- Tại sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc 1 cách đột ngột được * Tổ chức: Lấy 1 VD về vật đang chuyển động sau đó rồi chậm dần và dừng l¹i cho häc sinh dù ®o¸n nguyªn nhËn Hoạt động 2[r]
Trang 1Chương I: Cơ học
Tiết 1:
Ngày soạn: 6/9/2007
Chuyển động cơ học
I, Mục tiêu:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên đặc
biệt biết xác định trạng thái của vật đối những vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ các chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng,
cong, tròn
II, Chuẩn bi.
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2;1.3
III, Các hoạt động dạy và học.
Gợi ý của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
* Giới thiệu CTVL8: - Gồm 2 chương: Cơ học, nhiệt học
- Nêu mục tiêu của chương
* Tổ chức THHT: Mặt trời mọc đằng nào? lặn đằng nào? vậy mặt trời
chuyển động hay đứng yên? và trái đất chuyển động hay đứng yên ( cho học sinh quan sát tranh, hình 1.1)
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
Y/c học sinh thảo luận: Làm thế nào
để biết 1 vật đứng yên hay chuyển
động để trả lời câu hỏi 1
-Động viên khuyến khích học sinh
nêu từ các cách khác nhau, từ khái
niệm đã có
-(Lấy ví dụ cụ thể phân tích)
-Yêu cầu trả lời câu hỏi 1
- Thảo luận về câu hỏi của giáo viên
- Trên cơ sở nhận thức về cách nhận biết để trả lời câu hỏi và tìm ví dụ về vật đứng yên, vật chuyển động so với mốc
- Trả lời câu hỏi 1: So sánh vị trí của
ô tô, thuyền, đám mây với 1 vật nào
Trang 2và ghi vở
Tiếp tục cho học sinh trả lời câu2,
câu3
Đọc SGK ghi vở
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thởi gian thì vật chuyển
động so với vật mốc gọi là chuyển
động cơ học hay chuyển động
- Trả lời câu2, câu3
Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Cho học sinh quan sát hình 1.2
- Yêu cầu học sinh trả lời C 4, C5
-Gọi học sinh trả lời câu 4, câu 5
- Chú y cho học sinh: Đối với từng
trường hợp khi nhận xét 1 vật chuyển
động hay đứng yên nhất thiết phải
chỉ rõ nó chuyển động so với vật nào
hay đứng yên so với vật nào?
- Cho học sinh thảo luận câu 6 và trả
lời
- Gọi học sinh trả lời câu 6
Gọi học sinh nhắc lại và lấy ví
dụ(câu 7)
Cho học sinh đọc thông báo SGK
Yêu cấu học sinh trả lời câu 8
Quan sát tranh vẽ 1.2 thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 4: So với nhà ga thì hành khách
đang chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
Câu 5: So với toa tầu thì hành khách
đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tầu là không đổi
- Thảo luận để điền từ thích hợp C6: (1) đối với vật này; (2) đứng yên lấy ví dụ
Đọc thông tin SGK và ghi vở:Chuyển
động hay đứng yên chỉ có tính tương
đối Trả lời câu 8
Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp
- Cho học sinh đọc thông tin SGK và
treo tranh hình 1.3 a,b,c
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thực tế
về các loại chuyển động thẳng, cong,
tròn
Lấy 1 vài ví dụ khác cho học sinh rõ
- Đọc thông tin SGK và quan sát tranh vẽ
- Trả lời câu 9
- Chuyển động thẳng: mũi tên, đạn, máy bay
- Chuyển động cong: bóng bàn, cầu lông
Trang 3- Chuyển động tròn: cánh quạt, kim
đồng hồ
Hoạt đông 5: Vận dụng- củng cố
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi câu
10, câu 11
Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Nhắc lại và nhấn mạnh về vật mốc
Trả lời câu hỏi câu 10, câu11 Câu 10
- Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên
đường, và cột điện
- Người lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người đứng bên
đường, và cột điện
- Người đứng bên đường: Đứng yên
so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe
- Cột điện: Đứng yên so với người
đứng bên đường, chuyển động so với
ô tô và người lái xe Câu 11: Không phải lúc nào cũng
đúng
Đọc ghi nhớ
Trang 4Tiết 2
Ngày soạn: 10/9/2007
Vận tốc
I, Mục tiêu
- Từ VD so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó ( vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc V= s và ghĩa của khái niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc t
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
II, Chuẩn bị
Bảng phụ 2.1; 2.2 tranh vẽ tốc kế
III, Các hoạt động dạy và học.
Gợi ý của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT
* KT: Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy VD về vật chuyển động và vật
đứng yên
* Tổ chức: Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động nhanh, chậm hay đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc là gì?
- Treo bảng phụ 2.1 cho học sinh tìm
hiểu và yêu cầu học sinh xếp hạng (
cột 4) Câu 1
- Vậy ai chạnh nhanh nhất? Ai chậm
chậm nhất?
Tiếp tục cho học sinh trả lời câu 2
- Cho học sinh nhận xét về các kết
quả tìm được trong cột 4, 5
- Nhận xét kết quả
- Nêu quãng đường chạy được trong
1s gọi là vận tốc
- Yêu cầu học sinh hãy nghĩ câu 3 và
trả lời
- Gọi học sinh trả lời
- Uốn nắn cho học sinh dùng từ đúng
- Thông báo công thức tính vận tốc
- Tìm hiểu trả lời câu 1
- Câu 1: cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ nhanh hơn
- Thảo luận trả lời câu 2 Ghi vở
Trang 5và giải thích các đại lượng trong CT
Gọi 1 vài học sinh biến đổi công thức
V= s/t s= V.t
t= s/V
- Thông báo đơn vị vận tốc phụ thuộc
vào đợn vị chiều dài và đợn vị thời
gian
- Treo bảng 2.2 yêu cầu học sinh trả
lời câu 1
- Hướng dẫn học sinh điền
- Thông báo đơn vị hợp pháp của vận
tốc là m/s và km/h
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ tốc
kế giới thiệu sơ bộ về tốc kế
- Hướng dẫn học sinh đổi
1km/h=0.28 m/s
- Nghiên cứu câu 3 để có câu trả lờicâu 3: (1) nhanh, (2) chậm, (3) quãng đường đo được, (4) đơn vị
- Lắng nghe, ghi vở V= s/t
trong đó: v: vận tốc s: quãng đường đi được t: thời gian đi quãng đường đó
Biến đổi
Đọc thông tin SGK Lắng nghe giáo viên thông báo
Điền vào bảng 2.2 Lắng nghe, ghi vở Quan sát tranh 1km/h = 1000m/3600s=0.28m/s
Hoạt động 3: Vận dụng củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc và suy nghĩ
để trả lời câu hỏi câu 5,6,7,8
- Hướng dẫn học sinh trả lời
- Vận tốc cho biết điều gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Còn thời gian cho học sinh đọc “có
thể em chưa biết”
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- Đọc SGK
Trang 6Tiết 3
Ngày soạn: 16/9/2007
Chuyển động đều - chuyển động không đều
I, Mục tiêu
- Phát hiện được địng nghĩa chuyển động đều và nêu được VD về chuyển động
đều
- Nêu được những VD về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường
- Mô tả được thí nghiệm 3.1 SGK và dựa vào dữ liệu trong bảng 3.1 để trả lời câu hỏi trong bài
II, Chuẩn bị.
Tranh vẽ 3.1, máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây
III, Các hoạt động dạy và học.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KT: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc như thế nào? Đơn vị vận tốc là gì?
* Tổ chức: Cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển
động không đều để học sinh rút ra đủ về mỗi loại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều
- Yêu cầu đọc thông tin SGK về
chuyển động đều và chuyển động
không đều
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và
nghiên cứu câu 1, câu2 để trả lời
? Trên quãng đường nào trục bánh xe
chuyển động đều, quãng đường nào
chuyển động không đều trong thí
nghiệm
? Trong câu 2 chuyển động nào là
- Đọc thông tin SGK và ghi vở
- Chuyển động đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
- Làm thí nghiệm 2 theo nhóm và trả lời câu 1, câu 2
Trang 7chuyển động đêu, chuyển động nào
không đều
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Nêu công thức tính vận tốc trung bình
Nhấn mạnh lại chú ý
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Cho học sinh trả lời câu hỏi câu 4, câu 5, câu 6
- Yêu cầu học sinh tự trả lời câu hỏi
Hoạt động3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK
- Yêu cầu học sinh tính vận tốc của
bánh xe trong các đoạn AB, BC, CD
- Tổ chức cho học sinh tính toán ghi
kết quả và giải đáp câu 3
trên đoạn AD trục bánh xe chuyển
động như thế nào, chuyển động này
là chuyển động đều hay không đều
- Nêu rõ khái niệm vận tốc trung
bình: Trong chuyển động không đều
trung bình mỗi giây vật chuyển động
được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc
trung bình chuyển động này là bấy
nhiêu m/s
- Chú ý cho học sinh vận tốc trung
bình trên quãng đường chuyển động
không đều thường khác nhau Vận
tốc trung bình trên cả đoạn đường
thường khác trung bình cộng của các
vận tốc trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả đoạn đường đó
- Đọc thông tin SGK
- Tính đoạn đườnglên được của bánh
xe trong mỗi giây
- Tính toán kết quả
VAB = sAB/ tAB = 0.05/3= 0.017m/s
VBC = 0.15/3 = 0.05 m/s
VCD = 0.25/3 = 0.05 m/s
- Chuyển động nhanh dần Lắng nghe ghi vở
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố
Trang 8Tiết 4
Ngày soạn: 23/9/2006
Biểu diễn lực
I, Mục tiêu
- Nêu được thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn vectơ lực
II, Chuẩn bị
Xe lăn, nam châm thẳng, giá thí nghiệm, kẹp vạn năng, vật nặng ( thép )
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KT: - Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
- Công thức tính v TB
* Tổ chức: Như đầu bài: Lực có thể làm biến đổi chuyển động và vận tốc xác
định sự nhanh chậm và cả hướng chuyển động Vậy lực và vận tốc có liên quan nào không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
- Yêu cầu nhắc lại kiến thức khái
niệm lực từ lớp 6
- Nếu học sinh không trả lời được
giáo viên có thể nhắc lại: Lực có thể
làm biến dạng hoặc thay đổi chuyển
động(thay đổi vận tốc)
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực
làm vận tốc và làm vật bị biến dạng
- Làm thí nghiệm hình4.1 cho học
sinh quan sát sau đó mô tả lại thí
nghiệm hình 4.1, 4.2
- Gợi ý cho học sinh trả lời trong
hình 4.2
- Có thể nhắc lại
- Thảo luận và đưa ra ví dụ
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm
và mô tả
- Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng théplàm tăng vận tốc của
xe lăn nên xư lăn chuyển động nhanh hơn
- Hình 4.2: Lực tác dụng của vật lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt
Trang 9bị biến dạng.
Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng
véc tơ
- Thông báo lực là 1 đại lượng vectơ
- Lấy VD về 1 vật khi có lực tác dụng
và cho học sinh chỉ ra phương, chiều
và độ lớn của lực
- Thông báo về cách biểu diễn và ky
hiệu vectơ lực
- Lấy VD cụ thể vẽ hình và chỉ ra
trên hình vẽ
- Nhấn mạnh + Lực có 3 yếu tố
+ Cách biểu diễn lực
+ Lực phảI thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
- Lắng nghe, ghi vở Làm theo yêu cầu của giáo viên
- Lắng nghe, ghi vở
- Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng 1 mũi tên có:
+ Điểm đặt lực + Phương và chiều của lực + Độ dài của mũi tên biểu diễn cường độ của lực theo tỷ xích cho trước
- Véctơ lực ky hiệu: F
- Độ lớn của lực: F
Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
- Cùng học sinh tóm tắt lại nội dung
- Yêu cầu học sinh trả lời câu2, câu 3
- Hướng dẫn học sinh trả lời
- Hợp thức hoá câu trả lời của học
sinh
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Vận dụng trả lời câu2, câu3 + Câu 2: 5kg = 50N
