Về nắm KT: - Nắm được phép trừ số nguyên, luỹ thừa, phép nhân phân số, phép cộng phân số cùng mẫu, rút gọn phân số, vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh, thứ tự thực hiện [r]
Trang 1Tiết 104:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU BÀI DAY:
1.KT: Củng cố lại kiến thức về biểu đồ.
2.KN: - Rèn luyện kỹ năng tính tỉ số phần trăm, đọc biểu đồ phần trăm, vẽ
biểu đồ
phần trăm dạng cột và dạng ô vuông
- Trên cơ sở số liệu thực tế, dựng các biểu đồ phần trăm, kết hợp giáo dục ý
thức vươn lên cho học sinh
3 TĐ: - HS tích cực và tự giác trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SGV,SBT, bảng phụ
2.Học sinh: Học và làm bài tập đã cho.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ (5’)
a) Câu hỏi.
b) Đáp án
a.Khối lượng của bê tông là: 1+2+ 6= 9 (tạ) (4đ)
Tỉ số phần trăm của ximăng là 1 100% 11% (2đ)
Tỉ số phần trăm của cát là 2.100% 22% (2đ)
Tỉ số phần trăm của sỏi là 6.100% 67% (2đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
GV: Trực tiếp vào bài
2 Dạy học nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV
HS
?
HS
?
HS
?
GV: Treo bảng phụ hình 16 bài
150
Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi sau:
Có bào nhiêu phần trăm bài đạt
điểm 10?
Có 8% bài đạt điểm 10
Loại điểm nào nhiều nhất? Chiếm
bao nhiêu phần trăm?
Điểm 7 là nhiều nhất, chiếm 40%
Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là bao nhiêu
phần trăm?
1 Bài 150 (SGK- 61) (10’)
a.Có 8% bài đạt điểm 10
b.Điểm 7 là nhiều nhất, chiếm 40%
c.Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0%
Ngày soạn: 23/04/2011 Ngày dạy: 25/04/2011
Ngày dạy: 26/04/2011
Dạy lớp: 6A Dạy lớp: 6B
Trang 2?
HS
GV
HS
?
HS
GV
HS
?
HS
GV
?
HS
Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0%
Tính tổng số bài kiểm tra toán của
lớp 6C biết rằng có 16 bài đạt
điểm 6?
32
100 16 100
32
Yêu cầu học sinh làm bài 152
Đọc bài và suy nghĩ cách làm
Muốn dựng được biểu đồ biểu diễn
các tỉ số trên ta cần làm gì?
Ta tính tổng số các trường phổ
thông của nước ta tính các tỉ số
rồi dựng biểu đồ
Yêu cầu học sinh thực hiện , gọi
lần lượt học sinh tính
Lên bảng tính
Hãy nêu cách vẽ biểu đồ hình
cột?
Tia thẳng đứngT, tia nằm ngang
Bài tập thực tế (treo bảng phụ)
Ví dụ: Trong tổng kết học kỳ I vừa
qua , lớp ta có 8 học sinh giỏi, 16
HS khá 2 học sinh yếu, còn là
học sinh trung bình biết lớp có 40
học sinh dựng biểu đồ ô vuông
biểu thị kết quả trên
Để dựng biểu đồ ô vuông trước
tiên ta làm như thế nào?
Tính các tỉ số phần trăm của học
sinh giỏi, khá, yếu, TB
d.Có 16 bài đạt điểm 6 chiếm 32% tổng số bài Vậy tổng số bài là:
32
100 16 100
32
2.Bài 152 (SGK- 61) (12’)
Tổng số các trường phổ thông của nước ta năm học 1998 – 1999 là
13076 + 8583 + 1641 = 23300 Trường tiểu học chiếm
% 56
% 100 23300
Trường THCS chiếm
% 37
% 100 23300
Trường THPT chiếm
% 7
% 100 23300
1641
0 TH 7 20 37 56
THCS THPT
3.Bài tập thực tế (10’)
Trong tổng kết học kỳ I vừa qua, lớp
ta có 8 học sinh giỏi, 16 HS khá 2 học sinh yếu, còn là học sinh trung bình .biết lớp có 40 học sinh dựng biểu đồ
ô vuông biểu thị kết quả trên
Giải
Số học sinh giỏi chiếm: 20 %
40 8
Số HS khá chiếm: 40 %
40
16
Số HS yếu chiếm: 5 %
40 2
Trang 3HS
Yêu cầu học sinh thực hiện trên
giấy kẻ ô vuông
HS thực hiện trên giấy kẻ ô vuông
Số học sinh TB chiếm:
100% - (20% +40%+5%) = 35%
35%
5%
3.Củng cố - Luyện tập (5’)
? Để vẽ các biểu đồ phần trăm ta phải làm như thế nào?
