1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lí Lớp 8 -Tiết 1 đến 31 - Nguyễn Nhật Tuyên

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ dự đoán về lực tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định “vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuy[r]

Trang 1

 I Cơ Học

SN: Tiết 1

GN:

Chuyển động cơ học

A- Mục tiêu:

 Kiến thức:

- Hs nêu  những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

xác định trạng thái vật đối với mỗi vật  chọn làm mốc

chuyển động cong, chuyển động tròn

- Hs biết liên hệ thực tế, học tập nghiêm túc.

B- Chuẩn Bị của gv-hs:

 GV: Giáo án, sgk

Đồng hồ mặt tròn, miếng gỗ, 2 xe con

 HS: Vở ghi, sgk, kiến thức

 Những điểm cần lưu ý :

+ Hs có thể có nhiều cách để nhận biết 1 vật đang chuyển động hay đứng yên

Song Gv cần chốt lại cách nhận xét vị trí của vật thay đổi đối với 1 vật khác chọn

làm mốc gọi là chuyển động cơ học

đứng yên so với vật khác

và mặt trời

C- tiến trình lên lớp:

I- ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

0 thả đồng xu, miếng gỗ vào

Hs: Quan sát -> nhận xét

ĐVĐ vào bài:

Trang 2

Cho Hs quan sát 2 xe con

Gv: Đặt xe A đứng yên, kéo xe B chuyển động.

Hs: Nhận xét về vị trí của 2 xe?

Gv: Làm thế nào để nhận biết  1 vật đang chuyển động hay đứng yên?

HĐ1: Tìm hiểu cách xác định vật cđ hay

đứng yên (12ph)

HS: Đọc và trả lời C1

- Làm thế nào để nhận biết 1 ôtô trên

mây trên trời … đang chuyển động hay

đứng yên?

HS: Đọc SGK – trả lời

- Trong vật lý học, để nhận biết 1 vật

vào đâu?

- Trong TN mở đầu, các em chọn vật nào

làm mốc?

vật mốc?

GV: Thông báo chuyển động cơ học.

HS: Đọc – trả lời C2

GV: Gọi 2 Hs trả lời - Chỉ rõ vật 

chọn làm mốc

- Khi nào 1 vật  coi là đứng yên? Hãy

tìm ví dụ về vật đứng yên, chỉ rõ vật 

chọn làm mốc?

HS: Có thể nêu ví dụ khác.

GV: Nhận xét – bổ xung câu trả lời C2; C3

của Hs -> chốt lại chuyển động cơ học

- Từ ví dụ – phân tích -> ĐVĐ -> II

HĐ2: Tính tương đối của chuyển động và

đứng yên (10ph)

HS: Quan sát hình 1.2 - đọc và trả lời C4;

C5

- So sánh với nhà ga thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

I- Làm thế nào để biết một vật chuyển

động hay đứng yên?

C 1 : So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám

mây với 1 vật nào đó đứng yên bên

- Trong vật lý học, để nhận biết 1 vật

vào vị trí của vật đó so với vật khác  chọn làm mốc

cây cối …

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Đó là chuyển động cơ học

C 2 : (Hs tự nêu ví dụ)

C 3 :

Vật không thay đổi vị trí đối với 1 vật khác chọn làm mốc thì  coi là đứng yên

VD: % ngồi trên thuyền đang trôi thuyền không đổi nên so với thuyền thì

II- Tính  đối của chuyển động và

đứng yên.

- Hành khách ngồi trên 1 toa tàu đang rời khỏi sân ga

C 4 :

So với nhà ga thì hành khách đang chuyển

Trang 3

- So với toa tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Chốt lại câu trả lời C4; C5 -> Nhận xét

HS: Hành khách chuyển động so với nhà

yên

HS: Đọc – trả lời C6

- Điền từ …

- Hoàn chỉnh câu C6

- Hãy tìm ví dụ minh hoạ cho nhận xét

trên?

C8 : Mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng

Tây  vậy có phải mặt trời chuyển

động, trái đất đứng yên không?

động và đứng yên?

HĐ3: Nghiên cứu Một số chuyển động

thường gặp (5ph)

HS: Quan sát hình vẽ 1.3 - Nêu các chuyển

GV: Cho Hs quan sát chuyển động của đầu

kim đồng hồ

HS: Đọc - trả lời C9 : Tìm thêm ví dụ về

chuyển động thẳng, chuyển động cong,

chuyển động trong trong thực tế

HĐ4: Vận dụng (10ph)

HS: Quan sát hình 1.4 – trả lời C10

- Yêu cầu nói rõ chuyển động, đứng yên

của mỗi vật so với các vật còn lại

C 5 :

So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không thay đổi

C 6 :

(1)- Đối với vật này (2)- Đứng yên

- Nhận xét: 1 vật có thể là chuyển động

với vật khác

C 7 :

Hành khách chuyển động so với nhà ga

* Kết luận : Chuyển động hay đứng yên

III- Một số chuyển động A gặp

- Chuyển động thẳng

- Chuyển động cong

- Chuyển động tròn

C 9 : Hs tự tìm ví dụ

IV- Vận dụng

C 10 :

- % lái xe: Đứng yên so với ôtô, cột điện

lái xe

Trang 4

HS: Đọc – trả lời C11

GV: Nhận xét – bổ xung.

