1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 7 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 127,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài tập - 3 HS lần lượt lên bảng đọc và trả lời các câu hỏi đọc Những người bạn tốt và trả lời câu hỏi về nội như sau: dun[r]

Trang 1

MÔN HỌC TÊN BÀI HỌC TRANG

Tập đọc Những người bạn tốt .3 Chính tảDòng kinh quê hương 6 Luyện từ & câu Từ nhiều nghĩa 8 Kể chuyện Cây cỏ nước Nam 13

Tập đọc Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà 16

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh .21 Luyện từ & Câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa 25

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh 28

Ký duyệt 30

Trang 2

CHỦ ĐIỂM

_CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN _

Môn: TẬP ĐỌC

Tuần: 07

Tiết: 13

Bài: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: A-ri-ôn, Xi-xin, nghệ sĩ, nổi tiếng, boong tàu, vây quanh, sửng sốt,……

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi, hồi hộp

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài:boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt,……

- Hiểu nghĩa của bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK trang 64

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc

- Tranh ảnh về cá heo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc tiếp nhau từng đoạn bài tập đọc Tác

phẩm của Si-le và tên phát xít và trả lời câu hỏi về

nội dung từng đoạn:

+ Vì sao ông cụ người Pháp lại gọi Si-le là nhà văn

quốc tế?

+ Theo em thái độ của ông cụ đối với người Đức và

tiếng Đức như thế nào?

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, lần lượt trả lời câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV hỏi: Các em đang được học chủ điểm gì? Chủ

điểm này gợi cho em suy nghĩ gì? - HS nêu: Chủ điểm Con người với thiên nhiên Chủ điểm này nói về mối quan hệ giữa con người

với thiên nhiên, con người chinh phục thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu: Qua - Quan sát tranh, lắng nghe

Trang 3

tốt đẹp giữa con người với thiên nhiên luôn sống gắn

bó, hài hoà với nhau Bài tập đọc Những người bạn

tốt sẽ cho các em thấy rõ hơn những người bạn trong

thiên nhiên của con người

2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn truyện (đọc 2

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu có)

cho từng HS

- 4 HS đọc bài theo trình tự:

+ HS 1: A-li-ôn………trở về đất liền.

+ HS 2: Nhưng những tên cướp…………sai giam ông lại.

+ HS 3: Hai hôm sau………A-ri-ôn.

+ HS 4: Sau câu chuyện…… loài cá thông minh.

(2 vòng)

* Toàn bài đọc với giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi, rõ ràng Đoạn 1: 2 câu đầu đọc chậm, những câu sau đọc nhanh dần diễn tả đúng tình huống nguy hiểm Đoạn 2: đọc với giọng sảng khoái, thán phục cá heo

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nổi tiếng, đoạt giải nhất, nổi lòng tham, mê say nhất, vang lên, say sưu, đã nhầm, đàn cá heo, đã cứu, nhanh hơn, toàn bộ, không tin, lạ kỳ,………

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

toàn bài và tìm nội dung chính của từng đoạn

- Trao đổi tìm ý chính từng đoạn

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên bảng

nội dung chính của từng đoạn - Tiếp nối nhau phát biểu về nội dung từng đoạn.+ Đoạn 1: A-ri-ôn gặp nạn

+ Đoạn 2: Sự thông minh và tình cảm của cá heo với con người

+ Đoạn 3: A-ri-ôn được trả tự do

+ Đoạn 4: Tình cảm của con người với loài cá heo thông minh

b) Tìm hiểu bài

- GV chia HS thành nhóm yêu cầu các bạn trong

nhóm đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi

cuối bài

- HS trao đổi trong nhóm, trả lời câu hỏi

- Mời 1 HS lên điều khiển các bạn báo cáo kết quả

+ Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A-ri-ôn? + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi-xin với nhiều tặng

phẩm quý giá Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ nổi lòng tham cướp hết tặng vật và còn đòi giết ông Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển

+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? + Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vì không muốn chết

trong tay bọn thuỷ thủ nên ông đã nhảy xuống biển

Trang 4

+ Điều kỳ lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát

giã biệt cuộc đời? + Khi A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng

thức tiếng hát của ông bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền nhanh hơn tàu

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng

quý ở chổ nào? + Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu

giúp khi người gặp nạn

+ Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ

thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhung vô cùng tham lam độc ác, không biết trân trọng tài năng Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn, biết thưởng thức cái hay, cái đẹp + Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng

người trên lưng có ý nghĩa gì?

+ Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh

+ Bạn hãy nêu nội dung chính của bài? + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn

bó của loài cá heo đối với con người

vở

- GV hỏi: Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những

c) Luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối toàn bài, nhắc hhs cả

lớp theo dõi, tìm cách đọc phù hợp (như đã hướng

dẫn)

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn HS cả lớp theo dõi, sau đó 1 em nêu giọng đọc, các HS khác bổ sung và thống nhất giọng đọc như hướng dẫn

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn

Nhưng những tên cướp đã nhầm Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưu thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin , sai giam ông lại.

lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.

Trang 5

Môn: CHÍNH TẢ.

Tuần: 07

Tiết: 07

Bài: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương

- Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi ia/iê.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp (2 bản)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS cả

lớp viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con

mương, tưởng tượng, quả dứa………

- 1 HS đọc, HS còn lại viết từ

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về quy tắc đánh dấu

thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ? - HS nêu:+ Các tiếng không có âm cuối dấu thanh được đặt ở

chữ cái đầu của âm chính

+ Các tiếng có âm cuối đánh dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính

- GV nhận xét chữ viết và cách đánh dấu thanh của

HS sau đó cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu: Giờ chính tả hôm nay các em cùng

viết bài Dòng kinh quê hương và làm bài tập chính

tả về các tiếng có nguyên âm đôi iê/ia

2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất

thân thuộc với tác giả? - HS nêu: Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát

ru em ngủ……

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết - HS tìm và nêu các từ khó

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ đó - HS viết vào vở nháp, 1 HS viết trên bảng lớp

c) Viết chính tả - HS viết theo lời đọc của GV

d) Soát lỗi, chấm bài - 10 HS thu bài cho GV chấm điểm

Trang 6

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tổ chức cho HS thi tìm vần Nhóm nào điền xong

trước, đúng là nhóm thắng cuộc - 2 nhóm thi tìm vần tiếp nối Mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Chăn trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió giông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu sai thì sửa lại

cho đúng

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía.

+ Ngọt như mía lùi.

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ thơ và các câu

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà: các em ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng có chứa nguyên âm đôi ia/iê Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tả và chuẩn bị bài sau

Môn: LUYỆN TỪ & CÂU

Tuần: 07

Tiết: 13

Bài: TỪ NHIỀU NGHĨA

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một số từ nhiều nghĩa

- Tìm được nghĩa chuyển của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 1, 2 phần Nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.

- Tranh ảnh về đôi mắt, bàn chân, đầu, tay………

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS dưới lớp lên bảng đặt câu với cặp từ

- Gọi HS dưới lớp đọc các câu văn có sử dụng từ

- GV nhận xét câu bạn đặt trên bảng - Nêu ý kiến câu bạn đặt đúng hay sai

- Nhận xét, cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Giới thiệu: Các em đã biết cách dùng từ đồng âm

để chơi chữ Tiếng Việt có rất nhiều hiện tượng thú

vị Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về từ nhiều

nghĩa

- Theo dõi

2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS dùng bút chì nối

- Nhận xét, kết luận bài làm đúng - Kết quả làm bài đúng: Răng – b; Mũi – c; Tai – a

Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe

Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn

Mũi c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp để làm

bổ sung thống nhất câu trả lời đúng:

+ Răng của chiếc cào không nhai được như răng người

+ Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi của người

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật

- Hỏi: Nghĩa của từ tai, răng, mũi ở hai bài tập trên

có gì giống nhau?

3 HS tiếp nối nhau phát biểu:

+ Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

+ Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như

Trang 8

tai người.

- Kết luận:

+ Cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn gọi là

răng vì chúng cùng nghĩa gốc với từ răng: đều chỉ

vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

+ Mũi chiếc thuyền không dùng để ngửi như mũi

người và mũi động vật nhưng vẫn gọi là mũi vì

chúng có chung nét nghĩa là cùng chỉ một bộ phận

có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe vẫn được gọi

là tai vì nó có nghĩa gốc chung là cùng chỉ bộ phận

mọc ở hai bên, chìa ra như hai cái tai người và động

vật

- Lắng nghe:

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có

mối liên hệ với nhau

- Giáo viên hỏi về từ nhiều nghĩa: - HS tiếp nối nhau trả lời:

nhiều nghĩa chuyển

+ Thế nào là nghĩa chuyển? + Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa

gốc

- Giải thích: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ

cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được

suy ra từ nghĩa gốc Nó khác hẳn với từ đồng âm

Nghĩa của từ đồng am là hoàn toàn khác nhau

- Lắng nghe

2.3 GHI NHỚ

thầm để thuộc ngay tại lớp

- Yêu cầu học sinh tìm ví dụ về từ nhiều nghĩa để

minh hoạ cho ghi nhớ

- Một số HS tìm ví dụ

2.4.LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài tập; nhắc HS gạch một

gạch dưới từ mang nghĩa gốc, gạch hai gạch dưới từ

mang nghĩa chuyển

- HS tự làm bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm bài đúng/sai, nếu sai thì sửa

lại cho đúng

+ Quả na mở mắt.

+ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

+ Bé đau chân.

+ Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.

+ Nước suối đầu nguồn rất trong.

- GV hỏi HS về nghĩa của từng từ Nếu HS giải - 3 HS tiếp nối nhau giải thích:

Trang 9

thích chưa đúng, GV giải thích cho HS hiểu + Mắt: bộ phận của người hay động vật dùng để

nhìn, Mắt trong quả na mở mắt là bộ phận giống

hình con mắt ở vỏ ngoài của quả

+ Chan: bộ phận dưới cùng của người hay động vật

dùng để đi lại Kiềng ba chân: chân là bộ phận dưới

cùng của đồ dùng có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

+ Đầu: Bộ phận trên cùng của thân thể con người hay phần trước nhất của cơ thể động vật nơi có bộ

óc và nhiều giác quan Đầu nguồn: là điểm xuất

phát của một khoảng không gian

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, tìm từ và ghi

chép vào phiếu

- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 nhóm báo cáo kết quả, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến

+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,………

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miếng hố, miệng núi lửa,………

+ Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay,……

+ Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn,………

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng ghế,………

- Gọi HS giải thích nghĩa một số từ: lưỡi liềm, mũ

lưỡi trai, miệng bình, tay bóng bàn, lưng đê. - Tiếp nối nhau giải thích theo ý kiến của mình.

- Nếu HS giải thích chưa đúng thì GV giải thích lại

cho chính xác

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa và chuẩn bị bài sau.

_

Môn: KỂ CHUYỆN

Tuần: 07

Tiết: 07

Bài: CÂY CỎ NƯỚC NAM

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Dua75 vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Trang 10

- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.

- Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

- Biết lắng nghe, nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- tranh minh hoạ trong SGK, trang 68

- Băng giấy ghi nội dung chính của từng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 2 HS kể lại chuyện được chứng kiến hoặc

việc em làm thể hiện tình hữu nghị của nhân dân ta

với nhân dân các nước

- 2 HS lên bảng kể chuyện, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu: Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể lại câu chuyện về danh y Tuệ Tĩnh Ông tên thật là Nhuyễn Bá Tính, sống dưới triều Trần Ông là một vị tu hành, là một thầy thuốc nổi tiếng Từ những cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu người Các em cùng nghe thầy kể chuyện

2.2 GIÁO VIÊN KỂ CHUYỆN

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1: giọng kể thong thả, chậm rãi, từ tốn; giọng mấy cậu học trò: nhỏ, kính trọng; giọng Tuệ Tĩnh: trầm, ôn tồn

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng

- GV yêu cầu HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện Nếu thấy HS lớp mình chưa nắm được nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3 hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện

- Giải thích các từ ngữ:

+ Trưởng tràng: người đầu nhóm học trò cùng học

một thầy thời xưa

+ Dược sơn: núi thuốc

- Lắng nghe

2.3 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN

a) Kể chuyện theo nhóm:

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh

hoạ, nêu nội dung của từng tranh - 2 HS ngồi gần nhau cùng trao đổi, thảo luận, tìm nội dung chính của từng tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, dán các băng giấy

ghi nội dung các tranh lên bảng - Tiếp nối nhau phát biểu:+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây

cỏ nước Nam

+ Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện để chuẩn

bị chống giặc Nguyên

+ Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta

+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w