Câu văn có dùng phép tu từ hoán dụ,với hình ảnh “dấu giầy đinh” để chỉ quân Pháp, đồng thời tác giả còn tạo được ấn tượng cho người đọc về sự tàn ác của quân xâm lược và gợi sự căm thù đ[r]
Trang 1Ngày soạn : 20 - 6
Ngày giảng:
Tiết : 1 + 2
luyện tập về cấu tạo từ
A Mục đích yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo từ
- Củng có và mở rộng kiến thức về cấu tạo từ tiếng Việt , phân biệt từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy
- Rèn kỹ năng phân loại,kỹ năng tự cấu tạo từ ,tạo lập từ mới từ một từ gốc
- Giúp học sinh mở rộng , tích luỹ vốn từ và lựa chọn sử dụng từ khi nói ,viết B.Tổ chức các hoạt động dạy học :
1.Tổ chức: Sĩ số: 6A :
6B :
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
3 Bài mới:
I Kiến thức cơ bản cần nắm vững :
1 Từ là gì ? Hãy phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ minh hoạ ?
+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng
Ví dụ: Sách , bút ,điện , trăng
- Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng
Ví dụ : sách vở, sách bút, trăng sao
2 Thế nào là từ ghép ? từ láy ? Cho ví dụ?
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa gọi là từ ghép
Ví dụ : Quần áo , cỏ cây, hoa lá
+ Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
Ví dụ : xanh xanh xinh xinh , long lanh
+ Tìm từ ghép , từ láy trong đoạn thơ sau ;
Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi ! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca
Đáp án : - Từ ghép: -Vô cùng, Tổ quốc ,Sông Lô, tiếng hát, bến nước ,Bình Ca
- Từ láy : Ngào ngạt ,dạt dào
II Luyện tập :
Bài tập 1: Cho đoạn trích sau :
“ ít lâu sau ,Âu Cơ có mang , đến kỳ sinh ,chuyện thật lạ , nàng sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường
Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, tuấn
tú, khoẻ mạnh như thần ”
Trang 2a, Đoạn văn trích trong văn bản nào ?
b, Căn cứ vào đặc điểm cấu toạ từ, em hãy phân loại từ?
c, Các tổ hợp ngôn ngữ :Mặt mũi, trăm trứng có phải là từ láy không ?Vì sao?
- Đáp án :
a, Đoạn văn trích trong văn bản “Con Rồng Cháu Tiên”
b, Các từ trong đoạn văn được phân loại như sau :
Từ phức
Từ đơn
Từ ghép Từ láy
ít, lâu ,sau, có mang
đên, kỳ sinh, chuyện
thật lạ, nàng, sinh, ra,
một, cái, bọc, nở, ra,
người, con
Âu Cơ, lạ thường, bú mớm , mặt mũi ,khôi ngô, khoẻ mạnh hồng hào , đẹp đẽ, tuấn tú
c, Các từ : mặt mũi, trăm trứng không phải là từ láy mặc dù có sự giống nhau
về phụ âm đầu của hai tiếng nhưng đây chỉ là sự ngẫu nhiên
- Từ “mặt mũi ”được cấu tạo bằng cách ghép hai tiếng có nghĩa “mặt +mũi dùng để chỉ vẻ mặt nói chung
- Từ “trăm trứng” là một tổ hợp từ gồm hai từ :
+ “trăm” là số từ, “trứng”là danh từ
+ “trăm trứng” là một cụm danh từ
Bài tập 2 :Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ láy ?
Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trong trắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi
ấm áp, tốt tươi, thơm thảo, thơm tho
Đáp án :
- Các từ láy là : Vuông vắn, ngay ngắn, thướt tha, thẫn thờ, bâng khuâng, ấm áp,thơm tho
Bài tập 3 : Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng
a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?
b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
c, Trong các câu thơ sau từ “ xanh” được dùng với chức vụ gì ?
“ Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc”
(Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)
“Trâu về xanh lại Thái Bình
Nứa mai gài chặt mối tình ngược xuôi”
( Việt Bắc –Tố hữu)
+ Đáp án:
a,
xanh xanh xanh, xanh xao xanh biếc, xanh ngắt, xanh non, xanh
thẫm, xanh rì, xanh mướt, xanh rờn Trắng trăng trắng, trăng trong, trăng nõn, trắng hồng,
trăng tinh, trắng hếu, trăng phau, trăng xoá, trắng dã, trắng bóng
Trang 3vàng vàng vàng, vàng vọt vàng tươi, vàng mới, vàng xuộm, vàng
mượt, vàng giòn, vàng kim, vàng nhạt, vàng rực, vàng đậm
b, + Các câu thơ có từ “xanh”:
- Cỏ non xanh tận trân trời (“Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
- Rừng cọ, đồi trè, đồng xanh ngào ngạt (“ Ta đi tới” Tố Hữu)
- Đừng xanh như lá, bạc như vôi (“ Mời Tầu”- Hồ Xuân Hương)
- Tre xanh xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
(TreVệt Nam – Nguyễn Duy)
- Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi
( Mùa xuân chín – Hàn Mạc Tử)
+ Các câu thơ có từ trắng:
- Cỏ non xanh gợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Chị ấy năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang
(Mùa xuân chín –Hàn Mạc Tử)
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Ba chìm bảy nổi với nước non
( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
- Gạo đem vào giã bao đau đớn
Gạo giã song rồi trắng tựa bông
(Nghe tiếng giã gạo - Hồ Chí Minh)
+ Các câu thơ có từ vàng :
- .Như con chim chích
nhảy trên đường vàng
( Lượm- Tố Hữu)
- Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
(Cá nước- Tố Hữu)
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
(Khi con tu hú- Tố Hữu)
- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
Người lính trường trinh áo mong manhsssss
Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín
Lưu vui từng mái nứa nhà tranh
(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)
c, Chức vụ ngữ pháp của từ “xanh”
-Trong câu “Trâuvề xanh lại Thái Bình” từ “xanh”làm vị ngữ
- Trong câu “Mọc giữa dòng sông xanh”từ “xanh” làm định ngữ
Trang 44 Củng cố :
Khái quát đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt bằng sơ đồ sau:
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ ghép Từ ghép Từ láy Từ láy
đẳng lập chính phụ toàn bộ bộ phận
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo từ
- Làm bài tập 3 phần b
- Bài tập 4: Cho từ “ ăn” em hãy tạo thành các từ ghép và phân thành
hai loại từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh thiên nhiên mà em yêu
thích Hãy phân loại từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn
- Ôn tập về từ nhiều nghĩa
Ngày soạn: 22 - 6
Ngày giảng:
Tiết 3 + 4:
luyện tập về từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
- Rèn kỹ năng giải nghĩa từ và mở rộng vốn từ cho học sinh
B Tổ chức các hoạt đông dạy học
1 Tổ chức: sĩ số: 6A:
6B:
2 Kiểm tra: + chữa bài tập 3b, 4, 5
+ Bài 3b: - học sinh đọc các câu thơ tìm được
- Giáo viên cung cấp thêm dẫn chứng( Tiết 1+2)
+ Bài 4:
Trang 5- Từ ghép đẳng lập: ăn nói, ăn học, ăn diện, ăn chơi, lam ăn, ăn ở, ăn nhằm
- Từ ghép chính phụ: ăn đong, ăn đứt, ăn cóp, ăn bám, ăn gian, ăn thua,
ăn hiếp, ăn vạ, ăn ý, ăn hớt, ăn người, ăn ảnh, ăn nhời, ăn chặn, ăn quỵt, ăn vụng, ăn vẹn, ăn khách, ăn tiền, ăn bẩn, ăn cướp, ăn giá + Bài 5:Đọc đoạn văn chỉ rõ từ ghép, từ láy
3, Bài mới
I Kiến thức cơ bản cần nắm vững:
Bài tập 1: Nghĩa của từ là gì? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
+ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị( sự vật, hành động, trạng thái
đặc điểm, thể chất, số lượng, quan hệ)
+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tựơng thay đổi nghĩa của từ tạo
ra từ nhiều nghĩa
Ví dụ: Lá: một bộ phận của cây xanh có dạng bản dẹt
Lá: chỉ một bộ phận trên cơ thể người có hình dạng bản dẹt giống cái lá: lá gan, lá lách, lá phổi
+ Từ nhiều nghĩa: là những từ có khả năng biểu thị nhiều sự vật, hiện tượng, khái niệm khác nhau
- Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu lam cơ sở cho việc xuất hiện các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
II Luyện tập
Bài tập 1: Em hãy chỉ ra các nét nghĩa mà từ “ xuân” có thể biểu thị? lấy ví dụ minh hoạ?
Đáp án:
Xuân: chỉ mùa đầu tiên trong một năm từ tháng riêng đến hết tháng 3(âm lịch)
VD: “ Mùa xuân là tết trông cây” (Bác Hồ) Xuân: chỉ một năm
VD: “Đất nước mình đẹp đấy mấy nghìn xuân”
“ Ba xuân đã trôi qua”
“ Kết tràng hoa dâng bẩy mươi chín mùa xuân ‘ Xuân: chỉ tuổi trẻ, sức trẻ
VD: tuổi xuân, sức xuân
Mỗi năm một tuổi như đuổi xuân đi
Xuân: chỉ cuộc sống tươi đẹp
VD: “ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
“ Xuân ơi xuân em mới tới đã trăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội’
( Bài ca mùa xuân 1961- Tố Hữu)
“ Gió rét thổi đổi mùa, nắng rọi
Hành quân xa mở lối xuân sang”
Bài tập 2:
a, Em hãy chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “ chân”
Đáp án:
Nghĩa gốc: chân là một bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật
VD: “ Bầm ra ruộng cấy bầm run
Trang 6Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non”
Nghĩa chuyển: chỉ một bộ phận của sự vật tiếp giáp với mặt đất: chân bàn chânghế, chân mây
b, Tìm một thành ngữ có từ “ chân” thử giải nghĩa thành ngữ đó?
Đáp án:
+ Chân lấm tay bùn
+ Chân ướt chân ráo
+ Ba chân bốn cẳng
+ Chân nam đá chân chiêu
+ Chân trong chân ngoài
+ chân cứng đá mềm
c, Nghĩa của từ được biểu đạt tinh tế trong văn cảnh Em hãy giải thích nghĩa của
từ “ chân trời” trong câu sau:
+ Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
+ Nhân ái góc bể chân trời Nghe mưa ai có nhớ lời nước non?
( Ca dao)
+ Đất nước ta đang bước vào vận hội mới Những chân trời kiến thức mới
đang mở ra trước mắt thế hệ trẻ
Đáp án:
+ Trong câu thơ: “chân trời” là đường giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp liền với mặt đất, hay mặt biển
+ Trong câu ca dao: “chân trời” nghĩa là nơi chốn xa xăm
+ Trong câu văn: “chân trời” là giới hạn cao xa của nhận thức, phạm vi rộng lớn mở ra cho hoạt động trí tụê
Bài tập 3:Cho đoạn thơ sau:
Đời sẽ tươi hơn xây dựng mới
Đàng hoàng tươi đẹp, sáng trời đông
Tuổi xanh vững bước trên đường phơi phới
Đi tới như lòng Bác ước mong
( Theo chân Bác- Tố Hữu)
Em hãy giải nghĩa của từ: “ tươi, sáng, tuổi xanh” trong đoan thơ trên
+ Tươi: trong “đời sẽ tươi hơn” chỉ sự đổi mới, cuộc sống tốt đẹp hơn +Sáng: trong câu “ đàng hòang to đẹp sáng trời đông” chỉ sự đổi thay của đất nước, nổi bật lên trong khu vực
+ Tuổi xanh: trong câu thơ chỉ tuổi trẻ
4, Củng cố
- Nghĩa của từ là gì?
- Giải nghĩa từ bằng cách nào?
- Làm thế nào để hiểu được chuyển nghĩa của từ?( đặt từ vào văn cảnh, liên hệ với các từ mà từ đó đi kèm, dựa trên cơ sở nghĩa gốc.)
III Bài tập về nhà
Bài tập 1: Tìm 5 động từ, 5 danh từ, 5 tính từ- mỗi từ đều có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Bài tập 2: Tìm 5 ví dụ trong văn, thơ có từ được dùng với nghĩa chuyển
Trang 7Ngày soạn: 23- 6
Ngày giảng:
Tiết 5+6:
luyện viết bài văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh: nắm vững hơn các yếu tố trong văn tự sự và các thao tác
kĩ năng làm bài văn tự sự
- Rèn kĩ năng xây dựng tình tiết và lập dàn bài
B Tổ chức các hoạt động dạy học
1, Tổ chức: sĩ số: 6A:
6B:
2, Kểm tra: Chữa bài tập 3, 4
Bài 3: như đáp án (T 3+4) Bài 4: trong câu “ Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời”
Xanh: chỉ màu sắc của cây lá cỏ
Trong câu: “ ngày mai trong đám xuân xanh ấy”
Xuân xanh: chỉ tuổi trẻ trong đám cô gái trẻ
3, Bài mới:
I Bài tập cơ bản
Bài tập 1: Bài văn tự sự bao gồm những yếu tố nào? Đặc điểm , vai trò của mỗi yếu tố đó?
Đáp án: Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự là:
1, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
2, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung, nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc; hành động, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tác phẩm
Có nhân vật chính diện và nhân vật phản diện
3, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, sảy ra cụ thể trong thời gian, địa
điểm có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Sự việc được sắp xếp theo trình tự nhất
định Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất của nhân vật nhằm thể hiện tưởng của người kể muốn biểu đạt
4, Cốt chuyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong không gian, thời gian
+ Cốt chuyện được tạo bởi hệ thống các tình tết, mang một nghĩa nhất
định
5, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật chân dung nhân vật tả khung cảnh làm nền cho câu chuyện, miêu tả làm nổi bật hành động, tâm trạng cả nhân vật
6, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái độ của người viết trước nhân vật, sự việc nào đó
Bài tập 2: Em hãy nêu các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự :
Đáp án:
1, Tìm hiểu đề
2, Xác định chủ đề
3, Xây dựng nhân vật
4, Xây dựng cốt chuyện, sự việc, tình huống
Trang 85, Xác định ngôi kể, thứ tự kể.
6, Lập dàn bài
7, Viết bài văn, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch, quan hệ, đặc
điểm hình dáng, tính tình của nhân vật.( Kết hợp miêu tả để lam nổi bật chân dung nhân vật.)
+Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi
do hành động ấy đem lại
+ Đoạn văn : cốt truyện được thể hiện qua một chuỗi các tình tiết Mỗi tình tiết thường được kể bằng một đoạn văn Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề ) nói lên ý chính của cả đoạn , các câu còn lại bổ sung , minh hoạ cho câu chủ đề.(Trong văn tự sự câu chủ đề thường là câu văn giới thiệu một sự việc nào
đó )
- VD : Ba đoạn văn trong truyện “nghiện làm quan” - sách nâng cao tr 214
II Bài tập áp dụng :
Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn tự sự theo đề bài dưới đây
Đề bài : Đất nước ta có nhiều loài cây quý , gắn bó với đời sống con người Hãy chọn một loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự kể
về đời sống của nó
+ Gợi ý :
- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con người
- Nhân vật : Tre ( Cọ, dừa, lúa…)
- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất( tôi)
- Thứ tự kể : Thứ tự tự nhiên (trước - sau )
- Cốt truyện – sự việc : Xây dựng cốt truyệnvà sự việc phù hợp với loài cây
mà mình lựa chọn
- Lâp dàn ý :Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo trình tự duới đây :
+ Mở bài : Giới thiệu khái quát về tên gọi, lai lịch , họ hàng
+ Thân bài :
- Kể về đặc điểm sống ,đặc điểm hình dáng ( theo đặc điểm đặc trưng của loài cây đã lựa chọn )
- Kể về công dụng, ích lợi và sự gắn bó của loài cây đó đối với đời sống con người
- Kể những suy nghĩ của loài cây đó về sự khai thác và bảo vệ của con người
+ Kết bài :
- Mong muốn về sự phát triển và được bảo tồn trong tương lai
4 Củng cố :
- Các yếu tố cơ bản trong bài văn tự sự
- Các thao tác kỹ năng khi làm bài văn tự sự
5 Hướng dẫn về nhà :
- Viết hoàn thiện bài văn theo đề bài trên
Trang 9Ngày soạn: 24 - 6
Ngày giảng:
Tiết 7+ 8:
luyện viết bài văn tự sự
( Tiếp theo)
A Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh: - Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự
- Nâng cao khả năng vận dụng ngôn ngữ vào việc thực hành nói và viết
B Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Sĩ số 6A : 6B :
2 Kiểm tra : a Một tác phẩm tự sự cần có những yếu tố nào ? Nêu đặc điểm
và vai trò của mỗi yếu tố đó ?
b Nêu các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự ?
3 Bài mới:
III Luyện viết bài văn tự sự :
1 Đề bài : Qua thực tế hoặc qua sách báo, em được biết câu chuyện về cuộc
đời của những bà mẹ được nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Em hãy kể lại câu chuyện về một trong các bà mẹ đó
2 Xác định yêu cầu của đề :
- Kể được câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộc đời ấy người nghe, người đọc thấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹ anh hùng , xứng đáng với danh hiệu nhà nước phong tặng
- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu,cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùng của bà mẹ
3 Lưu ý:
- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ như thế nào ?
+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai người con trở lên, hoặc một người con độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ , mẹ đã động viên chồng con ra đi chiến đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thương mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống và lao động xây dựng tổ quốc
4 Hướng dẫn xây dựng dàn bài :
a Mở bài : - Giới thiệu nhân vật - tên , địa chỉ của bà mẹ đã được nhà nước phong tặng danh hiệu “ Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
b Thân bài :
+ Kể tóm tắt về mẹ :
- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng , tính tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trước đây (mình được nghe kể lại) mẹ có mấy người con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó như thế nào?
+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ( mà mình đã
được nghe kể)
Trang 10- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận(hoàn cảnh lịch sử của
đất nước, thái độ tình cảm của mẹ ,cuộc sống của mẹ sau khi người thân đã đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc )
- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu đựng và vượt lên đau thương mất mát như thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi người ra sao?
+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:
- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”cho mẹ
- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay,sự đãi ngộ của nhà nước, sự quan tâm của các cơ quan đoàn thể đối với mẹ
c Kết bài :
+ Cảm nghĩ về sự hy sinh lớn lao của mẹ, suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân
5 Viết hoàn chỉnh bài văn :
- Học sinh viết bài tại lớp theo dàn ý đã xây dựng
6 Đọc bài viết trước lớp :
- Học sinh đọc to, rõ ràng, diễn cảm
- Giáo viên và học sinh trong lớp chú ý lắng nghe, nhận xét và sửa lỗi
4 Củng cố ;
- Một số lưu ý khi làm bài văn tự sự :
+ Nắm vững các yếu tố của bài văn tự sự
+ Thực hiện trình tự các thao tác kỹ năng ( tránh bỏ qua các bước)
+ Cần có vốn sống vốn kiến thức thực tế
5 Hướng dẫn về nhà :
Cho đề bài sau :
Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và lười học tự kể chuyện về mình để than thân trách phận
+Yêu cầu : Dùng trí tưởng tượng để nhân hoá sự vật “đôi mắt” tự kể về mình, nhưng thực chất là kể chung về con người (cậu học trò ham chơi lười học)
- Tự sáng tạo ra một cốt truyện hợp lý, chặt chẽ
+ Gợi ý phương hướng làm bài :
- Xác định chủ đề : Phê phán sự ham chơi , lười học
- Nhân vật : “Đôi Mắt”
- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất “Tôi”
- Dàn ý tham khảo :
a Mở bài : “ ĐôI Mắt” giới thiệu về mình và chủ nhân của mình(tên, địa chỉ,đặc điểm chung) VD :TôI là “Đôi Mắt” đẹp của cậu học trò có tên là……… Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá giả
b Thân bài :
+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình : Đẹp, trong sáng, tinh nhanh, thông minh ; việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo, hàng ngày
được cậu chủ chăm sóc cẩn thận, cuối tuần được cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếc thật lành mạnh,bổ ích,đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt bát,luôn bắt gặp những ánh nhìn trìu mến, âu yếm, thiện cảm