1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 6 - Môn Số học - Tiết 31 - Bài 16: Luyện tập

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV Chæ vaøo hình bình HS : quan saùt hình bình hành ở phần kiểm tra hỏi : hành ABCD Ở hình bình hành ABCD, Trả lời : Hình đối xứng hãy tìm hình đối xứng của với cạnh AB qua tâm 0 là a Ñò[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Củng cố cho HS các phần của một bài tính toán dựng hình

 HS biết vẽ phát hình để phân tích miệng bài toán, biết cách trình bày phần cách dựng hình và chứng minh

 Rèn luyện kỹ năng sử dụng thước và compa để dựng hình

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :  Bài soạn  Bảng phụ  Thước thẳng chia khoảng  Compa

2 Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

2 Kiểm tra bài cũ : 9’

HS1 :  Một bài toán dựng hình cần làm những phần nào ? phải trình bày phần

nào ?

 Chữa bài tập 31 tr 83 SGK (HS trình bày lại phần cách chứng minh hôm tiết trước cho về nhà)

Giải :  Dựng  ADC có AD = 2cm ; AC = DC = 4cm

 Dựng điểm B

 C/m : Vì AB // CD Nên ABCD là hình thang

có AD = AB = 2cm ; AC = DC = 4cm

3 Bài mới

7’

HĐ 1 : Luyện tập

 Bài 32 tr 83 SGK :

Hãy dựng một góc 300

GV : Chỉ dùng thước

thẳng và compa

Hỏi : Làm thế nào để

dựng một góc 600 bằng

thước và compa

Hỏi : Để có góc 300 thì

làm thế nào ?

GV yêu cầu 1 HS lên

 1 HS đọc đề bài

HS : Dựng một  đều có cạnh tùy ý để có góc 600

Trả lời : Dựng tia phân giác của góc 600 ta được góc 300

 Bài 32 tr 83 SGK :

 Cách dựng :

 Dựng  đều ABC có cạnh tùy ý, ta được góc

Tiết : 9

C 4

D

C

30 0

Trang 2

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

bảng giải

 Gọi HS nhận xét

 1 HS lên bảng giải

 1 vài HS nhận xét

600

 Dựng tia phân giác của

 = 600 ta được góc 300 12’

 Bài 34 tr 83 SGK :

Dựng hình thang ABCD

biết góc D = 900,

đáy CD = 3cm ; cạnh bên

AD = 2cm, BC = 3cm

GV Yêu cầu HS vẽ phác

hình cần dựng

Hỏi :  nào được dựng

Hỏi : Đỉnh B được dựng

như thế nào ?

 GV yêu cầu HS trình

bày cách dựng vào vở

Một HS lên bảng dựng

hình

 Gọi HS nhận xét và sửa

sai

Hỏi : có bao nhiêu hình

thang thỏa mãn điều kiện

trên ?

1 HS đọc to đề bài 1HS nêu bài toán cho biết góc D = 900 ; CD = 3cm ;

AD = 2cm

HS cả lớp vẽ phác hình cần dựng

ngay vì biết góc D = 900,

CD = 3cm, AD = 2cm

HS nêu cách dựng đỉnh B

HS cả lớp nêu cách dựng vào vở

Một HS lên bảng trình bày

 1 vài HS nhận xét

HS : Dựng được hai hình thang thỏa mãn yêu cầu đề toán

 Bài 34 tr 83 SGK :

 Cách dựng :

 Dựng  vuông ADC tại

D có AD = 2cm ;

DC = 3cm

 Dựng tia Ax // DC, Ax và C cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ AD

 Dựng đường tròn (C ; 3cm) cắt Ax tại B

 Chứng minh :

hình thang có góc D = 900,

AD = 2cm ; BC = 3cm

 Lưu ý : Dựng được hai hình thang thỏa mãn yêu cầu đề toán

14’

HĐ 2 : Bài làm thêm :

GV cho HS làm bài làm

thêm : Dựng hình thang

ABCD biết AB = 1,5cm,

góc D = 600 ; góc C = 450 ;

DC = 4,5cm

GV cùng vẽ phác hình với

HS

Hỏi : Có  nào dựng được

ngay không ?

GV : Vẽ thêm đường phụ

HS cả lớp ghi đề bài làm thêm vào vở

 1HS đọc lại đề bài và vẽ phác hình dựng được

HS : Không có  nào được dựng ngay

Trả lời : kẻ Bx // AD cắt

 Bài bài tập làm thêm

Cách dựng

 Dựng BEC có

EC = 3cm ; Ê = 600 , góc C = 450

 Dựng D cách E 1,5cm sao cho E nằm giữa D, C

 Dựng Dt // EB ;

 By  Dt = A

 hình thang ABCD cần

C

D 3cm

3cm

0

45 0

C

1,5

C

60 0 3cm 30 0

Trang 3

nào để có thể tạo ra tam

giác dựng được ngay ?

Hỏi : Xác định đỉnh D và

đỉnh A như thế nào ?

GV yêu cầu 1HS lên bảng

thực hiện phần cách dựng

 Gọi 1HS thực hiện tiếp

phần chứng minh

DC tại E Vậy BEC dựng được vì biết 2 góc và một cạnh

HS : D  EC và cách E 1,5cm và A là giao của tia

Dt và By

1 HS lên bảng thực hiện dựng hình

1HS lên bảng thực hiện tiếp phần chứng minh

dựng

 Chứng minh

Vì AB // CD nên ABCD là hình thang có :

DE + EC = 1,5 + 3

 DC = 4,5cm BÊC = 600 ( cách dựng)

 góc D = 600(AD // EB góc C = 450 (cách dựng) hình thang ABCD thỏa mãn yêu câu đề bài

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Xem lại các bài đã giải

 Bài tập về nhà : 46 ; 49 ; 50 tr 65 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

§ 6 ĐỐI XỨNG TRỤC

I MỤC TIÊU :

 HS hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

 HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d, hình thang cân là hình có trục đối xứng

 Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng

 Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

 HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :  Bài soạn  Thước thẳng chia khoảng  Compa Bảng phụ với

hình 53, 54

2 Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước  Tấm hình bìa hình thang cân

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

HS1 :  Đường trung trực của đoạn thẳng là gì ?

 Cho đường thẳng d và 1 điểm A  d

Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của AA’

 Vẽ cung tròn (A ; r) (r đủ lớn cắt d)

 Vẽ hai cung tròn (I, r) và (E, r)

Chúng cắt nhau tại A’  A’ cần vẽ

3 Bài mới :

10’

HĐ 1 : Hai điểm đối

xứng nhau qua một

đường thẳng

GV chỉ vào hình vẽ giới

thiệu : Hai điểm A và A’

như trên gọi là đối xứng

nhau qua đường thẳng

Hỏi : Thế nào là hai điểm

HS : nghe giáo viên giới thiệu

 Một HS nêu định nghĩa

1 Hai điểm đối xứng qua

một đường thẳng :

a) Định nghĩa :

Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Ngày :

Tuần : 5

Tiết : 10

I

E

Trang 5

đối xứng nhau qua đường

thẳng d

GV ghi : M và M’đối

xứng với nhau qua d

 d là đường trung trực

của đoạn thẳng MM’

 GV cho đường thẳng d

M  d ; B  d, hãy vẽ

điểm M’ đối xứng với M

qua d, vẽ B’ đối xứng với

B qua d

Hỏi : Nêu nhận xét về B

và B’

GV yêu cầu HS nêu quy

ước SGK

GV hỏi : Nếu cho điểm M

và đường thẳng d, có thể

vẽ được mấy điểm đối

xứng với M qua d

như SGK

 1HS khác nhắc lại

 HS ghi vào vở

HS : vẽ vào vở

 1HS lên bảng vẽ

Trả lời : B  B’

HS : Nêu quy ước SGK

Trả lời : Chỉ vẽ được 1 điểm đối xứng với điểm

M qua đường thẳng d

b) Quy ước : Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng của B qua d cũng là điểm B

14’

HĐ 2 : Hai hình đối xứng

nhau qua một đường

thẳng :

GV yêu cầu HS thực hiện

? 2 (tr 84)

 Gọi 1HS lên bảng vẽ

Hỏi : Nêu nhận xét về

điểm C’

Hỏi : Hai đoạn thẳng AB

và A’B’ có đặc điểm gì ?

GV giới thiệu AB và A’B’

là 2 đoạn thẳng đối xứng

với nhau qua d Nếu ứng

với mỗi điểm C  AB

đều có một điểm C’ đối

xứng với C qua d mà

C’ A’B’ và ngược lại thì

gọi là hai hình đối xứng

với nhau qua d

Hỏi : Thế nào là hai hình

 1HS đọc to đề ?2

 HS vẽ vào vở

 1HS lên bảng vẽ  Trả lời : điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

 Trả lời : Có A’đối xứng với A, B’ đối xứng với B qua d

HS : Nghe GV giới thiệu

2 Hai hình đối xứng qua

một đường thẳng :

 Định nghĩa : Hai hình được gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại

 Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó

I

E

B

B

A’ C ’

B’

Trang 6

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

đối xứng với nhau qua

đường thẳng d

GV rút kết luận SGK

Hỏi : Tìm trong thực tế hai

hình đối xứng nhau qua

một trục

 Bài tập củng cố :

1 Cho đoạn thẳng AB ;

muốn dựng đoạn thẳng

A’B’ đối xứng với đoạn

thẳng AB qua d ta làm thế

nào ?

2 Cho  ABC, muốn dựng

A’B’C’ đối xứng với 

ABC qua d ta làm thế nào

?

HS : Nêu định nghĩa SGK

HS : Ghi Kết luận SGK Trả lời : Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua cành lá

Trả lời : Muốn dựng đoạn thẳng A’B’ ta dựng điểm A’ đối xứng với A ; B’ đối xứng với B qua d rồi vẽ đoạn thẳng A’B’

Trả lời : Muốn dựng  A’B’C’ ta chỉ cần dựng các điểm A’; B’ ; C’ đối xứng với A ; B ; C qua d

vẽ  A’B’C’

 Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

10’

HĐ 3 : Hình có trục đối

xứng :

GV cho HS làm ?3

Hỏi : Tìm hình đối xứng

với mỗi cạnh của ABC

qua AH

Hỏi : Vậy điểm đối xứng

với mỗi điểm của ABC

qua đường cao AH ở đâu ?

GV giới thiệu AH là trục

đối xứng của  cân ABC

và định nghĩa trục đối

xứng của hình H tr 86

SGK

GV cho HS làm bài ?4

 1HS đọc to ?3

HS trả lời : + Hình đối xứng với cạnh

AB qua AH là cạnh AC ; hình đối xứng với cạnh

AC qua AH là AB

 Hình đối xứng với đoạn

BH qua AH là đoạn CH và ngược lại

 Trả lời : Điểm đối xứng với mỗi điểm của  cân ABC qua đường cao AH vẫn thuộc  ABC

HS : Nghe giới thiệu Một HS đọc lại định nghĩa

tr 86 SGK

HS : Quan sát hình vẽ 56

3 Hình có trục đối xứng

a/ Định nghĩa : Đường thẳng d gọi là trục

đối xứng của hình H nếu

điểm đối xứng với mỗi

điểm thuộc hình H qua

đường thẳng d cũng thuộc

hình H

A

B H C

Trang 7

Hỏi : Mỗi hình sau đây có

bao nhiêu trục đối xứng ?

a/ Chữ cái in hoa A

b/ Tam giác đều ABC

c/ Đường tròn tâm 0

GV đưa miếng bìa hình

thang cân ABCD (AB //

CD) Hỏi : Hình thang cân

có trục đối xứng không ?

là đường nào ?

GV thực hiện gấp hình

minh họa

SGK và trả lời a/ Chữ cái in hoa A có 1 trục đối xứng

b/ Tam giác đều ABC có

ba trục đối xứng c/ Đường tròn tâm 0 có vô số trục đối xứng

HS : quan sát và Trả lời Hình thang có trục đối xứng là đường thẳng qua trung điểm của hai đáy

HS : thực hiện gấp hình thang

b) Định lý : Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó

3’ HĐ 4 : Củng cố :

GV cho HS trả lời bài tập

41 tr 88 SGK

HS Trả lời : a/ đúng ; b/

đúng ; c/ đúng ; d/ sai

 Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng là đường thẳng AB và đường trung trực AB

1’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Cần học kỹ thụôc ; hiểu các định nghĩa, các định lý, tính chất trong bài

 Làm các bài tập : 35 ; 36 ; 38 tr 87  88 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng (một trục), về hình có trục đối xứng

 Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng của một hình (dạng hình đơn giản) qua một trục đối xứng

 Kỹ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bài soạn  Compa Bảng phụ

2 Học sinh:  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

HS1 :  Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

 Vẽ hình đối xứng của  ABC qua đường thẳng d

HS2 :  Chữa bài 36 tr 87 SGK

a) 0x là đường trung trực AB :  0A = 0B 0y là đường trung trực của AC :  0A = 0C

` ` 0B = 0C (= 0A) b) A0B cân tại 0  Ô1 = Ô2 =  AÔB = 2Ô2

2

0ˆ B A

2

0ˆ C A

mà AÔB + AÔC = 2 (Ô2 + Ô3) = 2(xÔy) BÔC = 2 500 = 1000

3 Bài mới :

8’ HĐ 1 : Luyện tập :

 Bài 1(bài 37 tr 87 SGK)

GV treo bảng phụ có vẽ

hình 59

GV yêu cầu HS tìm các HS cả lớp quan sát hình

 Bài 37 tr 87 SGK Hình a : có 2 trục đối xứng

Hình b ; c ; d ; e ; i : mỗi

Ngày :

Tuần : 6

Tiết : 11

A

A’

C

0

C

B

A 1

2 3 4

Trang 9

hình có trục đối xứng trên

hình 59

GV gọi 2 HS lên bảng vẽ

trục đối xứng của các hình

và trả lời mỗi hình có bao

nhiêu trục đối xứng

59

2HS lên bảng vẽ trục đối xứng và trả lời có bao nhiêu trục đối xứng

hình có một trục đối xứng Hình g : Có 5 trục đối xứng

Hình h : không có trục đối xứng

7’

 Bài 39 tr 88 SGK

GV đọc to đề, ngắt từng ý,

yêu cầu HS vẽ hình theo

lời GV đọc

Hỏi : Hãy phát hiện trên

hình vẽ những cặp đoạn

thẳng bằng nhau Giải

thích ?

Hỏi : AD + DB = ?

AE + EB = ?

Hỏi : Tại sao AD + DB lại

nhỏ hơn AE + EB ?

Hỏi : áp dụng kết quả câu

a, hãy trả lời câu hỏi b ?

 1 HS vẽ hình trên bảng

 Cả lớp vẽ vào vở

Trả lời : A và B đối xứng nhau qua d  d là trung trực đoạn AC

 AD = CD và AE = EC

HS Trả lời

Trả lời : CEB có :

CB < CE + EB (bất đẳng thức trong tam giác)

Trả lời : Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên để có tổng các khoảng cách từ cầu A đến B nhỏ nhất

 Bài 39 tr 88 SGK

Chứng minh

 Vì A đối xứng với C qua

d nên d là trung trực của

AC  AD = CD, AE = EC (1)

 CEB có :

CB < CE + EB (bất đẳng thức trong tam giác)

Mà CB = CD + DB

 CD + BD < EC + EB (2) Từ (1) và (2) 

AD + BD < AE + EB b) Con đường ngắn nhất mà bạn Trí nên đi là con đường A  D  B

6’

 Bài 40 tr 88 SGK

GV treo bảng phụ với

hình vẽ 61

GV yêu cầu HS quan sát,

mô tả từng biển báo giao

thông và quy định luật

giao thông

Hỏi : Biển nào có trục đối

xứng ?

HS quan sát đề bài

HS mô tả từng biển báo để ghi nhớ và thực hiện theo quy định

HS Trả lời

 Bài 40 tr 88 SGK Hình : a, b, d mỗi hình có

1 trục đối xứng Biển c : không có trục đối xứng nào ?

8’

 Bài 35 tr 87 SGK :

GV phát phiếu học tập

cho HS, mỗi em 1 phiếu

HS mỗi em nhận một phiếu học tập

 Bài 35 tr 87 SGK :

Trang 10

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức có hình 58

Yêu cầu HS vẽ nhanh, vẽ

đúng và đẹp

GV thu 10 bài đầu tiên

đánh giá nhận xét

HS cả lớp thực hiện hành vẽ

10 em nộp bài đầu tiên

HĐ 2 : Củng cố :

Đã củng cố từng phần

5’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Cần ôn kỹ lý thuyết của bài đối xứng trục

 Làm bài tập : 60 ; 62 ; 64 ; 65 tr 66  67 SGK

 Đọc mục : Có thể em chưa biết tr 89

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

§ 7 HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU :

 HS nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

 HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

 Rèn luỵên kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :  Bài soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

2.Học sinh:  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

2 Kiểm tra bài cũ : 3’Kiểm tra một số vở của học sinh yếu kém

3 Bài mới :

9’ HĐ 1 : Định nghĩa

GV Chúng ta đã biết một

dạng đặc biệt của tứ giác,

đó là hình thang,

Hãy quan sát tứ giác

ABCD trên hình 66 tr 90

SGK

Hỏi : Cho biết tứ giác có

gì đặc biệt ?

GV : Tứ giác có các cạnh

đối song song gọi là hình

bình hành Hình bình hành

là một dạng tứ giác đặc

biệt mà hôm nay chúng ta

sẽ học

GV yêu cầu HS đọc định

nghĩa hình bình hành SGK

HS nghe GV giới thiệu

HS quan sát hình 66 tr 90 SGK

 Trả lời : Â + = 180Dˆ 0

+ = 180Dˆ Cˆ 0

 AB // DC ; AD // BC

HS nghe GV đặt vấn đề

HS đọc định nghĩa hình bình hành SGK

1 Định nghĩa :

Tứ giác ABCD là hình bình hành

AB // CD

AD // BC

Định nghĩa : Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song

Tiết : 12

C

D

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm