1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn Số học - Tiết 104: Luyện tập (tiếp)

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nắm KT: - Nắm được phép trừ số nguyên, luỹ thừa, phép nhân phân số, phép cộng phân số cùng mẫu, rút gọn phân số, vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh, thứ tự thực hiện [r]

Trang 1

Tiết 104:

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU BÀI DAY:

1.KT: Củng cố lại kiến thức về biểu đồ.

2.KN: - Rèn luyện kỹ năng tính tỉ số phần trăm, đọc biểu đồ phần trăm, vẽ

biểu đồ

phần trăm dạng cột và dạng ô vuông

- Trên cơ sở số liệu thực tế, dựng các biểu đồ phần trăm, kết hợp giáo dục ý

thức vươn lên cho học sinh

3 TĐ: - HS tích cực và tự giác trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SGV,SBT, bảng phụ

2.Học sinh: Học và làm bài tập đã cho.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

a) Câu hỏi.

b) Đáp án

a.Khối lượng của bê tông là: 1+2+ 6= 9 (tạ) (4đ)

Tỉ số phần trăm của ximăng là 1 100% 11% (2đ)

Tỉ số phần trăm của cát là 2.100% 22% (2đ)

Tỉ số phần trăm của sỏi là 6.100% 67% (2đ)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Trực tiếp vào bài

2 Dạy học nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV

HS

?

HS

?

HS

?

GV: Treo bảng phụ hình 16 bài

150

Yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi sau:

Có bào nhiêu phần trăm bài đạt

điểm 10?

Có 8% bài đạt điểm 10

Loại điểm nào nhiều nhất? Chiếm

bao nhiêu phần trăm?

Điểm 7 là nhiều nhất, chiếm 40%

Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là bao nhiêu

phần trăm?

1 Bài 150 (SGK- 61) (10’)

a.Có 8% bài đạt điểm 10

b.Điểm 7 là nhiều nhất, chiếm 40%

c.Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0%

Ngày soạn: 23/04/2011 Ngày dạy: 25/04/2011

Ngày dạy: 26/04/2011

Dạy lớp: 6A Dạy lớp: 6B

Trang 2

?

HS

GV

HS

?

HS

GV

HS

?

HS

GV

?

HS

Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0%

Tính tổng số bài kiểm tra toán của

lớp 6C biết rằng có 16 bài đạt

điểm 6?

32

100 16 100

32

Yêu cầu học sinh làm bài 152

Đọc bài và suy nghĩ cách làm

Muốn dựng được biểu đồ biểu diễn

các tỉ số trên ta cần làm gì?

Ta tính tổng số các trường phổ

thông của nước ta tính các tỉ số

rồi dựng biểu đồ

Yêu cầu học sinh thực hiện , gọi

lần lượt học sinh tính

Lên bảng tính

Hãy nêu cách vẽ biểu đồ hình

cột?

Tia thẳng đứngT, tia nằm ngang

Bài tập thực tế (treo bảng phụ)

Ví dụ: Trong tổng kết học kỳ I vừa

qua , lớp ta có 8 học sinh giỏi, 16

HS khá 2 học sinh yếu, còn là

học sinh trung bình biết lớp có 40

học sinh dựng biểu đồ ô vuông

biểu thị kết quả trên

Để dựng biểu đồ ô vuông trước

tiên ta làm như thế nào?

Tính các tỉ số phần trăm của học

sinh giỏi, khá, yếu, TB

d.Có 16 bài đạt điểm 6 chiếm 32% tổng số bài Vậy tổng số bài là:

32

100 16 100

32

2.Bài 152 (SGK- 61) (12’)

Tổng số các trường phổ thông của nước ta năm học 1998 – 1999 là

13076 + 8583 + 1641 = 23300 Trường tiểu học chiếm

% 56

% 100 23300

Trường THCS chiếm

% 37

% 100 23300

Trường THPT chiếm

% 7

% 100 23300

1641

0 TH 7 20 37 56

THCS THPT

3.Bài tập thực tế (10’)

Trong tổng kết học kỳ I vừa qua, lớp

ta có 8 học sinh giỏi, 16 HS khá 2 học sinh yếu, còn là học sinh trung bình .biết lớp có 40 học sinh dựng biểu đồ

ô vuông biểu thị kết quả trên

Giải

Số học sinh giỏi chiếm: 20 %

40 8 

Số HS khá chiếm: 40 %

40

16 

Số HS yếu chiếm: 5 %

40 2 

Trang 3

HS

Yêu cầu học sinh thực hiện trên

giấy kẻ ô vuông

HS thực hiện trên giấy kẻ ô vuông

Số học sinh TB chiếm:

100% - (20% +40%+5%) = 35%

35%

5%

3.Củng cố - Luyện tập (5’)

? Để vẽ các biểu đồ phần trăm ta phải làm như thế nào?

- HS: Phải tính tỉ số phần trăm

? Nêu lại cách vẽ biểu đồ hình cột biểu đồ hình vuông.?

- HS nêu lại cách vẽ biểu đồ

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Tiết sau ôn tập chương III về nhà ôn tập các câu hỏi ôn tập vào vở

- Nghiên cứu bảng 1”tính chất của phép cộng và phép nhân phân số “

- Làm bài tập số 154 -> 161(SGK- t64)

Trang 4

Ngày soạn: 25/04/2011 Ngày dạy: 27/04/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 105.

ÔN TẬP CHƯƠNG III I.MỤC TIÊU BÀI DAY:

1.KT: - HS hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của p /số cà ứng dụng so

sánh p / số

- Các phép tính về phân số và tính chất

2.KN: - Rèn luyện kỹ năng rút gọn p /s, so sánh phân số, tính giá trị biểu

thức, tìm x

- Rèn luyện khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp cho học sinh

3.TĐ3: Nghiêm túc , tính toán cẩn thận.

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT, bảng phụ

2.Học sinh: Học và làm bài tập đã cho, Ôn các câu hỏi ôn tập chương III III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới)

* Đặt vấn đề vào bài mới:(1’)

GV: Trực tiếp vào bài

2.Dạy học nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV

?

HS

GV

HS

?

HS

?

Thế nào là phân số? Cho ví dụ

một phân số nhỏ hơn 0 , một

phấn số bằng 0, một phân số lớn

hơn 0?

Ta gọi với a,b Z , b o là 1

b a

phân số, a là tử, b là mẫu

ví dụ:

3

5

; 3

0

; 2

1

Y/c HS Chữa bài 154 (SGK- t64)

HS lên bảng chữa

Phát biểu tính chất cơ bản về

phân số? nêu dạng tổng quát?

HS nhắc lại 2 t /c

Vì sao bất kỳ một phân số có

mẫu âm nào cũng viết được dưới

dạng một phân số có mẫu

I.Ôn tập khái niệm phân số tínhh chất cơ bản của phân số:

1.Khái niệm phân số: (10’)

Ta gọi với a,b Z , b o là 1 phân số,

b a

a là tử, b là mẫu

ví dụ:

3

5

; 3

0

; 2

1

Bài 154 (SGK- t64)

3x  x

3x   x

3

3 3 3

0 1 3

0  x    x   x

=> x {1;2}

2.Tính chất cơ bản của phân số:(18’)

Trang 5

GV

HS

GV

?

HS

GV

?

HS

?

HS

GV

HS

Có thể viết một phân số bất kỳ

có mẫu âm thành phân số bằng

nó và có mẫu dương bằng cách

nhân cả tử và mẫu của phân số

đó với (-1)

Yêu câù học sinh làm bài 155

21 12

6 16

HS lên bảng điền

Yêu cầu học sinh làm bài 156

a ; b

21 24

.

7

49 25

.

7

26 ).

5 ( 4 ).

3 (

10 9 ).

13 (

2

Muốn rút gọn một phân số ta

làm như thế nào?

Ta chia cả tử và mẫu cho ƯC

Ta rút gọn đến phân số tối giản

Vậy thế nào là p/s tối giản?

Là p /s chỉ có ƯC là 1 và -1

Để so sánh hai phân số ta làm

như thế nào?

Muốn so sánh 2 phân số

+ viết chúng dưới dạng 2 phân số

có cùng 1 mẫu dương

+ so sánh các tử với nhau ps nào

có tử lớn hơn thì lớn hơn

Yêu cầu học sinh làm bài

161(SGK- t64)

Tính giá trị của biểu thức

A = - 1,6(1+ )

3 2

B=1,4

5

1 2 : ) 3

2 5

4 ( 49

15  

2 HS lên bảng làm

Bài 155 (SGK- 640)

28

21 12

9 8

6 16

12

Bài 156 (SGK- 64)

a

3

2 27

18 ) 3 24 ( 7

) 7 25 ( 7 21 24 7

49 25 7

b

2

3 ) 2 ).(

13 ).(

3 ).(

5 (

4

) 3 ).(

3 ).(

13 (

10 2 26 ).