- HS: Phải tính tỉ số phần trăm
? Nêu lại cách vẽ biểu đồ hình cột biểu đồ hình vuông.?
- HS nêu lại cách vẽ biểu đồ
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Tiết sau ôn tập chương III về nhà ôn tập các câu hỏi ôn tập vào vở
- Nghiên cứu bảng 1”tính chất của phép cộng và phép nhân phân số “
- Làm bài tập số 154 -> 161(SGK- t64)
Trang 4Ngày soạn: 25/04/2011 Ngày dạy: 27/04/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 105.
ÔN TẬP CHƯƠNG III I.MỤC TIÊU BÀI DAY:
1.KT: - HS hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của p /số cà ứng dụng so
sánh p / số
- Các phép tính về phân số và tính chất
2.KN: - Rèn luyện kỹ năng rút gọn p /s, so sánh phân số, tính giá trị biểu
thức, tìm x
- Rèn luyện khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp cho học sinh
3.TĐ3: Nghiêm túc , tính toán cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT, bảng phụ
2.Học sinh: Học và làm bài tập đã cho, Ôn các câu hỏi ôn tập chương III III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới)
* Đặt vấn đề vào bài mới:(1’)
GV: Trực tiếp vào bài
2.Dạy học nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV
?
HS
GV
HS
?
HS
?
Thế nào là phân số? Cho ví dụ
một phân số nhỏ hơn 0 , một
phấn số bằng 0, một phân số lớn
hơn 0?
Ta gọi với a,b Z , b o là 1
b a
phân số, a là tử, b là mẫu
ví dụ:
3
5
; 3
0
; 2
1
Y/c HS Chữa bài 154 (SGK- t64)
HS lên bảng chữa
Phát biểu tính chất cơ bản về
phân số? nêu dạng tổng quát?
HS nhắc lại 2 t /c
Vì sao bất kỳ một phân số có
mẫu âm nào cũng viết được dưới
dạng một phân số có mẫu
I.Ôn tập khái niệm phân số tínhh chất cơ bản của phân số:
1.Khái niệm phân số: (10’)
Ta gọi với a,b Z , b o là 1 phân số,
b a
a là tử, b là mẫu
ví dụ:
3
5
; 3
0
; 2
1
Bài 154 (SGK- t64)
3x x
3x x
3
3 3 3
0 1 3
0 x x x
=> x {1;2}
2.Tính chất cơ bản của phân số:(18’)
Trang 5GV
HS
GV
?
HS
GV
?
HS
?
HS
GV
HS
Có thể viết một phân số bất kỳ
có mẫu âm thành phân số bằng
nó và có mẫu dương bằng cách
nhân cả tử và mẫu của phân số
đó với (-1)
Yêu câù học sinh làm bài 155
21 12
6 16
HS lên bảng điền
Yêu cầu học sinh làm bài 156
a ; b
21 24
.
7
49 25
.
7
26 ).
5 ( 4 ).
3 (
10 9 ).
13 (
2
Muốn rút gọn một phân số ta
làm như thế nào?
Ta chia cả tử và mẫu cho ƯC
Ta rút gọn đến phân số tối giản
Vậy thế nào là p/s tối giản?
Là p /s chỉ có ƯC là 1 và -1
Để so sánh hai phân số ta làm
như thế nào?
Muốn so sánh 2 phân số
+ viết chúng dưới dạng 2 phân số
có cùng 1 mẫu dương
+ so sánh các tử với nhau ps nào
có tử lớn hơn thì lớn hơn
Yêu cầu học sinh làm bài
161(SGK- t64)
Tính giá trị của biểu thức
A = - 1,6(1+ )
3 2
B=1,4
5
1 2 : ) 3
2 5
4 ( 49
15
2 HS lên bảng làm
Bài 155 (SGK- 640)
28
21 12
9 8
6 16
12
Bài 156 (SGK- 64)
a
3
2 27
18 ) 3 24 ( 7
) 7 25 ( 7 21 24 7
49 25 7
b
2
3 ) 2 ).(
13 ).(
3 ).(
5 (
4
) 3 ).(
3 ).(
13 (
10 2 26 ).
5 ( 4 ).
3 (
10 9 ).
13 (
II.Các phép tính về phân số:(10’)
1.Quy tắc các phép tính về phân số:
a.Cộng 2 phân số cùng mẫu sốa
b.Trừ hai phân số c.Nhân phân số
d.chia phân số
2.Tính chất của phép cộng và phép nhân phân số.
Bài 161 (SGK- 64) Tính giá trị của biểu thức
A = - 1,6(1+ )
3 2
B=1,4
5
1 2 : ) 3
2 5
4 ( 49
15
Giải
A = - 1,6(1+ ) =
3
2
25
24 5
3 5
8
B=
21
5
3.Củng cố, luyện tập (5’)
? Qua bài học chúng ta đã ôn được những KT gì?
- HS trả lời để củng cố bài
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Ôn tập các kiến thức chương III, Ôn lại ba bài toán cơ bản về phân số.Tiết sau tiếp tục ôn tập
- Bài tập về nhà 157-> 160(SGK- t65) 152(SBT – t27)
Trang 6Ngày soạn: 26/05/2011 Ngày dạy: 28/05/2011 Dạy lớp: 6B
Ngày dạy: 29/05/2011 Dạy lớp: 6A
Tiết106
ÔN TẬP CHƯƠNG III ( tiếp) I.MỤC TIÊU BÀI DAY:
1.KT: Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chương, hệ thống ba bài
toán cơ
bản về phân số
2.KN: Rèn luyện kỹ năng tính giá trị biểu thức, giải toán đố.
3.TĐ: Có ý thức áp dụng các quy tắc để giải một số bài toán thực tế.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT,SGV, bảng phụ
2.Học sinh: Học và làm bài tập đã cho, Ôn tập qui tắc chuển vế, qui tắc
nhân của
đẳng thức số, đọc trứơc bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Chữa bài 162b (SGK- t65)
Tìm x biết T (4,5 – 2x ) 1
14
11 7
4
(4,5 – 2x )
14
11 7
11 4,5
14
11 7
11 2 7
11 x
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
GV: Trực tiếp vào bài
2.Dạy học nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV
HS
?
HS
?
HS
?
Yêu cầu học sinh làm bài 164
Đọc và tóm tắt đầu bài
Để tính số tiền Oanh trả §, trước
hết ta cần tìm gì?
Ta phải tính giá bìa của cuốn sách
Hãy tính giá bìa của cuốn sách?
1200:10% = 12 000(đ)
Đây là bài toán dạng nào?
Ôn tập ba bài toán cơ bản về phân số:
Bài 164 (SGK- 65) (10’)
Tóm tắt:
10% giá bìa là 1200đ tính số tiền Oanh trả?
giải:
Giá bìa của cuốn sách là 1200:10% = 12 000(đ)
Trang 7GV
HS
?
HS
GV
HS
GV
?
HS
GV
HS
Bài toán tìm một số biết giá trị
phần trăm của nó
Yêu cầu học sinh làm bài 165
Đọc và tóm tắt đầu bài
10 triệu đồng thì mỗi tháng được
lãi suất bao nhiêu tiền1? sau 6
tháng được lãi bao nhiêu?
Nếu gửi 10 triệu đồng thì lãi hàng
tháng là:
10 000 000 0,56 56000( )
Sau 6 tháng, số tiền lãi là:
56 000.3 = 16 8000(đ)
Yêu cầu học sinh làm bài 166
Đọc và tóm tắt đầu bài
Dùng sơ đồ để gợi ý cho học sinh
Học kỳ I
Học kì II:
Để tính số HS giỏi học kỳ I của
lớp 6D ta làm như thế nào?
Học kỳ I, số HS giỏi = 2/7 số Hs
còn lại = 2/9 số HS cả lớp
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Khoảng cách giữa hai thành phố
là 105 km.trên một bản đồ,
khoảng cách đó dài là 10,5cm
Số tiền Oanh đã mua cuốn sách là
12 000 – 1200 = 10 800đ Hoặc 12 000.90% = 10 800đ)
Bài 165 (SGK- 65) (10’)
Lãi xuất 1 tháng là
% 56 , 0
% 100 2000000
Nếu gửi 10 triệu đồng thì lãi hàng tháng là:10 000 000 56000 ( )
100
56 , 0
d
Sau 6 tháng, số tiền lãi là:
56 000.3 = 16 8000(đ)
Bài 166 (SGK- 65) (7’)
Bài giải:
Học kỳ I, số HS giỏi = 2/7 số Hs còn lại = 2/9 số HS cả lớp
Học kỳ II H, số HS giỏi = 2/3 số HS còn lại = 2/5 số HS cả lớp
Phân số chỉ số HS đã tăng là:
số HS cả lớp 45
8 45
10 18 9
2 5
Số HS cả lớp là:
8
45 8 45
8
HS
Số HS giỏi kỳ I của lớp là:
45 10 ( ) 9
2
HS
Bài 4 (7’)
Tóm tắt:
Trang 8HS
?
HS
a.Tìm tỉ lệ xích của bản đồ
b.Nếu khoảng cách giữa hai điểm
trên bản đồ là 7, 2 cm thì trên
thực tế khoảng cách đó là bao
nhiêu km?
Để tính tỉ lệ xích ta áp dụng công
thức nào?
T=
b
a
Để tính khoảng cách giữa hai
điểm trên thực tế ta làm như thế
nào?
Ta áp dụng công thức T =
b a
Suy ra b =
T a
K/c thực tế:105km = 10500000cm K/c bản đồ:10,5 cm
a.Tìm tỉ lệ xích b.Nếu AB trên bản đồ = 7, 2cm thì AB trên thực tế là bao nhiêu?
Giải a) T=
1000000
1 10500000
5 ,
b a
b) b = =
T
a
cm
7200000 1000000
1
2 ,
b = 72km
3.Củng cố, luyện tập (5’)
- Qua bài học chúng ta đã ôn được những KT gì?
- HS trả lời để củng cố bài
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Ôn tập các câu hỏi trong “Ôn tập chương III” hai bảng tổng kết
- Ôn tập các dạng b.tập của chương, trọng tâm là các dạng bài tập ôn tập trong 2 tiết
Trang 9Ngày soạn: 01/05/2011 Ngày dạy: 03/05/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 107:
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1) I.MỤC TIÊU BÀI DAY:
1.KT: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2;3;5; 9
Số nguyên
tố và hợp số.Ước chung và bội chung của hai hay nhiều số
2.KN: Rèn luyện việc sử dụng một số kí hiệu tập hợp.Vận dụng các dấu hiệu
chia hết,
ước chung và bội chung vào bài tập
3.TĐ: Có ý thức áp dụng các kiến thức để làm 1 số BT.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT, bảng phụ
2.Học sinh: Làm các câu hỏi ôn tập cuối năm phần số học và bài tập/SGK III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
GV: Trực tiếp vào bài
2.Dạy học nội dung bài mới:
?
HS
?
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
?
HS
Đọc các kí hiệu: ; ; ; ;Ǿ
thuộc; không thuộc, tập hợp con,
giao, tập rỗng
Cho ví dụ sử dụng các kí hiệu
trên?
HS lấy ví dụ
Yêu cầu học sinh làm bài 168
(SGK-t 66) (treo bảng phụ)
Điền kí hiệu thích hợp ( ; ; ; ;
) vào ô vuông
Z; 0 N; 3,275 N;
4
3
N Z = N; N Z
HS lên bảng điền
Y/c HS làm bài tập 170
HS lên bảng điền
Yêu cầu học sinh phát biểu các
dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9?
Phát biểu các dấu hiệu
Những số như thế nào thì chia hết
cho cả 2 và 5? cho ví dụ?
Những số chẵn, số tận cùng 0
hoặc 5
I.Ôn tập về tập hợpI:(10’)
1.Đọc các kí hiệu ; ; ; ;
Bài tập 168 (SGK- t66)
Điền kí hiệu thích hợp ( ; ; ; ; ) vào
ô vuông
Z; 0 N; 3,275 N; 4
3
N Z = N; N Z
Bài 170 (SGK- 66)
Tìm giao của tập hợp C các số chẵn và tập hợp L các số lẻ
Giải:
C L =
II.Dấu hiệu chia hết:(13’)
Dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9
Trang 10HS
GV
HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
HS
GV
HS
Những số như thế nào thì chia hết
cho cả 2,5,3,9? cho ví dụ?
