Bµi tËp 5: Viết đoạn văn 8-10 câu kể về việc làm tốt của em với người già em gặp trên đường.. - Có thể là giúp người già qua đường khi xe đi lại trên đường rất đông.[r]
Trang 1Tuần 1.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Luyện từ và cấu tạo của từ tiếng việt.
A Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ , đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt (từ ghép, từ đơn, từ phức, từ láy)
- Rèn kĩ năng lựa chọn và sử dụng từ, câu cho HS
- áp dụng lí thuyết để làm một số bài tập cho HS
B Chuẩn bị: Giáo án, TLTK
C Hoạt động dạy học:
ổn định lớp
KTBC: sự chuẩn bị bài tập ở nhà của HS
Bài mới:
I Lí thuyết:
- Gọi HS đọc ví dụ
- Ví dụ trên có mấy từ ?
- Các từ $MN phân cách bằng dấu hiệu gì ?
GV: Mỗi âm thanh phát ra gọi là 1 tiếng
- Hãy đọc to xem VD này có mấy tiếng ?
- Gọi HS đọc VD2
- Em hãy lên bảng lập danh sách các từ trong câu
bằng dấu gạch chéo?
- Vậy theo em ở VD trên có mấy từ ? Có mấy
tiếng ?
- Vậy từ và tiếng khác nhau ntn?
GV: Không phải tiếng nào cũng có thể tạo thành
từ Tiếng phải có nghĩa mới tạo thành từ Trong
TV, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe
thành một tiếng và có mang một thanh điệu nhất
định
- Gọi HS đọc VD 3
- Theo em, tiếng này có nghĩa M6 ?
- Vậy “à ơi!” có nghĩa M6 ?
GV: Vậy thì tiếng M6 thể $MN coi là một đơn vị
- Vậy tiếng dùng để tạo lập gì ?
- Còn từ dùng để tạo lập gì ? Các từ có sự liên kết
với nhau không ?
1 Ví dụ 1:
Giặc / đã / đến / chân / núi Trâu
- có 5 từ
- eMN phân cách bởi dấu gạch chéo
- Có 6 tiếng
2 Ví dụ 2:
- Có 7 từ
- Có 8 tiếng
3 Ví dụ 3:
- à -> tiếng M6 có nghĩa
- à ơi ! -> là tiếng đã có nghĩa Đó là tiếng ru
+ Tiếng: là đơn vị cấu tạ nên từ
+ Từ là đơn vị dùng đề cấu tạo nên câu
- GV $M6 VD 4
- Hãy tìm từ chỉ có 1 tiếng và từ có 2 tiếng ở VD
trên ?
- Vậy từ chỉ có một tiếng là loại từ nào?
- Từ có hai tiếng trở lên thuộc từ loại nào ?
- Từ phức $MN tạo ra bằng cách nào ?
- Gọi HS đọc VD
- Tìm các từ phức trong VD trên?
- Dựa vào quan hệ giữa các tiếng trong từ, em có
thể phân từ phức thành mấy loại ?
- Đó là những loại từ nào ?
4 Ví dụ 4:
Tỉnh / dậy/ Lang Liêu/ mừng thầm/
+ Từ đơn: từ gồm có một tiếng
+ Từ phức: gồm 2 hoặc nhiều tiếng
5 Ví dụ 5:
- Chàng/ bèn/ chọn/ thứ/ gạo nếp/ thơm lừng/ trắng tinh/
- Lom 2&cMGc núi/ tiều / vài /chú
* Từ phức: Từ ghép
Từ láy
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về
Trang 2- Hãy tìm thêm một số từ láy, từ ghép ? nghĩa.+ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.
II Luyện tập.
-gì ?
- Gạch chân những từ ghép trong đoạn thơ
sau ?
- Hãy tìm các từ phức có trong đoạn trích
sau ?
-thanh, chỉ tâm trạng?
- Đặt câu với mỗi từ đó ?
