* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giÆc - Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diÖt - Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thùc vò khÝ l¹i ®[r]
Trang 1Giáo án: Văn 6 - Buổi chiều
Tháng 10
Buổi 1: dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài
Soạn 28/ 9 Dạy ………
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm
- Nắm trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài
- -. dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và
"Bánh chương bánh giầy".
B Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung phần văn bản
1 Cách chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên . dẫn cụ thể
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bước chuẩn bị
- 7. 1; Đọc văn bản và tóm tắt
- 7. 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- 7. 3: Trả lời câu hỏi
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
2 Cách học bài
- 7. 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp
- 7. 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa
- 7. 3: Tự trả lời các câu hỏi
- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm
II - Phần tiếng việt và tập làm văn
1 Chuẩn bị
- Đọc !". bài
- Trả lời các câu hỏi !". mục ghi nhớ
2 Học bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Nắm vững kiến thức phần ghi nhớ
- Làm các bài tập phần luyện tập và bài tập bổ sung
Trang 2III - dẫn soạn bài "Con Rồng cháu Tiên"
1 Tóm tắt
Học sinh đọc văn bản - chia đoạn
Nêu ý cơ bản của từng đoạn
Tóm tắt cả văn bản
+ Lạc Long Quân: nòi rồng con trai thần Long Nữ có nhiều phép lạ !B giúp dân diệt trừ yêu quái
+ Âu Cơ: Dòng họ thần nông xinh đẹp
+ Hai B gặp nhau, yêu nhau, lấy nhau sống ở cung điện LTrang
+ Lạc Long Quân nhớ . trở về
+ Hai B chai tay: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi hẹn khi nào khó khăn sẽ giúp nhau
+ B con !"+ theo Âu Cơ làm vua lấy hiệu là Hùng i $ đóng
đô ở Phong Châu, cha truyền con nối B mấy đời
+ B Việt Nam tự hào là con Rồng, cháu Tiên
2 Trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời vào vở BT in theo . dẫn của cô O& ý câu 3 khó, có gợi
ý trả lời Học sinh làm quen với cách làm bài tập trắc nghiệm
IV - dẫn soạn VB "Bánh bánh giầy".
GV cho học sinh đọc VB - Phân đoạn, tóm tắt
1 Tóm tắt
+ Vua Hùng về già muốn truyền ngôi có 20 con bèn gọi phán bảo nhân lễ Tiêu i ai làm vừa ý sẽ truyền ngôi cho
+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng
+ Một đêm chàng thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm bánh
+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu đợc chọn dâng Tiên Vơng, chàng đợc nối ngôi + . ta có tục làm bánh bánh giầy
2 Trả lời câu hỏi
GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in
HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV . dẫn, nhận xét
HS viết vào vở BT in
V Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học.
Trang 3Buổi 2: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",
"BáNH CHƯNG BáNH GIầY"
Soạn 28/ 9 Dạy ………
A Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản
Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
B Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
? Nêu ND và nghệ thuật
đặc sắt của truyện "Con
Rồng…"
? Kể các sự việc chính
trong truyện
1 VB "Con Rồng …"
* NT: Yếu tố !+ ! kì ảo
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc
+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất cộng đồng
+ Phản ánh quá trình dựng .$ mở . của dân tộc
2 VB "Bánh 3-4 bánh giầy"
* NT: Yếu tố !+ ! kì ảo
* ND: + Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
+ Đề cao lao động và nghề nông
+ Kính trời đất, tổ tiên
II - Luyện tập
* Hoạt động 2
HS đọc bài 1
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
GV chốt đáp án
HS làm vào vở ghi tăng
B
1 Làm BT trong SGK
Bài 1: (Trang 8 SGK)
* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"
Cha uống "& say ngủ Em B$ cha đuổi đi
Em lên miền núi (Ba Na) Anh ở lại (Kinh)
Đoàn kết các dân tộc
* Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nước" oB
+ Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàng trai
+ Lấy hai nàng tiên Sau 9 tháng 12 năm đẻ đản con, trong đó có chim Tùng, chim Tót
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp,
Trang 4GV cho HS thực hành kể
diễn cảm ngay tại lớp
HS đọc bài tập 1
Thảo luận nhóm
HS đọc bài 2
GV định . chi tiết
đặc sắc
Mây, oM Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần Vua xứ oB Con cháu đông đúc
* Quả trứng to nở ra con B oB
* Quả bầu mẹ Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao A& văn hoá giữa các dân tộc B trên đất . ta
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu + Đúng cốt truyện
+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể
+ Kể diễn cảm
Bài 1: (Trang 12 SGK)
ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên
- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chưng, bánh giầy"
Bài 2: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra + Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện Trong các Lang chỉ có Lang Liêu thần giúp
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách !+ thức nhận xét về văn hoá Những cái bình !B giản dị song lại chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc
+ ý nghĩa ! !+ $ tình cảm của nhân dân về hai loại bánh
V dặn dò
BTVN: BT 4, 5 (Trang 5 - sách BT)
Trang 5Buổi 3: LUYệN TậP "Từ Và CấU TạO Từ"
Soạn 28/ 9 Dạy ………
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ
- Luyện giải bài tập
B Tiến trình tiết dạy:
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS nhắc lại các kiến thức
đã học
rO& ý: Từ đơn đa âm
tiết: Rađiô, dã tràng, bồ
hóng
1 Từ :
2 Phân loại từ:
Từ - Đơn
- Phức
- Ghép - *Từ ghép có tiếng mất nghĩa
- Láy hoặc không xác định nghĩa
/M hấu, ốc (&$ giấy
II- Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS làm việc theo nhóm
thi viết nhanh lên bảng
GV nhận xét chốt lại
HS phát biểu ý kiến, tìm
từ ! ứng cùng tác
dụng
GV chốt lại
1 BT trong SGK
Má, chợ búa, chùa chiền
Bài 3 Trang 15 SGK + Cách chế biến: bánh rán, . $ hấp, nhúng, tráng + Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh
+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng + Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của B
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rng rức…
2 Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cho các từ:
Ruộng $ ruộng rẫy, rẫy, ruộng ,B$ ,B !$ náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
- Tìm các từ ghép, từ láy
Trang 6* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.
* Từ ghép: Ruộng $ rẫy, ,B !$ đình chùa, lăng tẩm, lăng kính
Bài 2: Cho !". tiếng: Làm Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy
* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho
*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc
Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong ,B gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ
*Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)
*Từ láy: không có
*Từ đơn: Các từ còn lại
Bài 4: Cho các tiếng sau Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu
Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép
Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của
em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc
truyện "Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn có sử
dụng từ láy
C- dẫn học bài
- Học lý thuyết
- Làm bài tập viết đoạn văn
Trang 7buổi 4: CảM THụ VĂN BảN "thánh gióng",
Soạn 28/ 9 Dạy ………
A Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp
B Tiến trình tiết dạy:
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS nhắc lại kiến thức đã
học
- Là B anh hùng
mang trong mình sức
mạnh cộng đồng ở buổi
đầu dựng .
-Sức mạnh tổ tiên thần
thánh (ra đời thần kì)
-Sức mạnh tập thể (bà con
góp)
-Sức mạnh văn hoá, thiên
nhiên, kỹ thuật (tre, sắt…)
1 Tóm tắt VB
2 ý nghĩa hình 3A- Thánh Gióng
- Gióng là biểu ! rực rỡ của ý thức sức mạnh
đánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ . về sức mạnh của nhân dân ta về B anh hùng chống giặc
3 Nghệ thuật:
Các yếu tố !+ ! kì ảo tô đậm vẻ phi !B của nhận vật
II- Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS đọc bào 4 trao đổi
- Phát biểu
- GV chốt lại
Câu 4: (Trang 23 SGK) Truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?
+ Vào thời đại Hùng i chiến tranh tự vệ ngàu càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
+ Số A và kiểu loại vũ khí của B Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
+ Vào thời Hùng i $ dân Việt cổ tuy nhỏ
đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm A lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
Bài 1: (trang 24)
Trang 8Hình ảnh vào của Gióng
là hình ảnh đẹp nhất trong
tâm trí em?
HS thảo luận
GV định .
-Ha đẹp phải có ý nghĩa
về nhân dân , hay về nghệ
thuật
-Gọi tên (ngắn gọn)
Ha đó và trình bày lý do
vì ao thích?
GH viết
* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt bay về trời
- ý chí phục vụ vô ! không đòi hỏi công anh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào non . đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu .
b) Hình tượng Gióng, ý thức với đất nước được đặt lên hàng đầu
+ ý thức đánh giặc cứu . tạo cho B anh hùng những khả năng hành động khác !B
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình !B thì âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói Bu khi đất
. lâm nguy thì sẵn sàng cứu . đầu tiên
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại M cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất . (lời kêu gọi :
Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng + Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong nuôi / từ những cái bình !B giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu . ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc
+ Gióng nhân dân nuôi / Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh thổi , vai thành tráng sĩ + Trong truyện cổ B anh hùng !B phải
Trang 9HS làm việc độc lập, tự
viết theo ý mình
khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng , vai thể hiện sự phi
!B ấy + Sức mạnh cấp bách của việc cứu . làm thay đổi con B Gióng thay đổi tầm vóc dân tộc
Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi
đọc: "Thánh Gióng"
- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài
Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó
V- Dặn dò:
- Học lý thuyết
- Làm bài tập viết đoạn văn trong khác câu
Trang 10Tiết 5: luyện tập "từ /O1
A Mục tiêu:
Học sinh củng cố các kiến thức đã học
Luyện giải các bài tập
B Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS nhắc lại các kiến thức
đã học
+ Khái niệm + Nguồn hốc + Nguyên tắc
Luyện tập
* Hoạt động 2:
GV . dẫn
HS đọc từng từ, thảo luận
tìm hiểu nghĩa
HS thi viết nhanh các từ
theo nhóm
Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV . dẫn chỉ cho HS
các !"B hợp có thể
dùng từ
HS tự làm ở nhà
Tìm các từ ghép thuần
việt ! ứng với các từ
Hán Việt sau:
1 Giải bài tập SGK
Bài 2: (trang 23) a) giả: B b)yếu : quan trọng khán: xem điểm: điểm\, các chấm thính: nghe A tóm tắt
độc: đọc nhân : B
Bài 3: a) Tên đơn vị đo AB lít, m, kg, tá, đấu
b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ bu c) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét
Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật với bạn bè, B thân
Ưu điểm: ngắn gọn
điểm: Không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp hình thức
Bài 5:
2 Bài tập bổ sung
Bài 1: Thiên địa Trời đất Giang sơn Sông núi Huynh đệ Anh em Nhật dạ Ngày đêm Phụ tử Cha con
Trang 11HS làm việc độc lập, GV
chấm 5 em làm bài nhanh
nhất
Phong vân Gió mây Quốc gia . nhà Tiền hậu @". sau Tiến thoái Tiến lùi 6B Mạnh yếu Sinh tử Sống chết Tồn vong Còn mất
Ca sĩ B hát Phụ nữ Đàn bà Nhi đồng Trẻ con Phụ huynh Cha anh
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học của em (5 câu gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn)
c dặn dò
- Hoàn thiện bài tập 2
- Học ghi nhớ
Tiết 6: Củng cố văn tự sự
A Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức văn tự sự, luyện tập các bài tập củng cố kiến thức
Trang 12B Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS ôn lại kiến thức về tự
sự
1 Khái niệm tự sự:
- E thức trình bày một chuỗi sự việc có mở đầu kết thúc thể hiện một ý nghĩa
2 Mục đích tự sự
- Giải thích sự việc
- Tìm hiểu con B
- Bày tỏ thái độ của B kể
II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
Đây là BT khó, đòi hỏi
HS biết lựa chọn chi tiết
sắp xếp lại để giải thích
một tập quán, không cần
sử dụng nhiều chi tiết mà
chỉ cần tóm tắt
HS làm việc độc lập
GV chấm, chữa, nhận xét
Liệt kê chuỗi sự việc
Bài 4: SGK trang 30 Câu 1: Tổ tiên của B Việt `M là Hùng i lập . Văn Lang đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ Long Quân nòi rồng !B sống /. .$ Âu Cơ giống tiên dòng họ Thần Nông xinh đẹp Long Quân và Âu Cơ gặp nhau lấy nhau, Âu cơ đẻ bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con B con !"+ chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để
!+ nhớ tổ tiên, B Việt Nam tự ` con Rồng cháu Tiên
Câu 2: Tổ tiên của B Việt `M là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng tiên
Do vậy, B Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên
Bài 5: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành tích của Minh
- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn
BT bổ sung 1: VB "Bánh chưng bánh giầy"
a) Chuỗi sự việc
- Vua Hùng về già muốn chọn B nối ngôi, truyền bảo sẽ thử tài các con trong lễ Tiêu i
- Lang Liêu là con 18 chịu nhiều thiệt thòi thần báo mộng mách bảo lấy gạo làm bánh
- Lang Liêu làm bánh dâng vua
- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêu nối ngôi
... 15 SGK + Cách chế biến: bánh rán, . $ hấp, nhúng, tráng + Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngơ, sắn, đậu xanh+ Tính chất bánh: dẻo, xốp, phồng + Hình dáng bánh: gối, quấn thừng, tai...
C- dẫn học bài
- Học lý thuyết
- Làm tập viết đoạn văn
Trang 7< /span>buổi... 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học em (5 câu gạch chân từ Hán Việt có đoạn)
c dặn dị
- Hồn thiện tập
- Học ghi nhớ
Tiết 6: Củng cố văn tự sự