5 ( 4 ).

3 (

10 9 ).

13 (

II.Các phép tính về phân số:(10’)

1.Quy tắc các phép tính về phân số:

a.Cộng 2 phân số cùng mẫu sốa

b.Trừ hai phân số c.Nhân phân số

d.chia phân số

2.Tính chất của phép cộng và phép nhân phân số.

Bài 161 (SGK- 64) Tính giá trị của biểu thức

A = - 1,6(1+ )

3 2

B=1,4

5

1 2 : ) 3

2 5

4 ( 49

15

 Giải

A = - 1,6(1+ ) =

3

2

25

24 5

3 5

8  

B=

21

5

3.Củng cố, luyện tập (5’)

? Qua bài học chúng ta đã ôn được những KT gì?

- HS trả lời để củng cố bài

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Ôn tập các kiến thức chương III, Ôn lại ba bài toán cơ bản về phân số.Tiết sau tiếp tục ôn tập

- Bài tập về nhà 157-> 160(SGK- t65) 152(SBT – t27)

Trang 6

Ngày soạn: 26/05/2011 Ngày dạy: 28/05/2011 Dạy lớp: 6B

Ngày dạy: 29/05/2011 Dạy lớp: 6A

Tiết106

ÔN TẬP CHƯƠNG III ( tiếp) I.MỤC TIÊU BÀI DAY:

1.KT: Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chương, hệ thống ba bài

toán cơ

bản về phân số

2.KN: Rèn luyện kỹ năng tính giá trị biểu thức, giải toán đố.

3.TĐ: Có ý thức áp dụng các quy tắc để giải một số bài toán thực tế.

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT,SGV, bảng phụ

2.Học sinh: Học và làm bài tập đã cho, Ôn tập qui tắc chuển vế, qui tắc

nhân của

đẳng thức số, đọc trứơc bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Chữa bài 162b (SGK- t65)

Tìm x biết T (4,5 – 2x ) 1

14

11 7

4 

(4,5 – 2x )

14

11 7

11  4,5

14

11 7

11 2 7

11 x

* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)

GV: Trực tiếp vào bài

2.Dạy học nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV

HS

?

HS

?

HS

?

Yêu cầu học sinh làm bài 164

Đọc và tóm tắt đầu bài

Để tính số tiền Oanh trả §, trước

hết ta cần tìm gì?

Ta phải tính giá bìa của cuốn sách

Hãy tính giá bìa của cuốn sách?

1200:10% = 12 000(đ)

Đây là bài toán dạng nào?

Ôn tập ba bài toán cơ bản về phân số:

Bài 164 (SGK- 65) (10’)

Tóm tắt:

10% giá bìa là 1200đ tính số tiền Oanh trả?

giải:

Giá bìa của cuốn sách là 1200:10% = 12 000(đ)

Trang 7

GV

HS

?

HS

GV

HS

GV

?

HS

GV

HS

Bài toán tìm một số biết giá trị

phần trăm của nó

Yêu cầu học sinh làm bài 165

Đọc và tóm tắt đầu bài

10 triệu đồng thì mỗi tháng được

lãi suất bao nhiêu tiền1? sau 6

tháng được lãi bao nhiêu?

Nếu gửi 10 triệu đồng thì lãi hàng

tháng là:

10 000 000 0,56 56000( )

Sau 6 tháng, số tiền lãi là:

56 000.3 = 16 8000(đ)

Yêu cầu học sinh làm bài 166

Đọc và tóm tắt đầu bài

Dùng sơ đồ để gợi ý cho học sinh

Học kỳ I

Học kì II:

Để tính số HS giỏi học kỳ I của

lớp 6D ta làm như thế nào?

Học kỳ I, số HS giỏi = 2/7 số Hs

còn lại = 2/9 số HS cả lớp

Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

Khoảng cách giữa hai thành phố

là 105 km.trên một bản đồ,

khoảng cách đó dài là 10,5cm

Số tiền Oanh đã mua cuốn sách là

12 000 – 1200 = 10 800đ Hoặc 12 000.90% = 10 800đ)

Bài 165 (SGK- 65) (10’)

Lãi xuất 1 tháng là

% 56 , 0

% 100 2000000

Nếu gửi 10 triệu đồng thì lãi hàng tháng là:10 000 000 56000 ( )

100

56 , 0

d

 Sau 6 tháng, số tiền lãi là:

56 000.3 = 16 8000(đ)

Bài 166 (SGK- 65) (7’)

Bài giải:

Học kỳ I, số HS giỏi = 2/7 số Hs còn lại = 2/9 số HS cả lớp

Học kỳ II H, số HS giỏi = 2/3 số HS còn lại = 2/5 số HS cả lớp

Phân số chỉ số HS đã tăng là:

số HS cả lớp 45

8 45

10 18 9

2 5

Số HS cả lớp là:

8

45 8 45

8

HS

Số HS giỏi kỳ I của lớp là:

45 10 ( ) 9

2

HS

Bài 4 (7’)

Tóm tắt:

Trang 8

HS

?

HS

a.Tìm tỉ lệ xích của bản đồ

b.Nếu khoảng cách giữa hai điểm

trên bản đồ là 7, 2 cm thì trên

thực tế khoảng cách đó là bao

nhiêu km?

Để tính tỉ lệ xích ta áp dụng công

thức nào?

T=

b

a

Để tính khoảng cách giữa hai

điểm trên thực tế ta làm như thế

nào?

Ta áp dụng công thức T =

b a

Suy ra b =

T a

K/c thực tế:105km = 10500000cm K/c bản đồ:10,5 cm

a.Tìm tỉ lệ xích b.Nếu AB trên bản đồ = 7, 2cm thì AB trên thực tế là bao nhiêu?

Giải a) T=

1000000

1 10500000

5 ,

b a

b) b = =

T

a

cm

7200000 1000000

1

2 ,

b = 72km

3.Củng cố, luyện tập (5’)

- Qua bài học chúng ta đã ôn được những KT gì?

- HS trả lời để củng cố bài

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Ôn tập các câu hỏi trong “Ôn tập chương III” hai bảng tổng kết

- Ôn tập các dạng b.tập của chương, trọng tâm là các dạng bài tập ôn tập trong 2 tiết

Trang 9

Ngày soạn: 01/05/2011 Ngày dạy: 03/05/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 107:

ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1) I.MỤC TIÊU BÀI DAY:

1.KT: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2;3;5; 9

Số nguyên

tố và hợp số.Ước chung và bội chung của hai hay nhiều số

2.KN: Rèn luyện việc sử dụng một số kí hiệu tập hợp.Vận dụng các dấu hiệu

chia hết,

ước chung và bội chung vào bài tập

3.TĐ: Có ý thức áp dụng các kiến thức để làm 1 số BT.

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT, bảng phụ

2.Học sinh: Làm các câu hỏi ôn tập cuối năm phần số học và bài tập/SGK III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới)

* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)

GV: Trực tiếp vào bài

2.Dạy học nội dung bài mới:

?

HS

?

HS

GV

HS

GV

HS

GV

HS

?

HS

Đọc các kí hiệu:  ;  ;  ;  ;Ǿ

thuộc; không thuộc, tập hợp con,

giao, tập rỗng

Cho ví dụ sử dụng các kí hiệu

trên?

HS lấy ví dụ

Yêu cầu học sinh làm bài 168

(SGK-t 66) (treo bảng phụ)

Điền kí hiệu thích hợp ( ;  ;  ;  ; 

) vào ô vuông

Z; 0 N; 3,275 N;

4

3

N Z = N; N Z

HS lên bảng điền

Y/c HS làm bài tập 170

HS lên bảng điền

Yêu cầu học sinh phát biểu các

dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9?

Phát biểu các dấu hiệu

Những số như thế nào thì chia hết

cho cả 2 và 5? cho ví dụ?

Những số chẵn, số tận cùng 0

hoặc 5

I.Ôn tập về tập hợpI:(10’)

1.Đọc các kí hiệu  ;  ;  ;  ; 

Bài tập 168 (SGK- t66)

Điền kí hiệu thích hợp ( ;  ;  ;  ; ) vào

ô vuông

Z; 0 N; 3,275 N; 4

3

N Z = N; N Z 

Bài 170 (SGK- 66)

Tìm giao của tập hợp C các số chẵn và tập hợp L các số lẻ

Giải:

C L = 

II.Dấu hiệu chia hết:(13’)

Dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9

Trang 10

HS

GV

HS

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

GV

HS

GV

HS

Những số như thế nào thì chia hết

cho cả 2,5,3,9? cho ví dụ?

HS trả lời

Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

Bài tập 1:

a) 6*2chia hết cho 3 mà không

chia hết cho 9

b) *53* chia hết cho cả 2,3, 5 và 9

c) *7*chia hết cho 15

HS đứng tại chỗ trả lời

Thế nào là số nguyên tố Hợp số?

Chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.Hợp

số là số có nhiều hơn 2 ước

Số nguyên tố và hợp số giống và

khác nhau ở chỗ nào?

Đều là số TN…

ƯCLN của 2 hay hay nhiều số là

gì?

HS trả lời

BCNN của hai hay nhiều số là gì?

HS trả lời

Điền các từ thích hợp vào chỗ

chống trong bảng và so sánh cách

tìm ƯCLN và BCNN của 2hay

nhiều số?

HS thực hiện vào bảng

Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

Tìm số tự nhiên x biết rằng:

a.70 x; 84 x và x >8 

b.x 12; x 25 và 0<x <500 

2 HS lên bảng làm

Bài tập 1:

a) 6*2chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

b) *53* chia hết cho cả 2,3, 5 và 9 c) *7*chia hết cho 15

Giải:

a) 642; 672 b) 1530 c) *7* 15 =>  *7* 3 , 5  375,675,975,270,570,870

III.Ôn tập về số nguyên tố, hợp số, ước chung, bội chung (15’)

N

PT các số ra thừa số nguyên tố

Chọn ra các thừa số nguyên tố

Chung Chung

và riêng Lập tích các thừa số

đã chọn, mỗi thừa

số lấy với số mũ

Nhỏ nhất

Lớn nhất

BT: Tìm số tự nhiên x biết rằng:

a.70 x; 84 x và x >8  b.x 12; x 25 và 0<x <500  Kết quả:

a.x ƯC (70,84) và x > 8

=> x = 14 b.x BC (12,25,30) và 0 < x < 500

=> x = 300

3.Củng cố, luyện tập (5’)

- Qua bài học chúng ta đã ôn được những KT gì?

- HS trả lời để củng cố bài

4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Ôn tập các kiến thức về 5 phép tính cộng, trừ, chia, luỹ thừa trong N,

Z phân số, rút gọn, so sánh phân số

- Làm các bài tập 169,171,172,174(SGK- 66,67)

- Trả lời các câu hỏi 2-> 5

Trang 11

Ngày soạn: 01/05/2011 Ngày dạy: 03/05/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 108.

ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 2) I.MỤC TIÊU BÀI DAY:

1.KT: Ôn tập các qui tắc cộng , trừ, nhân, chia, luỹ thừa các số tự nhiên, số

nguyên,

phân số.Ôn tập các kĩ năng rút gọn phân số, so sánh phân số.ôn tập các tính chất

của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, số nguyên, phân số

2.KN: Rèn luyện các kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh, tính hợp

3.TĐ: Rèn luyện khả năng so sánh, tổng hợp cho HS.

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT,SGV, bảng phụ

2.Học sinh: Học và làm bài tập phần ôn tập cuối năm.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới)

* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)

GV: Trực tiếp vào bài

2.Dạy nội dung bài mới:

?

HS

GV

HS

?

HS

?

HS

GV

HS

Muốn rút gọn một phân số ta làm

như thế nào?

Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử

và mẫu của phân số cho một ước

chung của chúng

Y/c 4 HS lên bảng làm Bài tập 1:

Rút gọn phấn số sau:

a b

72

63

140

20

c d

24

.

5

10

.

3

3 6

2 6 5 6

4 HS lên bảng làm

Kết quả rút gọn đã là các phân số

tối giản chưa?

Tối giản rồi

Thế nào là phân số tối giản?

Là p /s chỉ có ƯC là 1 và -1

Y/c 4 HS lên bảng làm Bài 2:

So sánh các phân số:

a b

72

60

; 21

14

37

22

; 54 11

c d

72

24

; 15

2 

45

23

; 49 24

4 HS lên bảng làm

I.Ôn tập rút gọn phân sốI, so sánh phân số: (15’)

Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử

và mẫu của phân số cho một ước chung của chúng

Bài 1:

a = 72

63

8

7

140

20

1

c = 24

5

10 3

4 1

3 6

2 6 5 6

Bài 2: So sánh các phân số:

a

6

5 72

60 6

4 3

2 21

14

 b

37

22 108

22 54

11   c

15

5 3

1 72

24 15

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm