1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 1 đến tuần 19

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu : 1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự, có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự 2.Kĩ năng: Bư[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 08/08/2010

Tiết : 1

CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”; chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng

kì ảo trong truyện

2.Kĩ năng: Học sinh kể được truyện một cách diễn cảm

3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc cao quí của dân tộc, ý thức đoàn kết trong cộng đồng

II Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và tìm hiểu văn bản, sưu tầm tranh về đền Hùng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:: (4’) Kiểm tra sách vở và dụng cụ học tập của Hs.

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn gốc cao quí “Con Rồng cháu Tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã trở nên quen thuộc mà không người Việt Nam nào không tự hào, yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

b/ Tiến trinh bài dạy:

10’

20’

Hoạt động 1

Gv g :

-Thế nào là truyền thuyết?

* Gv nhấn mạnh: Truyền

thuyết là thể loại văn học dân

gian; có cốt lõi là sự thật lịch

sử; có nhiều yếu tố kỳ ảo, thể

hiện thái độ và cách đánh giá

của nhân dân đối với nhân vật

và sự kiện lịch sử

Gv đọc mẫu, hướng dẫn học

sinh cách đọc

-Bài này chia thành mấy

đoạn?Tìm giới hạn và ý chính

mỗi đoạn?

Hoạt động 2

-Truyền thuyết này kể về ai?

-Tìm những chi tiết nói về hình

dạng nguồn gốc của Lạc Long

Quân?

Đọc chú thích *SGK -Hs trả lời

-Lắng nghe

-Học sinh đọc lại

-HS chỉ ra giới hạn của mỗi đoạn và ý của đoạn đó

-LL Quân và Âu Cơ -LLQ: Mình rồng, con trai của thần Long Nữ, có sức khoẻ vô địch và có nhiều phép lạ…

I.Đọc ,tìm hiểu chung:

1-Truyền thuyết : SGK/7

2.Bố cục: 3 đoạn a) … Long Trang b) … lên đường c) Phần còn lại

II.Đọc-Tìm hiểu văn bản:

1.LLQuân-Aâu Cơ -LLQuân: Mình Rồng con thần Long Nữ, sống dưới nước, sức khoẻ vô Lop6.net

Trang 2

-Ngư tinh, Hồ tinh, Mộc tinh?

-Nguồn gốc và hình dạng của

Aâu Cơ?

-Thần Nông là gì?

-Em có nhận xét gì về hình

dạng, nguồn gốc của Lạc Long

Quân và Aâu Cơ?

* Gv: Lạc Long Quân và Aâu

Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi trở

thành vợ chồng

-Việc sinh nở của Aâu Cơ có gì

lạ? Điều gì lạ ở những đứa con

của họ?

-Em hiểu như thế nào là “khôi

ngô”?

-Sống với nhau một thời gian

họ chia tay nhau Tại sao họ lại

chia con? chia như thế nào? và

để làm gì ?

*Tập quán là gì?

-Khi lên làm vua, người con

trưởng lấy hiệu là gì? Đóng đô

ở đâu? đặt tên nước là gì?

-Việc chia con như vậy có ảnh

hưởng gì đến tình đoàn kết gia

đình không?

-Theo chuyện này thì Việt

Nam ta là con cháu của ai?

* Gv: Trên thế giới chỉ có ở

Việt Nam ta mới gọi nhau là

“đồng bào”.Đồng bào là từ

HánViệt Đồng=cùng;

bào=bọc; nghĩa là cùng một

bọc sinh ra Điều này khẳng

định các dân tộc Việt nam đều

cùng chung một cội nguồn, đều

là anh em

Truyện được xây dựng bằng

nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo

Hs đọc chú thích SGK -Aâu Cơ: Dòng họ Thần Nông xinh đẹp tuyệt trần…

* Đọc chú thích 3 SGK -Hs thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày

-Sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con, con không cần bú mớm lớn nhanh như thổi, khôi ngô…

*Đọc chú thích 4 SGK

-Kẻ ở cạn, người ở nước tính tình, tập quán khác nhau…

+Năm mươi con theo mẹ lên núi

+Năm mươi con theo cha xuống biển

*Đọc chú thích 5 SGK -Hiệu là Hùng Vương

Đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ ngày nay)

Thảo luận nhóm:

Không, người ở miền xuôi, miền ngược khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau

Hs trả lời:

Nghe

-Lạc Long Quân mình Rồng

địch, nhiều phép lạ… -Aâu cơ: thuộc dòng họ thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn

Nguồn gốc, hình dạng kỳ lạ, lớn lao đẹp đẽ

2.Sự nghiệp mở nước -Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ra trăm con -Các con lớn nhanh như thổi, khôi ngô, khoẻ mạnh như thần

-Tập quán khác nhau họ chia con, cai quản các phương, lập nước Văn Lang

Người Việt là con Rồng cháu Tiên

3.Chi tiết tưởng tượng Lop6.net

Trang 3

4’

-Tìm những chi tiết tưởng

tượng kì ảo trong truyện?

-Thế nào là chi tiết tưởng

tượng kì ảo?

Các chi tiết tưởng tượng kì ảo

trong truyện có tác dụng gì?

Hoạt động 3

- Theo em truyện “Con Rồng

cháu Tiên” nhằm giải thích

điều gì?

GV nhận xét

-Ngoài việc giải thích về cội

nguồn dân tộc, truyện còn thể

hiện điều gì?

Hoạt động 4

-Cho học sinh kể lại truyện

Yêu cầu kể phải:

-Đúng cốt truyện, các chi tiết

-Dùng lời văn của mình để kể

GV: Nhận xét, bổ sung

-Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

-Các con không cần bú mớm…

-Thần kì hoá nguồn gốc dân tộc, tăng sức hấp dẫn cho truyện

Hs trả lời:

Học sinh đọc

Học sinh kể lại -Lớp nhận xét, bổ sung

kì ảo:

Nhằm thần kì hoá nguồn gốc thiêng liêng của dân tộc và làm tăng sức hấp dẫn cho truyện

4.Ý nghĩa truyện:

-Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi -Thể hiện ý thức đoàn kết trong cộng đồng

*Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Kể lại truyện diễn cảm

4.Dặn dò Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1’

-Học bài , thuộc lòng ghi nhớ, kể diễn cảm truyện, đọc bài đọc thêm

-Đọc, tìm hiểu bài “Bánh chưng, bánh giầy”

IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung:

Lop6.net

Trang 4

Tuần: 1 Ngày soạn: 08/08/2010

Tiết : 2

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa truyền thuyết ‘Bánh chưng, bánh giầy” ; chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng trong truyện

2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, kể cho học sinh

3.Thái độ: Giáo dục thái độ đề cao lao động, sự thờ kính tổ tông

II Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và tìm hiểu văn bản, sưu tầm tranh cảnh làm bánh tết

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: : 4’

* Câu hỏi:

a) Kể tóm tắt truyện “Con Rồng cháu Tiên” Nêu ý nghĩa của truyện?

b) Tìm những chi tiết truyền thuyết kỳ ảo trong truyện? Nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?

* Gợi ý:

a) -Kể tóm tắt, đầy đủ ngắn gọn các ý chính

-Nêu được ý nghĩa: Giải thích cội nguồn dân tộc và thể hiện ý thức đoàn kết cộng đồng

b) Các chi tiết: sinh bọc trăm trứng, con không cần bú mớm vẫn lớn nhanh như thổi… Tô đậm tính chất thần kì thiêng liêng của dân tộc và tăng sức hấp dẫn cho truyện

3.Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu tranh: SGK

b/ Tiến trình bài dạy:

9’

20’

Hoạt động 1

-GV đọc mẫu

-GV nhận xét cách đọc

GV nhận xét

GV yêu cầu

Hoạt động 2

-Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

-Ý định của vua khi chọn người

nối ngôi? “Chí” vua ở đây như

thế nào?

-Hình thức tuyển chọn của vua

có gì đặc biệt?

HS đọc lại Học sinh tìm bố cục

HS kể tóm tắt ngắn gọn theo từng đoạn

-Giặc ngoài đã yên, đất nước thanh bình, vua đã về già muốn nhường ngôi cho con

-Người nối ngôi phải nối

“chí ta”

-Chí vua:Đất nước yên bình, dân no ấm, không nhất thiết phải là con trưởng

I.Đọc,tìm hiểu chung:

*Bố cục:

a)… chứng giám b)… hình tròn c) phần còn lại

II.Tìm hiểu văn bản

1.Vua Hùng chọn người nối ngôi:

Người nối ngôi phải nối

“chí” của vua

Lop6.net

Trang 5

Đây chính là một cuộc thi tài

giữa các hoàng tử Người nào

có tài năng, đức độ thì được

truyền ngôi

-Lang Liêu là ai?

-Tại sao trong 20 hoàng tử, chỉ

có Lang Liêu được thần giúp

đỡ?

Trong trời đất không có gì quí

bằng hạt gạo Hãy lấy gạo làm

bánh lễ Tiên Vương

Thần ở đây là người đại diện

cho ý nguyện của nhân dân lao

động Nhân dân ủng hộ Lang

Liêu là ủng hộ những người

thiệt thòi, chăm chỉ lao động,

sống chân chất , thật thà

-Lang Liêu đã dùng gạo làm

bánh gì? Chúng tượng trưng

cho gì?

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang

Liêu được vua chọn?

-Nêu ý nghĩa của truyện?

GV nhận xét

*Tìm những chi tiết hoang

đường trong truyện?

Hoạt độâng 3

GV: Nhận xét

Đề cao lao động nghề nông

Sự thờ kính tổ tông trời đất, giữ

gìn đậm đà bản sắc văn hoá

dân tộc

-Hoàng tử con thứ 18 của vua Hùng

-Là một người thiệt thòi nhất, mẹ bị vua cha ghẻ lạnh ốm chết, bản thân phải làm lụng kiếm sống như bao người dân khác…

Bánh:  chưng giầy

-Gắn liền với sản vật mà người nông dân làm ra, nuôi sống con người và nó tượng trưng cho trời,đất,cỏ cây, cầm thú

HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày Thần báo mộng

Học sinh đọc

HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày

2.Lang Liêu được vua truyền ngôi:

-Bánh chưng: đất (vuông)

-Bánh giầy: Trời (tròn) -Nhân ở giữa: cây cỏ, muôn loài

Hợp ý vua

Vua truyền ngôi

3.Ý nghĩa -Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

-Đề cao người lao động nông nghiệp

*Ghi nhớ: SGK/ 8

III.Luyện tập:

-Ý nghĩa của tập tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết

4.Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 5’

- Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhơ SGKù

- Đọc, tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung:

Lop6.net

Trang 7

Tuần: 1 Ngày soạn: 08/08/2010

Tiết : 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được định nghĩa về từ, nắm được đơn vị cấu tạo từ và các kiểu

cấu tạo từ

2.Kĩ năng: Rèn luyện cách nhận biết, phân biệt và vận dụng từ trong giao tiếp

3.Thái độ: Giáo dục ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Xem bài trước SGK

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:: 5’

Kiểm tra sách vở và việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Từ là gì? Từ có cấu tạo như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

b/ Tiến trình bài dạy:

9’

12’

Hoạt động 1

Gv ghi lên bảng câu :“Thần

dạy dân cách trồng trọt, chăn

nuôi và cách ăn ở “û

-Lập danh sách các tiếng và từ

trong câu trên

-Các đơn vị gọi tiếng và từ có

gì khác nhau?

*Tiếng là âm thanh được phát

ra, mỗi tiếng la ømột âm tiết

Tiếng dùng để làm gì?

-Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng gọi là một

từ?

*Em hiểu từ là gì?

Cho hs đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2

-Từ có một tiếng là từ gì?

-Từ có 2 tiếng gọi là từ gì?

Điền vào bảng phân loại

-Câu trên có 12 tiếng và 9 từ

Tiếng: có 1 Từ: có 1 hoặc nhiều tiếng

Từ do tiếng tạo thành nhưng mang ý nghĩa

-Cấu tạo nên từ

-Đặt câu, tạo lời -Khi nó có nghĩa

HS thảo luận -Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và dùng để đặt câu

Hs đọc -Từ đơn -Từ phức

HS thực hiện theo nhóm

I.Từ là gì?

*Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

*Từ là đơn vị từ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu

*Ghi nhớ SGK/13

II.Từ đơn và từ phức

-Từ đơn là từ có một tiếng

-Từ phức là từ có 2 hoặc nhiều tiếng

Lop6.net

Trang 8

Gv: Nhận xét và sửa chữa

-Cấu tạo của từ láy và từ ghép

có gì giống và khác nhau?

Gv: Cho ví dụ và phân tích

Hoạt động 3

Hướng dẫn hs làm vào bảng

con

Gợi ý: Theo bậc, theo giới tính,

quan hệ vợ chồng

Gv nhận xét

Theo em những tiếng đi kèm

sau tiếng bánh để chỉ đặc điểm

gì của bánh?

Cho ví dụ

Gv nhận xét, bổ sung

-“Thút thít” miêu tả âm thanh

gì? Tìm những từ láy miêu tả

tiếng khóc?

-Gv nhận xét, bổ sung

-Gv nhận xét, ghi điểm, bổ

sung

Đại diện nhóm điền vào bảng phụ (hs)

Giống: Đều do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành Khác: Các tiếng trong từ ghép đều có nghĩa; từ láy các tiếng có quan hệ âm thanh với nhau

HS: Đọc

Học sinh đọc bài tập 1 a)

b)Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

HS thảo luận ghi vào bảng con

Bánh:(rán, tráng, nướng) Bánh (tẻ, đậu xanh,tôm) Bánh: (ú, gối, khúc…) Bánh:(dẻo,…)

Tiếng người khóc

Hs ghi vào bảng con

a) Tả tiếng cười:

b)Tả tiếng nói:

c)Tả dáng điệu:

Vd:

-Từ ghép có quan hệvề nghĩa giữa các tiếng

-Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

*Ghi nhớ: SGK/14

III Luyện tập

1

a)Nguồn gốc, con cháu

Từ ghép Cậu mợ, cô dì, chú bác, bố mẹ…

2 Sắp xếp

3 Học sinh điền -Cách chế biến:

-Chất liệu:

-Hình dáng:

-Tính chất:

4

Thút thít:

Hu hu; sụt sùi, nức nở, rưng rứt, oa oa…

5.Thi tìm nhanh từ láy Hô hố, ha hả…

Sang sảng, lí nhí, lè nhè…

Đủng đỉnh, thướt tha

4 Dặn dò Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’ - Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhớ SGK. - Đọc thêm những từ ghép có tiếng “ăn” - Đọc, tìm hiểu bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Lop6.net

Trang 9

Tuần: 1 Ngày soạn: 08/08/2010

Tiết : 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, giao tiếp và phương pháp biểu đạt cho

Hs Huy động kiến thức của Hs về các loại văn bản mà các em đã biết

2.Kĩ năng Bước đầu cho học sinh nhận biết các loại văn bản khác nhau

3.Thái độ: Xây dựng thái độ nghiêm túc khoa học trong việc học tập ngữ văn

II Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’): Sách vở, đồ dùng học tập và việc chuẩn bị bài

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Hôm nay sẽ học bài”Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

b/ Tiến trình bài dạy:

14’ Hoạt động 1

-Khi có một ý nghĩ, một tình

cảm, một nguyện vọng muốn

trình bày thì em sẽ làm thế

nào?

-Giao tiếp là gì?

-Muốn biểu đạt… một cách

đầy đủ cho người khác hiểu,

ta phải làm gì?

Khi nói (viết) ra ý tưởng…

tạo văn bản

Câu ca dao này sáng tác ra

để làm gì? Khuyên con người

điều gì?

-Hai câu 6 và 8 liên kết nhau

như thế nào?

-Theo em câu ca dao có phải

là một văn bản không?

-Em hiểu thế nào là văn bản?

-Phải nói hay viết ra để người khác nghe, đọc

Hoạt động giao tiếp diễn ra

-Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm… bằng ngôn từ

-Ta phải nói, viết có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí lẽ

HS đọc câu ca dao -Khuyên con người phải có ý chí kiên định dù hoàn cảnh có thay đổi

-Liên kết nhờ cách hợp vần “nền”,”bền”; nhờ ý:

câu sau giải thích làm rõ

ý câu trước

-Đây là một văn bản

là chuỗi lời nói miệng hay bài viết…

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1)Văn bản vàmục đích giao tiếp:

*Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm… bằng ngôn từ

*Văn bản Văn bản nói (viết) là nhằm 1 mục đích nhất định, có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp

Lop6.net

Trang 10

Tạo văn bản nhằm mục đích

gì?

-Lời phát biểu của thầy cô

hiệu trưởng trong lễ khai

giảng có phải là một văn bản

không? Vì sao?

-Bức thư gởi bạn có phải là 1

văn bản không? Đơn xin học,

thiếp mời, văn bằng, biểu

mẫu, hoá đơn, truyện cổ… có

phải là văn bản không?

-Kể 1 số văn bản mà em

biết?

Hoạt động 2

-Có nhiều kiểu văn bản khác

nhau,tuỳ theo mục đích giao

tiếp cụ thể mà người ta sử

dụng các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt tương

ứng

Muốn người đọc, người nghe hiểu được ý mình

-Đó là 1 văn bản Vì tổng kết thành tích năm học cũ, nêu phương hướng năm học mới và được trình bày mạch lạc

-Phải

-Phiếu thu, công văn, chỉ thị, báo cáo,…

Hs kẻ sơ đồ

2-Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Kiểu vb PTBĐ

Mục đích giao tiếp Ví dụ

Tự sự Trình bày diễn biến

Miêu tả Tái hiện trạng thái sự

vật, con người Tả lại những pha bóng đẹp Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm

xúc

Bày tỏ lòng yêu mến bóng đá Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá

bình luận

Bác bỏ ý kiến

Thuyết minh

Giới thiệu đặc điểm, t/chất, phương pháp

Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của đội bóng

-Gọi Hs cho ví dụ rồi nhận

xét, sửa chữa cho phù hợp

-Điền vào bảng phụ các hình

huống giao tiếp ở bài tập 1

SGK

Học sinh tập làm (nhóm)

Giáo viên nhận xét

Hành chính Trình bày ý muốn, qđ, thực hiện quyền

hạn, trách nhiệm giữa người với người

Đơn xin phép

Kết luận: *Có nhiều kiểu văn bản khác nhau, tuỳ theo từng mục

đích giao tiếp mà ta chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho phù hợp

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w