Mục tiêu cần đạt: - Gióp häc sinh + Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên; + Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn - Gi¸o dôc häc sinh t[r]
Trang 1Tiết 73,74 Bài học đờng đời đầu tiên
( trích - Dế mèn phiêu lu ký - Tô Hoài )
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh
+ Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên;
+ Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
- Giáo dục học sinh tính khiêm tốn, hoà nhã với mọi ngời
- Rèn ký năng đọc, kể, phân tích truyện
B Chuẩn bị đồ dùng , thiết bị dạy học:
-Tài liệu
Tranh minh hoạ
C, Tiến trình lên lớp
Tiết 73
1 Tổ chức.
2 Kiểm tra: sách giáo khoa, vở soạn, bài soạn của học sinh
3 Bài mới:
HĐ1: Gv phát vấn, thuyết trình, học sinh làm việc
độc lập
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tô Hoài?
- Tô Hoài: Bút danh đợc nhà văn ghép từ tên sông
Tô Lịch và phủ Hoài Đức của quê ngoại tác giả
- Những tác phẩm viết cho thiếu nhi: võ sĩ bọ
1 Tác giả: tên thật: sinh 1920 - bút danh: Tô Hoài
- Là nhà văn có nhiều tác phẩm nổi tiếng viết cho thiếu nhi
- Ngòi bút miêu tả sinh hoạt, phong tục và thiên nhiên ( loài vật ) rất sinh động, tài hoa
2 Tác phẩm
- GV: Tên thể loại của tác phẩm là ký, nhng thực
chất đây vần là một truyện, truyện đồng thoại Đây
là một trong những tác phẩm văn học đợc in lại
nhiều lần nhất, đợc chuyển thể thành phim hoạt
hình, múa rối, đợc độc giả trong và ngoài nớc hâm
mộ
- Dế Mèn phiêu lu ký là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài sáng tác 1941
- Gọi một học sinh đọc phần tóm tắt tác phẩm trong
sách giáo khoa
- GV tóm tắt tác phẩm:
Truyện gồm 10 chơng:
+ Chơng 1: Kể lại lịch của DM và bài học đờng đời
* Tóm tắt tác phẩm:
Trang 2đầu tiên của DM
+ Chơng II, III: Kể chuyện DM bị bọn trẻ bắt, cho
chơi chọi nhau với các con dế khác Tình cờ DM
gặp bác Xiến Tóc, DM tu tỉnh lại tinh thần và chốn
thoát đợc Trên đờng về nhà, DM đánh tan bọn nhện
cứu đợc chị Nhà Trò yếu ớt bị sa lới Sau đó DM từ
biệt mẹ để đi du lịch
+ Bảy chơng còn lại kể về các cuộc phiêu lu của DM
và Dế Trũi ( Mèn tình cờ gặp và cứu Dế Trũi thoát
khỏi sự bao vây của bọn Bọ Muỗm Mèn và Trũi kết
làm anh em và thề rằng sinh tử có nhau rồi cùng
nhau đi du lịch ) Họ đã qua nhiều nơi, từ xứ sở đầm
lầy cảu ếch đến vùng cỏ may dự hội thi võ, đợc
tôn làm Thánh, phó thủ lĩnh tổng Châu Chấu Sau
đó, Trũi bị bọn Châu Chấu Voi bắt đi biệt Mèn đi
tìm Trũi ròng rã mấy mùa mà cha thấy DM lại bị
lão Chim Trả bắt giam vào hang tối May có Trũi
cùng Châu Chấu Voi và bác Xiến Tóc đi qua tìm
cách cứu thoát đợc DM Cả bọn kéo đến vùng Kiến
để nhờ Kiến truyền tin đến mọi loài mong ớc muôn
loài cùng nhau kết làm anh em Chẳng may, do hiểu
lầm dẫn đến cuộc đánh nhau dữ dội với loài Kiến
Cuối cùng, DM gặp Kiến Chúa, giải toả sự hiểu lầm
và nhờ Kiến truyền đến mọi loài lời hịch kêu gọi
mọi loài kết làm anh em, đợc muôn loài hởng ứng
nhiệt liệt
Kết thúc truyện, DM và DT về quê viếng nộ mẹ,
nghỉ ngơi và dự định một cuộc phiêu lu trong HB
- Qua phần tóm tắt, em cho biết: nhân vật của truyện
gồm những ai? Cá nhân vật đó có đặc điểm gì gần
gũi với trẻ thơ?
Tác phẩm dựng lên một thế giới loài vật sinh động,
hồn nhiên, đầy cá tính, ngộ nghĩnh, đáng yêu, gần
gũi với tâm ký trẻ thơ
HĐ2: GV phát vấn, giảng, bình
HS làm việc độc lập + thảo luận
GV hớng dẫn đọc
Cho biết vị trí của đoạn trích trong tác phẩm?
- Hãy tóm tắt đoạn trích bằng 5 -> 7 câu? ( HS
chuẩn bị nhanh, trình bày miệng )
II Đọc và tìm hiểu văn bản
Đoạn trích thuộc chơng I của tác phẩm
Trang 3- bài văn miêu tả và kể chuyện về nhân vật nào là
chính?
( Dế Mèn )
- Lời tả và kể trong truyện là lời của ai? Tác dụng? (
lời của nhân vật Dế Mèn DM tự kể chuyện mình
-> tác dụng: tạo sự thân mật, gần gũi giữa nhân vật,
ngời kể và bạn đọc )
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn chính? Nội dung
của mỗi đoạn là gì?
(- Bài văn có thể chia làm 2 đoạn:
+ Từ đầu -> “đợc rồi “: Miêu tả hình ảnh DM
+ còn lại: Câu chuyện bài học đờng đời đầu tiên của
DM )
- Bộ phận liên kết giữa 2 đoạn văn là gì? ( đoạn văn
liên kết đọan: Chao ôi có biết đâu rằng không thể
làm lại đợc,, )
- GV yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Em hãy tìm và nêu các chi tiết miêu tả ngoại hình
và hành động của DM? ( học sinh ghi ra phiếu học
tập )
( GV chọn và ghi những chi tiết đạc sắc lên bảng )
- Em hãy gạch chân dới những từ ngữ miêu tả đặc
sắc? ( những động từ, tính từ gợi tả )
- Thử thay thế từ ấy bằng những từ đồng nghĩa hoặc
gần nghĩa rồi rút ra cách dùng từ của tác giả? ( nhận
xét cách miêu tả )
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả:
+ Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc
+ Dùng nhiều tính từ miêu tả làm nổi bật ngoại hình
khoẻ khoắn, đẹp, đầy tự tin, kiêu hãnh của DM
+ Khi miêu tả hành động của DM, tác gỉa sử dụng
nghệ thuật nhân hoá, so sánh kết hợp với việc sử
dụng nhiều động từ nhằm làm nổi bật những t thế,
những hành động khác nhau của DM Dù ở t thế
nào, gắn với hoạt động nào, DM cũng đều tỏ rõ sức
mạnh, sự tự tin và lòng kiêu hãnh của ngời tự ý thức
về vẻ đẹp, sức mạnh của mình
- Chi tiết nào trong đoạn văn khiến em thích thú
nhất? Vì sao? ( học sinh làm việc độc lập, trả lời )
1 Hình ảnh DM
* Ngoại hình
- Chàng dế TN cờng tráng + Đôi mẫm bóng
+ Vuốt cứng nhọn hoắt + Cánh dài, kín đuôi + Đầu to, nỏi tảng trớng + Răng đen, nhánh
+ Lỡi liềm mày + Râu dài, uốn cong
* Hành động
- Co cẳng lên, đạp phành phạch
- Vũ lên ( vỗ cánh ) -> tiếng phành phạch giòn giã
- Đi bách bộ rung rinh
- Trịnh trọng khoan thai đa hài chân lên vuốt râu
- Qua tất cả những chi tiết miêu tả ngoại hình của
DM giúp em hình dung nh thế nào về nhân vật? - Dế Mèn ý thức rằng là một chàng dế thanh niên cơ thể
Trang 4đẹp cờng tráng, DM tự hào và hãnh diện về
- GV bình về chi tiết DM trịnh trọng, khoan thai
đa hài chân lêm vuốt râu
- Các chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của
DM đã bộc lộ những nét gì trong tính nết của
DM? (HS )
- Em thấy hình ảnh DM đẹp ở chỗ nào và cha
đẹp ở điểm gì?
( - DM đẹp ở dáng vóc cờng tráng rất thanh
niên, DM luôn phô diễn sức khoẻ và vẻ đẹp của
mình
- DM có đợc vẻ chín chắn, sự khiêm tốn vì cậu
ta là một chàng dế thanh niên mới lớn, lại sỡm
sống tự lập, ít đợc mẹ bảo ban, khuyên nhủ nên
kiêu căng, nhạo mạn thiếu lễ độ )
- GV chuyển ý: Điều đó đã khiến Dế Mèn mắc
một lỗi lầm và phải tự nhìn nhận lại mình Đó
là ND phần còn lại, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp
vào giờ sau
4 Củng cố:
- GV chốt lại những kiến thức trọng tâm của tiết
học
- Em thích nhất chi tiết nào trong đoạn văn miêu
tả hình ảnh của DM?
5 Hớng dẫn họ bài:
- Học bài: + Nắm đợc những nét cơ bản về tác
giả; tóm tắt đợc ngắn gọn nội dung tác phẩm;
tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “ Bài học đờng đời
đầu tiên “
+ Phân tích hình ảnh của DM trong đoạn
+ Tìm hiểu phần còn lại của văn bản và trả lời
các câu hỏi SGK
Tiết 74: Bài học đờng đời đầu tiên
( Trích “ Dế Mèn phiêu lu ký “ - Tô Hoài )
A Mục tiêu cần đạt : Nh đã nêu ở tiết 73
Trang 5Trọng tâm: Phân tích bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn
B Chuẩn bị: Nh tiết 73
C Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ? - Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tô Hoài
và tác phẩm “Dế
Mèn phiêu lu ký “
? - Nêu cảm nhận của em về hình ảnh DM trong đoạn văn
đã phân tích ở
tiết 73 ?
3 Bài mới:
- GV: Câu chuyện ở đoạn này là minh chứng và
hệ quả của thói hung hăng, xốc nổi của DM đã
đ-ợc nói tới ở đoạn trên
2 Bài học đờng đời đầu tiên
- 1HS đọc đoạn văn “ Câu chuyện ân hận” ->hết
- Em hãy thuật lại diễn biến sự việcDM trêu chị
Cốc dẫn đến cái chết thảm thơng của Dế Choắt?
- Dế Mèn trêu chị Cốc bằng lời lẽ ngỗ nghịch
- Chị Cốc nổi nóng mổ nhầm
Dế Choắt
- Dế Choắt đau đớn chết thảm thơng
- Dế Mèn thơng bạn, hối hận rút ra bài học đờng đời đầu tiên
- Em hãy nhận xét về diến biến tâm lý, về thái độ
của DM trong sự việc trên? ( lúc đầu thế nào? tiếp
theo ra sao? Cuối cùng thế nào? )
- Nhận xét
+ Lúc đầu: Lời lẽ huênh hoang, ngỗ ngợc ( coi
th-ờng cả DC và chị Cốc)
+ Sau đó: Chui tọt và hang, nằm im thin thít
+ Cuối cùng: ân hận, rút ra bài học đờng đời đầu
tiên
- Qua câu chuyện, Mèn đã rút ra bài học gì cho
mình?
- Dế Mèn hống hách với kẻ yếu nhng lại hèn nhát trớc
kẻ mạnh
* Bài học: “ ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình đấy
- em có nhận xét gì về NT miêu tả đợc tác giả sử
dụng trong đoạn này? -> Bài học về tác hại của tính nghịc ranh, ích là
Trang 6- NT miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật chính xác,
phù hợp , sinh động, hấp dẫn
- Sử dụng nghệ thuật đối lập : + Về ngoại hình
khi miêu tả DM, DC + Về tính cách
-> Giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn
- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc? (câu
văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng
mạng ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc )
HĐ3 GV phát vấn, khái quát kiến thức
HS làm việc độc lập + thảo luận
- Vì sao DM gây nên tội lỗi?
- Nêu những đặc sắc về nghệ thuật kể tả của Tô
Hoài trong đoạn trích? ( HS thảo luận nhóm )
+ Thể loại truyện đồng loại rất phù hợp với lứa
tuổi thiếu nhi
+ NT miêu tả sống động, phù hợp với tâm lý ngời
mà vẫn không xa lạ với đặc điểm của loài vật
+ Kể theo ngôi thứ nhất -> tạo cho truyện không
khí thân mật, gần gũi giữa ngời đọc và nhân vật
chính
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
- Gọi HS đọc ghi nhớ ( SGK trang 11 )
HĐ4: GV hớng dẫn
HS làm việc độc lập
- GV chia nhóm ( theo tổ ), yêu cầu HS đọc phân
vai theo BT 2
- Gọi một nhóm đọc phân vai trớc lớp -> nhận xét
cách đọc
4 Củng cố:
- Từ câu chuyện của DM trong đoạn trích, em có
liên hệ gì tới những suy nghĩ và cách ứng xử của
em với các bạn trong lớp
5 Hỡng dẫn học ở nhà
- Nắm chắc ND phần ghi nhớ
- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 ( SGK trang
1
* Ghi nhớ
IV Luyện tập Bài tập 2
- Đọc phân vai
Tiết 75 Phó từ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm phó từ
Trang 7- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
B chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn các ví dụ cần phân tích
C Hoạt động dạy và học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ? - Kể tên các loại từ đã đợc học tropng HKI? n
3 Bài mới: GV chuyển ý giới thiệu bài
HĐ1: Gv phát vấn, gợi mở, giảng
HS làm việc độc lập
- GV nêu ví dụ a, b mục 1 ( bảng phụ )
- Các từ in đậm ( đã, cũng, vẫn cha, thật, đợc, rất,
ra ) trong các câu trên bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào?
- GV yêu cầu học sinh ghi ra vở những từ đợc các
từ in đậm bổ sung ý nghĩa: ( đi, ra, thấy, lỗi lạc, b,
soi(gơng), a nhìn, to, bớng
I Phó từ là gì?
- Bài tập 1 SGK trang 12
- Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?
+ Động từ: đi, ra ( câu đố ), thấy, soi ( gơng )
+ Tính từ: lỗi lạc, a nhìn, to, bớng
GV: Không có danh từ đợc các từ in đậm trên bổ
sung ý nghĩa Các từ này chỉ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tính từ -> Do đó, có thể dùng các từ này
( phó từ ) để phân biệt một bên là danh từ với bên
kia là động từ và tính từ Chẳng hạn: không thể nói
là: rất bàn, quá ác đợc Trong những trờng hợp sau
thì danh từ đã đợc chuyển loại VD: rất Hà Nội, rất
sách vở
- Trong từng trờng hợp trên, em hãy cho biết các từ
in đậm bổ sung ý nghĩa gì cho động từ ( hoặc tính
từ ) mà chúng đi kèm?
- các từ này bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian ( đã ),
mức độ ( rất ), sự phủ định ( cha)
Chúng luôn đi kèm với Đ, T ( là các thực từ ) để bổ
sung ý nghĩa cho các thực từ đó Chúng là những h
từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ý nghĩa từ
vựng -> vì vậy các từ này có tên gọi là phó từ ( phụ
từ, từ kèm )
- Các từ đợc bổ sung ý nghĩa là các động từ, tính từ
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 ( SGK trang 12 )
- Em hãy chỉ ra từng cụm Đ, cụm T ( có các từ in
đậm và những từ mà chúng bổ nghĩa )
+ đã đi
- Bài tập 2 ( trang 12 )
Trang 8+ cũng ra
+ vẫn cha thấy
+ thật lỗi lạc
+ soi ( gơng ) đợc
+ rất a nhìn
+ to ra
+ rất bớng
- Các từ im đậm ( gạch chân ) đứng ở những vị trí
nào trong cụm từ? ( Xác định vị trí của phó từ trong
cụm Đ, cụm T )
- Phó từ có thể đứng trớc hoặc đứng sau Đ, T - Phó từ đứng trớc hoặc sau
Đ, T
- Qua 2 BT 1, 2 trên đây, em hiểu phó từ là gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Chỉ ra các cụm Đ, cụm T trong những câu sau và
gạch chân dới những phó từ?
- Thế rồi Dế Choắt tắt thở? Tôi thơng lắm
Vừa thơng vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu
chị
Cốc thì đâu đến nỗi choắt việc gì
* Ghi nhớ ( SGK trang 12 )
HĐ2: Gv phát vấn, chốt kiến thức
HS làm việc độc lập
- Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động
từ, tính từ in đậm trong những câu sau:
a Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng
mực nên tôi chóng lớn lắm
b Em xin vái cả sáu tay Anh đừng trêu vào
c Choắt đang loay hoay trong cửa hang
- Hãy so sánh ý nghĩa của các cụm từ trên khi có và
không có phó từ ? ( HS trả lời )
-> Phó từ bổ sung ý nghĩa cho Đ, T làm rõ nghĩa
thêm cho hành động, trạng thái, đặc điểm, tính
chất, nêu ở Đ, T ( so với trờng hợp không dùng
phó từ )
- Em hãy điền các phó từ đã tìm đợc ở phần I và
phần II vào bảng phân loại dới đây?
Phó từ đứngtrớc
P đứng sau
Chỉ QH thời gian
II Các loại phó từ
- Bài tập 1 (tr 12 )
Bài tập 2 ( tr 13 )
Trang 9Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp diễn tơng tự
Chỉ sự phủ định
Chỉ sự cầu khiến
Chỉ kết quả và hớng
Chỉ khả năng
đã, đang, từng, mới, sắp, sẽ
thật, rất, quá, hỏi, khí, khá
cũng, vẫn, đều, cứ, còn , cùng
không, cha, chẳng,
đừng, chớ, hãy
Lằm, cực kỳ
Nữa
Vào, ra, đi, mất, đợc
- Kể tên những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại
trên? ( HS kể, GV ghi thêm vào bảng bằng phấn
màu đỏ )
- GV: ngoài những loại phó từ trên , trong P còn có
các loại:
+ P chỉ sự khẳng định: có
+ P tần số: thờng, năng, ít, hiếm, luôn, thờng
+ P tình thái, danh giá: vụt, bỗng, chợt, đột nhiên,
thình lình, thoắt
- Tóm lại, P có khả năng bổ sung ý nghĩa nào cho
Đ và T?
( HS kể ) -> * Ghi nhớ ( SGK tr 14 )
Trang 10HĐ3: Gv hớng dẫn, định hớng
HS làm việc độc lập III, Luyện tập
- HS đọc BT1 ( tr
14 )
- Tìm P và cho biết
mỗi P đó bổ sung ý
nghĩa gì cho Đ, T
- Gv chép 2 đoạn văn
lên bảng
- Gọi 2 HS lên bảng
làm bài, cả lớp làm
vào vở bài tập
Bài 1 (trang 14 ) Xác định P và ý nghĩa của P: ( P đợc gạch chân )
a .đã đến ( đã chỉ QH thời gian .không còn ngửi thấy ( không: chỉ sự phủ định còn: chỉ sự tiếp diến tơng tự ) .đã cởi bỏ ( đã: chỉ QH thời gian )
đều lấm tấm màu xanh ( đều: chỉ sự tiếp dẫn tơng tự ) đơng trổ lá lại sắp buông toả ra những tàn hoa, ( đơng, sắp, chỉ QH thời gian
lại: chỉ sự tiếp dẫn tơng tự ra: chỉ kết quả và hớng .cũng sắp có nụ ( cũng: chỉ sự tiếp dẫn tơng tự sắp: chỉ QH thời gian )
b .đã xâu đợc sợi chỉ ( đã: chỉ QH thời gian đợc: chỉ kết quả )
- 1 HS đọc y/c của
bài tập
- Gv cho học sinh
đọc lại đoạn trích
- Y/c HS làm bài tập
vào vở - Gọi 1 HS
lên bảng làm
Bài 2 (SGK tr 15 ) Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thơng của Dế Choắt bằng một đoạn ngắn từ 3 đến 5 câu Chỉ ra phó từ đợc sử dụng trong đoạn văn đó và cho biết ý nghĩa ngữ pháp của từng P đợc sử dụng
VD: Một hôm, thấy chị Cốc đang đứng rỉa lông rỉa cánh,
Dế Mèn đã cất giọng đọc một câu ca dao trêu chị rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn, nhng chị Cốc trông thấy
Dế Choắt đang loay hoay trớc cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt
4 Củng cố:
- Phó từ là gì? Kể tên các loại P thờng gặp ?
5 Hỡng dẫn học bài:
- Học thuộc ND 2 phần ghi nhớ ( SGK trang 12, 14 )
- Làm BT 3 ( SGK trang 15 ) Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Tiết 76 : Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A Mục tỉêu cần đạt
Giúp học sinh
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một
số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này