HS trả lời
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Bài tập 1:
a) 6*2chia hết cho 3 mà không
chia hết cho 9
b) *53* chia hết cho cả 2,3, 5 và 9
c) *7*chia hết cho 15
HS đứng tại chỗ trả lời
Thế nào là số nguyên tố Hợp số?
Chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.Hợp
số là số có nhiều hơn 2 ước
Số nguyên tố và hợp số giống và
khác nhau ở chỗ nào?
Đều là số TN…
ƯCLN của 2 hay hay nhiều số là
gì?
HS trả lời
BCNN của hai hay nhiều số là gì?
HS trả lời
Điền các từ thích hợp vào chỗ
chống trong bảng và so sánh cách
tìm ƯCLN và BCNN của 2hay
nhiều số?
HS thực hiện vào bảng
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Tìm số tự nhiên x biết rằng:
a.70 x; 84 x và x >8
b.x 12; x 25 và 0<x <500
2 HS lên bảng làm
Bài tập 1:
a) 6*2chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
b) *53* chia hết cho cả 2,3, 5 và 9 c) *7*chia hết cho 15
Giải:
a) 642; 672 b) 1530 c) *7* 15 => *7* 3 , 5 375,675,975,270,570,870
III.Ôn tập về số nguyên tố, hợp số, ước chung, bội chung (15’)
N
PT các số ra thừa số nguyên tố
Chọn ra các thừa số nguyên tố
Chung Chung
và riêng Lập tích các thừa số
đã chọn, mỗi thừa
số lấy với số mũ
Nhỏ nhất
Lớn nhất
BT: Tìm số tự nhiên x biết rằng:
a.70 x; 84 x và x >8 b.x 12; x 25 và 0<x <500 Kết quả:
a.x ƯC (70,84) và x > 8
=> x = 14 b.x BC (12,25,30) và 0 < x < 500
=> x = 300
3.Củng cố, luyện tập (5’)
- Qua bài học chúng ta đã ôn được những KT gì?
- HS trả lời để củng cố bài
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Ôn tập các kiến thức về 5 phép tính cộng, trừ, chia, luỹ thừa trong N,
Z phân số, rút gọn, so sánh phân số
- Làm các bài tập 169,171,172,174(SGK- 66,67)
- Trả lời các câu hỏi 2-> 5
Trang 11Ngày soạn: 01/05/2011 Ngày dạy: 03/05/2011 Dạy lớp: 6A, 6B
Tiết 108.
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 2) I.MỤC TIÊU BÀI DAY:
1.KT: Ôn tập các qui tắc cộng , trừ, nhân, chia, luỹ thừa các số tự nhiên, số
nguyên,
phân số.Ôn tập các kĩ năng rút gọn phân số, so sánh phân số.ôn tập các tính chất
của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, số nguyên, phân số
2.KN: Rèn luyện các kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh, tính hợp
lý
3.TĐ: Rèn luyện khả năng so sánh, tổng hợp cho HS.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án,SGK,SBT,SGV, bảng phụ
2.Học sinh: Học và làm bài tập phần ôn tập cuối năm.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
GV: Trực tiếp vào bài
2.Dạy nội dung bài mới:
?
HS
GV
HS
?
HS
?
HS
GV
HS
Muốn rút gọn một phân số ta làm
như thế nào?
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử
và mẫu của phân số cho một ước
chung của chúng
Y/c 4 HS lên bảng làm Bài tập 1:
Rút gọn phấn số sau:
a b
72
63
140
20
c d
24
.
5
10
.
3
3 6
2 6 5 6
4 HS lên bảng làm
Kết quả rút gọn đã là các phân số
tối giản chưa?
Tối giản rồi
Thế nào là phân số tối giản?
Là p /s chỉ có ƯC là 1 và -1
Y/c 4 HS lên bảng làm Bài 2:
So sánh các phân số:
a b
72
60
; 21
14
37
22
; 54 11
c d
72
24
; 15
2
45
23
; 49 24
4 HS lên bảng làm
I.Ôn tập rút gọn phân sốI, so sánh phân số: (15’)
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử
và mẫu của phân số cho một ước chung của chúng
Bài 1:
a = 72
63
8
7
140
20
1
c = 24
5
10 3
4 1
3 6
2 6 5 6
Bài 2: So sánh các phân số:
a
6
5 72
60 6
4 3
2 21
14
b
37
22 108
22 54
11 c
15
5 3
1 72
24 15