HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1 Tổ chức lớp :1’ 2 Kieåm tra baøi cuõ : khoâng kieåm tra 3 Bài mới : Giới thiệu bài :Đặc vấn đề : 1 phút Để vận dụng được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác[r]
Trang 1Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
Tuần :27 Ngày soạn:6/03/2010 Ngày dạy:13/03/2010 Tiết : 48 LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : Tiếp tục củng cố các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, so sánh với các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
Kĩ năng : Tiếp tục luyện tập chứng minh hai tam giác đồng dạng, tính các đoạn thẳng, các tỉ số … trong các
bài tập
Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập Thước thẳng, compa, êke, bút dạ, phấn màu.
Chuẩn bị của HS : Thước kẻ, compa, êke, bảng nhóm, bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Tổ chức lớp :(1’)
2) Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)
3) Bài mới :
Giới thiệu bài :(Đặc vấn đề) : ( 1 phút ) Để vận dụng được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác đồng
dạng , tìm được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác cân và thấy được sự giống nhau và khác nhau
giữa trường hợp đồng dạng và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác cũng như vận dụng được để tìm
độ dài của một đoạn thẳng , chứng minh được một tỉ số và chứng minh được một tỉ lệ thức Hôm nay ta tiếp
tục luyện tập
Tiến trình bài dạy :
10’ Hoạt động 1:Luyện tập
Cho h/s đọc đề bài 41 và 42 ,
sau đó cho biết yêu cầu
Sau đó cho h/s thực hiện hoạt
động nhóm để giải 2 bài tập
trên
Nhóm lẻ : bài 41
Nhóm chẵn : bài 42
GV theo dõi các nhóm thực
hiện
Yêu cầu các nhóm nêu kết quả
bài giải của nhóm mình , g/v
ghi lại trên bảng
Sau đó g/v chốt lại các kiến
thức đã nêu ở hai bài tập trên
H/s thực hiện theo yêu
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của g/v
Đại diện các nhóm đứng tại chỗ nêu kết quả của nhóm mình
Bài 41 SGK trang 80 :
Các điều kiện để hai tam giác cân đồng dạng :
Hai tam giác cân có một cặp góc tương ứng bằng nhau thì đồng dạng
Cạnh bên và cạnh đáy của một tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia thì hai tam giác cân đó đồng dạng
Bài 42 SGK trang 80 :
A’B’C’ ABC khi A’B’C’ = ABC khi
' '
A B AB
' '
A C AC
' '
B C BC
A’B’ = AB ; A’C’ = AC ; B’C’ = BC
=
' '
A B AB
' '
B C BC
A' A
B B
A’B’ = AB;BA'BA
B’C’ = BC
;
AA'AA AB'AB AA'AA;BA'AB
A’B’ = AB
Trang 2Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
16’
16’
Cho h/s đọc đề bài 43 tr 80
SGK, sau đó yêu cầu h/s vẽ
hình và nêu giả thiết , kết luận
cho bài toán
Dựa vào hình vẽ , hãy nêu các
cặp tam giác đồng dạng với
nhau ( có thể nêu căn cứ )
Để tìm độ dài của các đoạn
thẳng EF và BF thì ta vận dụng
như thế nào ?
Từ đó yêu cầu h/s thực hiện
tính độ dài của 2 đoạn thẳng
trên
Sau đó g/v chốt lại cho h/s về
Dấu hiệu để nhận biết hai
tam giác đồng dạng
- Cách tính độ dài của một
đoạn thẳng bằng cách vận
dụng tam giác đồng dạng
Yêu cầu h/s đọc đề bài 44sgk ,
sau đó yêu cầu h/s vẽ hình và
viết gt , kết luận của đề toán
Để tính tỉ số BM thì ta vận
CN
dụng điều gì ?
Gợi ý :
Từ tia phân giác AD thì ta có
thể suy ra được điều gì ?
Từ hai tam giác BMD và
CND ta có thể suy ra được điều
gì ?
Từ hai kết quả trên thì ta suy
ra được gì ?
Để chứng minh được tỉ lệ thức
trên thì ta phải vận dụng được
H/s chú ý đến các kiến thức mà g/v chốt lại
H/s thực hiện theo yêu cầu của đề bài
H/s đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu của đề bài
EAD EBF ( vì
và
A AED BEF A
)
DAE EBF
EBF DCF (vì EB // CD)
EAD DCF (vì cùng đồng dạng với EBF)
Gắn vào hai tam giác đồng dạng , từ đó suy ra một tỉ lệ thức có liên quan Từ đó tính độ dài có liên quan
H/s chú ý đến các nội dung mà g/v chốt lại
H/s thực hiện theo yêu cầu
H/s suy nghĩ yêu cầu trên
Ta suy ra AB BD
AC DC
Mà AB = =
AC
24 28
6 7
Nên : BD = (1)
DC
6 7
Ta có DMB DNC Nên BD= (2)
DC
BM NC
Từ (1) và (2) suy ra : BM =
NC
6 7
Bài tập 43 SGK trang 80 :
a) Tìm các cặp tam giác đồng dạng : Có :
EAD EBF (vìA AED BEF A và DAE EBFA A ) EBF DCF (vì EB // CD) EAD DCF (vì cùng đồng dạng với EBF)
b) Tính EF và BF :
Vì EAD EBF Nên ta có : -/ EF BE hay
10 8
EF
EF = 4.10= 5 (cm)
8
-/ BF BE hay
7 8
BF
BF = 4.7 = 3,5 (cm)
8
Bài 44 SGK trang 80 :
a) Tính tỉ số :BM
CN
Ta có AB BD ( vì AD là phân giác
AC DC
của góc A ) Mà AB = =
AC
24 28
6 7
Nên : BD = (1)
DC
6 7
Trang 3Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
điều gì ?
Gợi ý : Em có nhận xét gì về
các cặp tam giác sau : MBD
và NCD ; ABM và CAN ?
Từ đó g/v hướng dẫn cho h/s
chứng minh điều trên
Sau đó g/v chốt lại cho h/s về
cách chứng minh 2 dạng toán
trên
* Hướng dẫn bài 45 tr80 SGK
ABC DEF (g-g)
AB BC AC hay
6 EF DF
6 DF
H/s suy nghĩ điều cần chứng minh trên
H/s theo dõi hai tam cặp tam giác trên
H/s thực hiện theo hướng dẫn của g/v
H/s chú ý đến điều mà g/v chốt lại
so le trong) Nên : BD= (2)
DC
BM NC
Từ (1) và (2) suy ra : BM =
NC
6 7
b) Chứng minh : AM =
AN
DM DN
Ta có : MBD NCD (g,g) Nên : DM = (3)
DN
BM CN
Và : ABM ACN (g,g) Nên : AM = (4)
AN
BM CN
Từ (3) và (4) suy ra :
AM =
AN
DM DN
4)Hướng dẫn về nhà:1’
Bài tập về nhà 43, 44, 45 tr74 SBT
Ôn tập ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác, định lý Pitago
Đọc trước bài trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
IV/ RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG :