Kỷ năng: - Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song.. - Rèn luyện cách lập luận trong chứ[r]
Trang 1Tiết 5: §4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
Ngày soạn:
Ngày giảng: 18/9
A MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa, định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác
2 Kỷ năng:
- Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
3.Thái độ:
- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận chứng minh
B.PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.Trực quan
C CHUẨN BỊ:
Giáo viên: bảng phụ, thước êke
Học sinh: Làm BTVN Nghiên cứu bài đường trung bình của tam giác, hình
thang
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: (3’)
Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (2’)
GV đưa lên bảng phụ bài toán ĐVĐ: Gữa hai
điểm B và C có chướng ngại vật Biết DE=50m, Ta
có thể tính được khoảng cách hai điểm B,C
E D
B
A
C
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1 Hoạt động 1: Đường trung bình của tam
giác: 15’
HS làm ?1
Vẽ ∆ABC bất kì rồi lấy trung điểm D
của AB Qua D kẽ đường thẳng song song
với BC, đường thẳng này cắt AC ở E Hãy
dự đoán vị trí của E trên cạnh AC.
HS dự đoán AE=EC
GV khẳng định định lí 1
1 Đường trung bình của tam giác:
E D
B
A
C
GT ∆ABC, AD=BD, DE//BC
KL AE = EC
Lop8.net
Trang 2Phần chứng minh HS nghiên cứu SGK
GV: chỉ hướng dẫn qua như SGK , không
trình bày lời giải
GV: Gọi DE là đường trung bình của tam
giác ABC
HS: đọc định nghĩa SGK
2 Hoạt động 2: Tính chất đường trung
bình tam giác 10’
HS làm ?2 Vẽ ∆ABC bất kì D,E lần lượt
là trung điểm của AB, AC.Bằng dụng cụ
đo so sánh AADE và ; DE và BCBA
GV: Khẳng định định lí 2
HS: Đọc định lí 2 SGK
GV: Hướng dẫn chứng minh (chỉ hướng
dẫn qua như SGK , không trình bày lời
giải)
Định lí 1:
Đường thẳng đi qua trung điểm của
một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
Chứng minh: SGK
Định nghĩa: Đường trung bình của
tam giác là đường thẳng nối trung điểm hai cạnh tam giác.
?2 AADE= ; DE = BCAB 1
2
E D
B
A
C
GT ∆ABC, AD=BD, AE = CE
KL DE//BC; DE = BC1
2
Chứng minh: SGK
3 Củng cố: (5’)
Phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác
Phát biểu các tính chất đường trung bình của tam giác
Làm bài tập 20 (sgk): x = 10cm
4 Hướng dẫn về nhà: (10’)
BTVN: 21; 22
Đọc, nghiên cứu bài “Đường trung bình của hình thang”
GV Hướng dẫn bài 22:
AI = IM
DI là đường trung bình ∆ AEM
DI // EM
EM // DC
EM là đường trung bình ∆ BDC
I
M
D
E
A
E BỔ SUNG:
Lop8.net