Bài tập 1
-Bài tập 2:
Đất MG là nơi dân mình đoàn tụ
Đất là nơi chim về
MG là nơi Rồng ở
Bài tập 3:
“Ta vốn nòi rồng ở miền MG thẳm, nàng là dòng tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài $MN_
Bài tập 4:
c Chỉ tâm trạng: bâng khuâng, thẫn thờ
- HS đặt câu
- HS nhận xét
Củng cố:
- GV hệ thống lại toàn bài
- Chốt lại phần khái niệm về từ và cấu tạo từ ?
HDVN:
- Học thuộc bài
- Làm một số bài tập trên lớp
- Chuẩn bị bài “Từ &MN_
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy: Luyện từ và từ mượn
A Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ &MN# quy tắc &MN từ trong tiếng Việt
- Rèn kĩ năng lựa chọn và sử dụng từ &MN cho HS
- áp dụng lí thuyết để làm một số bài tập cho HS
B Chuẩn bị: Giáo án, TLTK
C Hoạt động dạy học:
ổn định lớp
KTBC: sự chuẩn bị bài tập ở nhà của HS
Bài mới:
I Lí thuyết.
- Em hiểu thế nào là từ &MN ?
- Cho ví dụ ?
- Vì sao chúng ta phải &MN từ ?
- Bộ phận quan trọng nhất trong từ &MN
tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu ?
- Nguyên tắc sử dụng từ &MN ?
1 Từ &MN loà những từ có nguồn gốc MG ngoài
- VD: Sơn Tinh, yếu điểm, thính giả, ti vi,
2 Khi ngôn ngữ của ta M6 có các từ để biểu thị
là cần thiết
- Vay &MN cũng là một cách để làm giàu tiếng
mẹ đẻ
3 Bộ phận quan trọng trong từ &MN tiếng Việt có
Trang 3nguồn gốc Hán và từ Hán Việt.
4 Để giữ gìn sự trong sáng của TV, việc vay &MN cần $MN cân nhắc, không tuỳ tiện
II Luyện tập:
- Hãy tìm các từ Hán Việt trong truyện “Con
Rồng, cháu Tiên”
- Tìm và gạch chân các từ &MN trong số các
từ sau?
- Điền chúng vào vị trí thích hợp ở bảng sau:
Từ &MN tiếng Hán Từ &MN tiếng Pháp,
tiếng Anh
Bài tập 1:
- HS tìm:
- VD: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long tinh, Thuỷ Tinh, thuỷ cung
Bài tập 2:
đất MG# lo lắng, ti vi, Pa-ra-bôn, ô tô, pê-đan, ten-nít, trẻ em, vui vẻ, hoàng đế, hi vọng, mong muốn, mì chính, bột ngọt
- Tìm từ Hán Việt có yếu tố “thiên”?
- Đặt câu với một ttrong số các từ đó từ đó ?
- Hãy đặt câu với từng từ trong các cặp từ
MG đây để thấy các dùng khác nhau của
chúng?
- Cho các nghĩa sau của tiếng “đại”
1 To, lớn
2 Thay, thay thế
3 Đời, thế hệ
4 Thời, thời kì
- Hãy xác định nghĩa của tiếng “đại” trong
mỗi từ ngữ MG đây bắng cách ghi số thứ
tự của những nghĩa đã nêu trên vào ô trống
?
- Em có nhận xét gì về cách dùng các từ in
đậm MG đây ?
- Theo em nệ dùng M thế nào?
- Gợi ý: Cách dùng M vậy là lạm dụng từ
MG ngoài một cách thái quá Việc học
dùng từ kèm vào tiếng Việt.-> Làm mất sự
Bài tập 3:
- VD: thiên niên kỉ, thiên thanh, thiên lí mã, thiên nhiên, thiên tài
- HS đặt câu
- Nhận xét
Bài tập 4:
- Phu nhân/ vợ
- Phụ nữ/ đàn bà
Bài tập 5:
- đại châu - đại diện
- đại chiến - đại ý
- cận đại - đại từ
- đại lộ - hiện đại
- đại biểu
Bài tập 6:
- Hêlô (chào), đi đâu đấy ?
- Đi ra chợ một chút
- Thôi, bai (tạm biệt) nhé, si ơ ghên (gặp
nhau sau)
Củng cố:
- GV hệ thống lại toàn bài
1 2
Trang 4- Chốt lại phần khái niệm về từ &MN# vì sao phải &MN từ, nguyên tắc &MN từ ?
HDVN:
- Học thuộc bài
- Làm một số bài tập trên lớp
- Chuẩn bị bài “Nghĩa của từ”
Tuần 3
Ngày soạn:
Ngày dạy: Nghĩa của từ.
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
A Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu thế nào là nghĩa của từ Các cách giải thích nghĩa của từ
- HS hiểu thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết vầo làm bài tập
- ý thức sử dụng từ đúng nghĩa
B Chuẩn bị : SGK + TLTK.
C Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp.
* KTBC: - Thế nào là từ &MN ? Nguyên tắc &MN từ ?
* Bài mới:
I Lí thuyết.
- Một từ gồm có mấy mặt ? Mạt nào là nghĩa của
từ ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ? Là những
cách nào ? Lấy ví dụ /
- Khi giải thích nghĩa của từ cần chú ý gì ?
- Khi giải nghĩa các từ thuộc các từ loại khác nhau
cần !M ý gì ?
- Hãy lấy ví dụ cụ thể ?
- Khi giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa cần phải chú ý gì ?
*Từ gồm 2 mặt:
+ Hình thức: là mặt âm thanh mà ta nghe $MNi
có thể ghi lại ở dạng chữ viết
quan hệ) mà từ biểu thị-> là nghĩa của từ
- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ eM6 ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
- Khi giải nghĩa từ, cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từ trong lời nói: VD: chứng giám: soi xét và làm chứng
- Lời giải nghĩa cho các từ thuộc các từ loại (DT,
ĐT TT) khác nhau có cấu trúc khác nhau, phải
tráng, chí khí mạnh mẽ,
(chức MG# đất đai, học vị ) + Lẫm liệt (TT): hùng dũng, oai nghiêm
- Các từ đồng nghĩa có thể khác nhau về sắc thái, khác nhau về phạm vi sử dụng Nếu giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa phải chú ý điều này
- Sự việc trong văn tự sự $MN trình bày ntn?
Cách sắp xếp các sự việc ?
VD: Tâu (ĐT): M6# trình (dùng khi quan, đan nói với vua chúa, thần linh)
* Sự việc trong văn tự sự $MN trình bày một cách
cụ thể Sự việc có thể do thiên nhiên gây ra, có thể
Trang 5- Có những kiểu nhân vật nào trong văn tự sự ?
Nhân vật $MN thể hiện qua những mặt nào ?
một trật tự nhất định, nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó
vật có : nhân vật chính, nhân vật phụ, $MN thể hiện qua lời kể, tả hình dáng, lai lịch, tính nết, việc
làm
II Luyện tập: - Giải nghĩa các từ “ đỏ, trắng, tím, vàng” bàng cách nêu ví dụ ? - Giải nghĩa các từ “luộc, rang, xào” bằng cách nêu mục đích, cách thức ? - Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ ? - SGK Ngữ văn 6 giải thích: Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ Tinh: thần MG là giải thích nghĩa của từ theo cách nào ? - Khi giải thích từ “cầu hôn” là: xin $MN lấy làm vợ là đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào ? Bài tập 1: Trắng: Màu M màu của vôi, bông - Tím: Màu M màu của hoa cà, hoa sim - Vàng: Màu M màu của hoa &MG# nghệ Bài tập 2: - Luộc: làm cho thực phẩm chín trong MG đun sôi - Rang: Làm chín thực phẩm bằng cách đảo đi đảo lại trong chảo nóng không cho MG - Xào: Làm chính thực phẩm bằng cáh đảo đều với dầu(mỡ) và mắm muối trên bếp lửa Bài tập 3: a Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị b Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị c, Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị (*) Bài tập 4: a Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.(*) b Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích c Trình bày khái niệm mà từ biểu thị Bài tập 5: a Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích b Trình bày khái niệm mà từ biểu thị (*) c Dùng từ đồng nghĩa với từ cần $MN giải thích - Hãy hoàn thiện nội dung cụ thể của các yếu tố sau trong truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” ? Bài tập 6: A Nhân vật:
B Địa điểm:
C Thời gian:
D Nguyên nhân:
E Diễn biến:
F Kết quả:
Củng cố:
- GV hệ thống lại toàn bài
- Gv chốt lại khái niệm thế nào là nghĩa của từ ?
- Cách giải thích nghĩa của từ?
- Thế nào là nhân vật và sự việc trong văn tự sự
HDVN:
- Học kĩ bài
- Làm lại các bài tập
Trang 6- Hoàn thiện bài tập 6.
- Chuẩn bị bài tíêp
Tuần 4
Ngày soạn:
Ngày dạy: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
A Mục tiêu:
- Giúp HS nhận thức $MN thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
- Rèn kĩ năng tìm chủ đề, lập dàn bài, tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự
- Giáo dục ý thức làm bài văn theo các >MG
B Chuẩn bị: SGK + TLTK
C Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp
* KTBC: Gọi HS lên trình bày btập 6
* Bài mới:
I Lí thuyết:
- Thế nào là chủ đề của văn bản ?
-phần ?
- Nội dung cụ thể từng phần ?
trong văn bản (ý chính hoặc ý nghĩa của truyện )
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
3 Muốn tạo lập $MN một VB đúng yêu cầu của đề, bao giờ cũng phải tiến hành từng >MG
- Muốn tạo lập văn bản đúng yêu cầu
của đề phải qua mấy >MG ?
- B1: Tìm hiểu đề: để nắm vững yêu cầu của đề (ND, pthức biểu đạt )
- B2: Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề (chủ đề, nhân vật, sự việc.)
- B3: Lập dàn ý là phát triển sự việc chính thành các sự việc chi tiết và sắp xếp các việc theo một trình tự hợp lí
- B4: Viết thành văn theo dàn ý trên
- B5: Đọc lại toàn VB lần cuối, sửa cách diễn đạt, nếu cần
II Luyện tập.
- JMG khi chính thức viết bài văn tự
sự, có cần lập dàn bài không ? Vì sao
?
- Trong khi nêu chủ đề của truyền
thuyết “Sự tích hồ M,&_# các bạn ở
một lớp học đã nêu ra 3 ý kiến khác
Bài tập 1:
a Không cần thiết, vì thầy cô giáo không chấm dàn bài của bài viết tự sự
b Rất cần vì dàn bài sẽ giúp em viết bài văn tự sự
đầy đủ ý, có trình tự , chặt chẽ, hợp lí (*)
c Có thể cần và cũng có thể không Điều đó phụ thuộc vào việc em có nắm $MN hay không vấn
đề em sẽ viết trong bài văn tự sự
Bài tập 2:
a Phản ánh quá trình hình thành, phát triển lực lợi của cuộc kháng chiến
b Phản ánh, giải thích về những sự kiện, những di tích lịch sử liên quan đến cuộc khởi nghĩa do Lê
Trang 7nhau Theo em, nhận định nào trong 3
ý kiến sau đây là đúng nhất? c Phán ánh, giải thích về những sự kiện, những di Lợi lãnh đạo.
tích lịch sử liên quan đến cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo, đồng thời thể hiện lòng tự hào về trang sử hào hùng của dtộc trong công cuộc giữ
MG đầu thế kỉ XV (*) Bài tập 3:
- Xác định nội dung chính và câu chủ đề của các đoạn văn sau:
a Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giải, chú bé lớn nhanh M thổi Cơm ăn mấy cũng không
no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con,
đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu MG_
em vẽ cho cày Nhà nào không có cuốc, em vẽ cho cuốc Nhà nào
không có đèn, em vẽ cho đèn Nhà nào không có thùng múc MG# em vẽ cho thùng.”
