ minh hoạ
cho nhận xét trên?
? Chuyển động hay đứng yên phụ
thuộc vào yếu tố nào? ( vật chọn làm
mốc)
? Qua các kiến thức đã học em nào có
thể đưa ra câu trả lời chính xác cho câu
hỏi nêu ra ở đầu bài?
HS: Mặt trời thay đổi vị trí so với một
điểm mốc gắn với trái đất vì vậy có
thể coi Mặt trời là chuyển động khi
lấy mốc là trái đất
? Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
câu C10
? Khi nói khỏang cách từ vật tới vật
mốc
II/ Tìm hiểu tính tương đối của chuyển
động và đứng yên
* Một vật có thể chuyển động với vật
này nhưng lại là đứng yên đối với vật
khác
* Ví dụ: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng lại đứng yên so với tàu
* Chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc ta nói chuyển
động hay đứng yên có tính tương đối
C10:
- Ô tô : chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện Đứng yên so với người lái xe
- Người lái xe: Chuyển động so với cây cột điện và người đứng bên đường đứng yên so với ô tô
- Người đứng bên đường: Chuyển động
so với ô tô và người lái xe đứng yên so với cây cột điện
- Cột điên: Chuyển động so với ô tô và người lái xe Đứng yên so với người
đứng bên đường
C11: Có lúc không đúng ví dụ : Vật chuyển động tròn quanh vật làm mốc như chuyển động của đầu kim đồng hồ
Trang 4không thay đổi thì vật đứng yên so với
vật mốc nói như thế có phải lúc nào
cũng đúng hay không? lấy ví dụ minh
hoạ?
Hoạt động 5: ( 5p)Tìm hiểu một số chuyển động thường gặp
? Bằng thực tế và quan sát hình vẽ
SGK em hãy cho biết gồm có những
dạng chuyển động nào thường gặp?
? Hãy tìm thêm vài ví dụ về chuyển
động thẳng, chuyển động cong và
chuyển động tròn trong cuộc sống?
III/ Một số chuyển động thương gặp
- Chuyển động thẳng
- Chuyển động cong
- Chuyển động tròn
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 1.1 đến 1-.6 SBT
- Đọc trước bài 2
Trang 5NS: 21/ 8 /2009
Tiết 2: Bài 2: vận tốc
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển
động để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó (gọi là vận
tốc).
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của khái niện vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quãng đường thời gian của chuyển động
*Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
* Thái độ: Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*GV: Bảng 2.1, 2.2 SGK tr 8,9 ( phiếu học tập )
Tranh vẽ tốc kế của xe máy
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Tổ chức tình huống học tập ( 10phút)
?1: Làm bài 1.1, 1.2, 1.3
?2: Lmà bài 1.4, 1.5, 1.6
GV ở bài trước các em đã biết một
vật chuyển động hay đứng yên bài
hôm nay ta đi tìm hiểu xem thế nào
là chuyển động nhanh, châm ví dụ :
Người đi xe máy đi nhanh hơn người
đi bộ ta nói người đi xe máy có vận
tốc lớn hơn người đi bộ vậy vận tốc
là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc ( 15p)
?GV hướng dẫn HS tìm hiểu bảng
2.1 SGK trả lời câu C1, C2?
? Để biết được bạn nào chạy nhanh
bạn nào chạy chậm ta phải làm như
thế nào? ( Cùng quãng đường bạn
nào mất ít thời gian hơn thì bạn đó
chạy nhanh hơn)
GV yêu cầu các nhóm tính quãng
I/ Vận tốc là gì?
Bảng 2.1
TT Tên s(m) t( s) xếp s/ t
t s
Trang 6đường mỗi học sinh chạy được trong
1s ghi vaò cột 5 của phiếu học tập
GV treo bảng phụ yêu cầu HS sử lí
kết quả
? Từ kết quả trên hãy cho biết bạn
nào chạy nhanh nhất? ( Hùng)
? Trong một giây bạn hùng chạy
được bao nhiêu m? ( 6,67m)
GV quãng đường chạy được trong 1s
gọi là vận tốc
? Độ lớn của vận tốc biểu thị tính
chất nào của chuyển động ? ( Nhanh
hay chậm)
? Độ lớn của vận tốc được tính như
thế nào?
? Từ kết luận trên ta có thể rút ra
công thức tính vận tốc như thế nào?
? Giải thích ý nghĩa các đại lượng có
mặt trong công thức?
? Từ công thức (1) muốn tính quãng
đường, thời gian ta làm như thế nào?
? Vận tốc được tính theo đơn vị nào?
GV phát phiếu học tập yêu cầu học
sinh đọc thông tin SGK hoàn thành
bảng 2.2 và cho biết đơn vị hợp pháp
của vận tốc là gì?
GV ngoài 2 đơn vị trên thì đôi khi
người ta còn sử dụng các đơn vị khác
ví dụ km/s đối với những chuyển
động có vận tốc lớn
? Cũng như các đại lượng khác phải
có dụng cụ đo vậy dụng cụ để đo vận
tốc là gì? ( h2.2 Tốc kế xe máy)
GV khi xe chuyển động thì kim của
tốc kế quay chỉ đến số nào thì cho
biết vận tốc của chuyển động
Kết luận:
* Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
* Độ lớn của vận tốc được tính bằng
quãng đường đi được trong một đơn vị
thời gian
II/ Công thức tính vận tốc
v = (1) trong đó: v: Vận tốc s: Quãng đường t: Thời gian đi hết quãng
đường
(1)→ s = v.t t =
III/ Đơn vị vận tốc
Bảng 2.2
v m/s m/ph km/h km/s cm/s
* đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s và
km/h
* Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế( gọi là
đồng hồ đo vận tốc)
Hoạt động 3: Vận dụng( 18p)
? GV yêu cầu HS làm việc cá nhân C5a/ Mỗi giờ ô tô đi được 36 km
t s
v s
Trang 7Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm 2.1 →2.5 SBT
- Đọc trước bài 3 Chuyển động đều, chuyển động không đều
trả lời C5 GV hướng dẫn
? Nói vận tốc của ô tô là 36km/h, xe
đạp 18,8 km/h, tàu hoả 10m/s điều
đó có nghĩa là gì?
? Làm thế nào để biết được trong 3
chuyển động trên chuyển động nào
nhanh nhất, chậm nhất? ( đổi vận tốc
ra cùng đơn vị đo)
GV yêu cầu HS đọc đề C6, C7, C8
tóm tắt đề, 3 hs lên bảng trình bày lời
giải các HS khác ở dưới tự trình bày
và vở và nhận xét bài làm của bạn
Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8 km Mỗi giây tàu hoảđi được 10 m
C5b/ để biết được vật nào chuyển động nhanh, châm ta phải so sánh vận tốc ( đối
ra cùng một đơn vị đo ) Ô tô: v = 36km/h =
Xe đạp: v = 10,8 km/h =
Xe lửa: v = 10m/s
Ô tô , xe lửa chuyển động ngang nhau, xe
đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t = 1,5 h
s = 81 km
v = ? km/h; m/s Giải: Vận tốc của tàu là:
v = Đáp số: v = 15 m/s
C7: Tóm tắt:
t = 40 p = 2/3 h
v = 12km/h
s = ? km Giải: Quãng đường người đó đi được là:
s = v.t = 12 2/3 = 8km
đ/s: s = 8km
C8: Tóm tắt: t = 30p = 1/2h
v = 12km/h
s = ? km Giải: Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là: s = v.t = 4 1/2 = 2 km
Đ/S: s = 2 km
36000
10m / s
3600
s m s
m
/ 3 3600
10800
s m s
m h
km t
s
/ 15 3600
54000 /
54 5 , 1
Trang 8NS: 28/8/2009
Tiết3: Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều
Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết phát biểu định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về
chuyển động đều
- Nêu được ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu
đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng kiến thức để tính vận tốc trụng bình trên 1 đoạn đường
- Mô tả thí nghiệm h3.1 SGK và dự vào các dự liệu đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời
được những câu hỏi trong bài
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và sử lí kết quả
* Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây hay
đồng hồ điện tử.(Nếu có)
* Cả lớp: Tranh vẽ chuyển động trong đời sống và trong kĩ thuật.
Bảng kết quả thí nghiệm (H 3.1)
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (5 hút)
?1: Chuyển động trong các ví dụ sau
đây có đặc diểm gì giống nhau và đặc
điểm gì khác nhau?
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời
bến
+ Một chiếc xe lăn xuống dốc
+ Chuyển động của đầu kim đồng hồ
+ Chuyển động của quả lắc đồng hồ
HS: Giống: đều nói về chuyển động
của các vật
Khác: Vận tốc các vật trong các
trường hợp không giống nhau
GV Trong các chuyển động trên có
chuyển động là chuyển động đều còn
có trường hợp là chuyển động không
đều vậy chuyển động đều là gì? và
chuyển động không đều là gì?
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động
không đều (15p) ? GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang
11
? Cho biết thế nào là chuyển động đều
và chuyển động không đều?
? Vậy chuyển động đều và chuyển
động không đều khác nhau ở điểm
nào?
? Dựa vào định nghĩa lấy một vài ví dụ
về chuyển động đều và chuyển
động không đều?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
? Quan sát H3.1 đọc thông tin SGK nêu
mục đích, dụng cụ và cách tiến hành
thí nghiệm?
? Yêu cầu HS làm thí nghiệm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và và ghi
những quãng đường nó lăn được sau
những khoangr thời gian 3 giây liên
tiếp trên mặt phẳng nghiêng AD và mặt
nằm ngang DF?
HS làm thí nghiệm và điền kết quả vào
bảng
? Từ bảng kết quả thí nghiệm hãy cho
biết chuyển động của trục bánh xe
trên đoạn đường nào là chuyển động
đều và chuyển động không đều?
GV yêu cầu HS trả lời C2?
HS: a/ là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
? Vậy vận tốc trung bình của chuyển
động không đều được tính như thế nào?
I/ Định nghĩa:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Chuyển động không đèu là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ:
Chuyển động không đều đều:
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời bến Chuyển động đều: Chuyển động của đầu kim đồng hồ
1/ Thí nghiệm
Bảng kết quả thí nghiệm H3.1SGK
s=? 0,05 0,15 0,25 3,0 3,0
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên
máng nghiêng là chuyển động không
đều vì: trong cùng một khoảng thời gian trục lăn được các quãng đường AB, BC,
CD không bằng nhau và tăng dần Còn trên quãng đường DE, EF là chuyển
động đều vì trong cùng một khoảng thời gian là 3 s thì trục chuyển động
được những quãng đường bằng nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
( 10p)
? Đọc thông tin mục II SGK, dựa vào
bảng 3.1 để làm câu C3? II/ Vận tốc trung bình của chuyển động. C3: Vận tốc trung bình trên các quãng
đường AB, BC, CD là:
Trang 10GV: yêu cầu HS lên bảng tính kết quả
3 quãng đường trên
? Muốn tính vận tốc trung bình trên cả
đoạn đường ABCD ta làm như thế nào?
HS: Thảo luận GV đưa ra 2 công thức
VTB = (1) Tính vận tốc TB
VTB = (2) Tính trung bình
vận tốc
? Hai công thức này có giống nhau
không? muốn tính vận tốc trung bình
thì sử dụng công thức nào là đúng ?
Công thức (1)
Chú ý: Vận tốc trung bình khác trung
bình vận tốc
VAB = 0,17 m/s; VBC = 0,05m/s; VCD = 0,08m/s Từ A đến D là chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
Hoạt động 4: Vận dụng ( 13p)
GV yêu cầu học sinh làm câu C4, C5,
C6( Hoạt động cá nhân)
Yêu cầu học sinh tóm tắt đề trình bày
lời giải.(2HS lên bảng)
HS: Dưới lớp trình bày vào vở và nhận
xét bài làm của bạn cho điểm
C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội
đến Hải Phòng là chuyển động không
đều 50km/h là vận tốc trung bình
C5: Tóm tắt:
s1 = 120m Giải:
t1 = 30s
s2 = 60m vtb1 = 120/30 = 4m/s
t2 = 24s
vtb1 =? m/s vtb2 = 60/ 24 = 2,5m/s
vtb2 =? m/s
vTB =? m/s
VTB=
C7: HS tự đo thời gian chạy cự li 60 m
và tính Vtb
C6: Tóm tắt:
vTB = 30km/h
t = 5 h
s = ? km Giải: s = v.t = 30 5 = 150 km
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập3.1 đến 3.7 SBT
s s s
;
t t
v v v
; 3
120 60
3,3m / s
30 24