+ Câu 3
- Đọc SGK
Trang 10Tiết 5
Ngày soạn: 30/9/2006
Sự cân bằng lực- quán tính
I Mục tiêu
- Nêu được 1 số VD về 2 lực cân bằng Nhận xét đặc điểm của 2 lực cân bằng
và biểu thị bằng vectơ lực
- Tự dự đoán và làm thí nghiệm để khẳng đinh “vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đỏi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”
- Nêu được 1 số VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
II, Chuẩn bị
- Máy Atút, xe lăn, 1 quả pin tiểu
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KT: Nêu cách biểu diễn lực, vận dụng biểu diễn trọng lực của vật có độ lớn 100N tỉ xích 1cm ứng 20N
* Tổ chức: Dựa vào hình 5.2 SGK nhận xét đặc điểm của 2 lực P , Q khi vật
đứng yên từ đó đặt vấn đề: Lực tác dụng cân bằng lên vật đứng yên thì vật sẽ
đứng yên Vậy nếu 1 vật chuyển động và chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật
sẽ như thế nào
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2
SGK hướng dẫn học sinh tìm được 2
lực tác dụng lên mỗi vật và chỉ ra cặp
lực cân bằng
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cặp
lực này về phương, chiều, độ lớn và
điểm đặt lực
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp
về tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1
vật đang chuyển động
- Dẫn dắt học sinh dự đoán
- Làm thí nghiệm KT, hướng dẫn học
- Đọc SGK và quan sát tranh vẽ 5.2 để trả lời câu 1
+ Câu 1: a, P và Q
b, P và T
c, P và Q
* Nhận xét: Cặp lực này là 2 lực cân bằng chúng cùng phương, ngược chiều cùng điểm đặt và cùng độ lớn
- Nêu dự đoán
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm
Trang 11sinh theo dõi quan sát và ghi kết quả
thí nghiệm
- Chú ý hướng dẫn học sinh quan sát
qua 3 giai đoạn: 5.3a,b,c
- Cho học sinh nhận xét về kết quả
(vận tốc của chúnh như thế nào qua 3
kết quả)
- Vậy 1 vật chuyển động có V
không đổi gọi là chuyển động gì?
-Vậy 1 vật đang chuyển độngmà chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ
như thế nào?
- Giáo viên nhắc lại
- Theo dõi suy nghĩ trả lời câu2, 3, 4
- Điền bảng và làm câu 5
tính vận tốc qua 3 lần đo
Thời gian t(s)
Quãng
đường đI S(cm)
Vận tốc cm/s
1 t1= 0.11 S1=5cm v1=45.4545
2 t2= 0.22 S2=10cm v2=45.4545
3 t3= 0.33 S3=15cm v3=45.4545
Nhận xét về kết quả thí nghiệm và về giá trị vận tốc
Hoạt động 3; Tìm hiểu về quán tính
- Đưa ra 1 số hiện tượng về quán tính
mà học sinh thường gặp
- Hướng cho học sinh đi đến nhận xét
khi có lực tác dụng mọi vật không
thể thay đổi vận tốc 1 cách đột ngột
được
- Thông báo về quán tính
- Nhận xét về các VD mà giáo viên
đưa ra
Lắng nghe, ghi vở
- Khi có lực tác dụng mọi vật không thẻ thay đỏi vận tốc 1 cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
- Kết luận những chính của bài
- Cho học sinh lấy 1 vài VD khác
- Cho học sinh làm câu hỏi câu 6,7,8 SGK
- Hướng dẫn và cùng học sinh thảo luận câu trả lời
Trang 12Tiết 6
Ngày soạn : 08/10/2006
lực ma sát
I, Mục tiêu
- Nhận biết thêm 1 loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát: Trượt, lăn, nghỉ và đặc điểm chung của mỗi loại này
- Kể và phân tích được 1 số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống, kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng
được lợi ích của lực này
II, Chuẩn bị
Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn, viên bi
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KT: - Thế nào là 2 lực cân bằng Khi 2 lực cân bằng tác dụng lên 1 vật thì vật đó sẽ như thế nào?
- Tại sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc 1 cách đột ngột được
* Tổ chức: Lấy 1 VD về vật đang chuyển động sau đó rồi chậm dần và dừng lại cho học sinh dự đoán nguyên nhận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát
- Thông qua VD thực tế về lực cản
trở chuyển động để học sinh nhận
biết đặc điểm của lực ma sát trượt
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK và sau đó cho học sinh lấy VD
thực tế
- Cho 1 viên bi lăn trên mặt bàn yêu
cầu học sinh quan sát và nhận xét về
chuyển động của viên bi
? Vận tốc của viên bi thay đổi như
thế nào?
? Khi nào vận tốc của vật thay đổi?
Thông báo lực ngăn cản chuyển động
- Đọc thông tin SGK
- Kể ra 1 số VD về ma sát trượt
- Quan sát và nhận xét
- Viên bi lăn chậm dần rồi dừng lại
do lực tác dụng của mặt bàn lên viên bi
- Ghi vở