Gợi ý:
- Câu chủ đề: là câu thứ nhất của mỗi đoạn
- Nội dung chính : Nằm ngay ở câu chủ đề
Bài tập 4:
Hãy lập dàn ý cho truyện Thánh Gióng
Gợi ý:
biết nói, biết M[
Thân bài:
- Nghe sứ giả loan tin giặc Ân đến xâm !MN# chú bé dòi sứ giả vào và xin ngựa sắt, giáp sắt, roi sắt để đi dẹp giặc
- Chú bé lớn nhanh M thổi, cả làng tình nguyện nuôi chú bé
- Chú bé 8M, vai thành một tráng sĩ, M ngựa sắt, vung roi sắt đánh tan giặc
- Kết bài: Ngày nay vẫn còn nhiều dấu tích về Thánh Gióng
* Củng cố:
- GV hệ thống lại toàn bài
- Nhắc lại tầm quan trọng của việc tìm chủ đề và lập dàn bài của bài văn tự sự
- Cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
* HDVN:
- Học kĩ bài
- Làm hoàn thiện bài tập 4
- Chuẩn bị bài “ Từ nhiều nghĩa
“ Lời văn, đoạn văn tự sự”
Trang 8Tuần 5.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Lời văn, đoạn văn tự sự.
A Mục tiêu:
Nắm $MN đặc điểm của lời văn tự sự
- Biết viết các câu văn tự sự cơ bản
B Chuẩn bị: SGK + TLTK.
C Hoạt động dạy học:
ổn định lớp.
KTBC: Kiểm tra bài tập 4.
Bài mới:
I Lí thuyết.
- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
- Trong từ nhiều nghĩa có những loại nghĩa
nào ?
- Thế nào là nghĩa gốc ? nghĩa chuyển
- Làm thế nào để hiểu chính xác nghĩa của từ
? Trong một ngữ cảnh cụ thể, một từ có thể
$MN hiểu với mấy nghĩa?
- Thế nào là lời văn tự sự? Lời văn tự sự có
những đặc điểm gì ?
- Thế nào là câu chủ đề ?
- Các câu trong một đoạn văn cần đảm bảo
yêu cầu gì ?
ngôn ngữ là những từ có nhiều nghĩa
nhằm tạo ra các từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa gốc: (nghĩa chính, nghĩa đen) + Nghĩa chuyển ( nghĩa phụ, nghĩa bóng)
- Ngoài ra trong nghĩa của từ còn có thể có nghĩa bị hạn
- Các từ nhiều nghĩa trong những tình huống sử dụng
chuyện Lời văn tự sự phải phù hợp với nhân vật, với thời đại của nhân vật
là câu chủ đề
- Vị trí của câu chủ đề trong đoạn tự sự rất linh hoạt
- Nội dung các câu trong đoạn phải phù hợp , gắn bó với nhau và phù hợp với câu chủ đề
II Luyện tập.
Bài tập 1:
Nghĩa gốc của từ là gì ? Căn cứ vào định nghĩa đó, hãy xem đâu là nghĩa gốc của từ “ngọt” ? Đâu là
nghĩa chuyển ?
b) Sự nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ làm xiêu lòng của lời nói (nói ngọt)
c) Sự êm tai, dễ nghe của âm thanh (đàn ngọt, hát hay)
Trang 9Bài tập 2:
Cho các nghĩa sau của từ “chín”:
thơm ngo, trái với xanh
2) (Thức ăn) $MN nấu đến mức ăn $MN# trái với sống
3) (Sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có hiệu quả
4) (Màu da mặt ) đỏ ửng lên
Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín $MN dùng trong các câu sau:
- (M[ cam chín đỏ (1)
- JMG khi quyết định phải suy nghĩ cho chín (3)
Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín (1)
- Cơm sắp chín, có thể dọn cơm $MN rồi (2).
- Lúa chín đầy đồng (1)
- Gò má chín M quả bồ quân (4)
Bài tập 3:
Từ “chạy” trong những cách dùng sau có nghĩa gì ? Nghĩa nào là nghĩa chính, nghĩa nào là nghĩa
chuyển ?
a) Chạy thi 100 mét.
b) Đồng hồ chạy nhanh 10 phút.
c) Chạy ăn từng bữa.
Gợi ý: Một số nghĩa của từ “chạy”:
4) Điều khiển (Chạy máy, Chạy tàu)
5) Mang, chuyển M từ, công văn, giấy tờ (Chạy M/
6) Tìm kiếm (Chạy tiền)
7) Bỏ, không tiếp tục (Chạy làng )
Bài tập 4:
a) Cái cày (sự vật) - > cày ruộng (hành động).
b) Gói chè (hành động) -> ba gói chè (sự vật)
Bài tập 5:
Đọc lại các câu văn giới thiệu nhân vật L.L.Quân và Âu Cơ
b) Học theo đó viết vài lời giới thiệu một cụ già trong xóm nhà em hoặc một danh nhân nổi tiếng
mà em biết ?
Gợi ý: Biết dùng loại câu có từ “là”, hoặc từ “có” để viết vài ba câu giới thiệu nhân vật
Bài tập 6:
Tìm câu chủ đề và trình bày nhận xét của em về cách phát triển chủ đề của đoạn văn sau:
a Em dốc lòng học vẽ, hằng ngày chăm chỉ luyện tập Khi kiếm củi trên núi, em lấy que củi vạch xuống đất, vẽ những con chim đang bay trên đỉnh đầu Lúc cắt cỏ ven sông, em nhúng tay xuống MG rồi vẽ tôm cá trên đá Khi về nhà, em vẽ đồ đạc trong nhà lên
(Cây bút thần)
b Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt thì chắn tinh sau miếu hiện ra, nhe nanh, giơ vuốt bộ cung tên xách về
(Thạch Sanh)
Trang 10Gợi ý: - Câu chủ đề: đoạn a “Em dốc long học vẽ, hằng ngày luyện tập”.
- Đoạn b chủ đề của đoạn không $MN biểu hiện trực tiếp bằng 1 câu văn, mà ý bao trùm toàn
đoạn là việc Thạch Sanh đánh trằn tinh
=> Cách phát triển ý chính: phải biết dẫn dắt ý phát triển hợp lí, mỗi câu văn là 1 ý phụ khi thì đề dẫn đến ý chính, khi thì cụ thể hoá ý chính, khi thì để giải thích nguyên nhân, Cái chính là phải biết lựa chọn chi tiết, dùng từ, đặt câu để làm nổi bật chủ đề
* Củng cố:
- GV hệ thống lại toàn bộ bài
- Nhắc lại phần kiến thức cơ bản
* HDVN:
- Học ôn lại bài
- Làm hoàn thiện bài tập 4
- Chuẩn bị bài “Chữa lỗi dùng từ”
Tuần 6
Ngày soạn:
Ngày dạy: Luyện Chữa lỗi dùng từ
A Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra $MN các lỗi mắc phải khi dùng từ, đặt câu và lẫn lộn giữa các từ gần âm
- Chữa lỗi khi dùng từ
- HS có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, đặt câu
B Chuẩn bị: giáo án TLTK, Bảng phụ.
C Hoạt động dạy học:
ổn định lớp.
KTBC: Tìm 3 từ ghép và đặt câu với mỗi từ đó?
Bài mới:
I Lí thuyết.
-nào ?
- Em hiểu thế nào là lặp từ ?
- Vì sao lại mắc phải lỗi lẫn lộn các từ
gần âm ?
1 Lặp từ: là lặp đi lặp lại hình thức âm thanh của từ làm cho câu văn rối, nhàm chán, nặng nề Lỗi lặp từ là
do vốn từ nghèo nàn hoặc do dùng từ thiếu lựa chọn, cân nhắc Lỗi lặp từ không có tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xúc mới Bỏ các từ lặp đi, câu văn sẽ trong sáng hơn, dễ hiểu hơn
2 Lẫn lộn các từ gần âm: Trong ngôn ngữ có các từ nhau
II Luyện tập:
Bài tập 1:
từ mà em cho là đúng? Giải thích rõ vì sao ?
Gợi ý: - HS chú ý từ nắm trong câu văn và xem nghĩa của từ đó $MN sử dụng trong câu có “lệch”