C 11 : Khoảng cách từ vật tới vật mốc

vậy không phải lúc nào cũng đúng Có tròn quanh vật mốc

VI- củng cố: (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

- Nhấn mạnh phần ghi nhớ

V-

- Học thuộc phần ghi nhớ Tự lấy thêm các ví dụ về chuyển động cơ học, phân tích

- Làm bài tập: 1.1 -> 1.6 (3; 4 – SBT)

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

SN: Tiết 2

Trang 5

GN:

Vận tốc

A- Mục tiêu:

 Kiến thức:

rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó – gọi là vận tốc

- Nắm vững công thức tính vận tốc : v = S/t , ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Có kỹ năng tính vận tốc của chuyển động Từ công thức tính vận tốc biết tính

- Hs tích cực trao đổi, thảo luận xây dựng bài Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

B- Chuẩn Bị của gv-hs:

 GV: Giáo án, sgk

Đồ dùng: Gv: Bảng phụ kẻ bảng 2.1; 2.2 (SGK) Tốc kế của xe máy.

 HS: Vở ghi, sgk, kiến thức

 Những điểm cần lưu ý : Cách hình thành khái niệm :

Cho Hs giải 1 bài toán so sánh chuyển động của 1 nhóm Hs ở cuộc thi chạy trong

nào chạy càng ít thời gian thì chuyển động càng nhanh

- Cột 4 là kết quả đoán nhận từ kinh nghiệm thực tế

chậm của chuyển động

C- tiến trình lên lớp:

I- ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy ví

đối của chuyển động và đứng yên?

HS: Trả lời

- Dựa vào đâu để nói rằng ôtô chuyển động nhanh hơn? -> vào bài

HĐ1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc

(15ph)

I- Vận tốc là gì?

Trang 6

GV: Ta so sánh sự nhanh, chậm của

chuyển động …

GV: Treo bảng 2.1 – giới thiệu bảng.

HS: Quan sát bảng – trả lời C1; C2 Hoạt

động nhóm

- Đại diện nhóm điền kết quả

- Dựa vào đâu để có kết quả cột 4? (Cùng 1

mất ít thời gian hơn sẽ chuyển động nhanh

hơn)

mỗi Hs trong cột 5, em có nhận xét gì?

(Trong cùng 1 đơn vị thời gian Hs nào

- Từ bảng 2.1 và phần trả lời C1; C2 Em

cho biết vận tốc là gì?

- HS Đọc trả lời C3

- Hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị

tính chất nào của chuyển động?

HS: Hoàn chỉnh C3

GV: Chốt lại khái niệm vận tốc.

HĐ2: Xây dựng công thức tính vận tốc

(2ph)

GV: Chỉ vào bảng 2.1

Nếu ký hiệu:

- Thời gian chạy là t (s)

- Từ công thức v = S/t => S = ?

t = ?

STT

Họ, tên

Hs Quãng

chạy S (m)

Thời gian chạy

t (s)

Xếp hạng Quãng

chạy trong

1 giây

1 Nguyễn

2 Trần Bình 60 9,5 2 6,32 m

3 Lê Văn

4 Đào Việt Hùng

m

5 Phạm Việt 60 10,5 4 5,71 m

vận tốc

- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và  tính bằng

vị thời gian

II- Công thức tính vận tốc

Trong đó:

V là vận tốc

đó

S V

t

Trang 7

HĐ3: Xét đơn vị vận tốc (7ph)

GV: Đơn vị vận tốc là gì? Nó phụ thuộc

vị thời gian?

HS: Đọc

GV: Treo bảng 2.1

HS: Quan sát bảng trả lời C4

HS: Lên bảng điền.

bảng

dùng là m/s; Km/h

? Hãy đổi đơn vị 1 Km/h ra m/s?

(1000m/3600s = 0,28 m/s)

GV: Cho Hs quan sát tốc kế của xe máy,

đó là dụng cụ đo độ lớn của vận tốc

HĐ4: Vận dụng (12ph)

HS: Đọc – trả lời C5

xe đạp là 10,8 Km/h, của tàu hoả là 10 m/s

Điều đó cho biết gì?

- Trong 3 chuyển động đó chuyển động

nào nhanh nhất, chậm nhất? Để so sánh

 ta làm thế nào?

- Yêu cầu Hs đổi về cùng đơn vị rồi so

sánh

- Đại diện nhóm trả lời

HS: Đọc C6

- Yêu cầu Hs tóm tắt đầu bài.

- Cả lớp cùng làm

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HSV: Tóm tắt làm C7

- W ý: đổi đơn vị thời gian ra giờ

GV: Chốt lại công thức tính vận tốc và

cách giải bài tập

III- Đơn vị vận tốc

Km/h

1 Km/h ~ 0,28 m/s

IV- Vận dụng

C 5 :

a, Mỗi giờ ôtô đi  36 Km

- Mỗi giờ xe đạp đi  10,8 Km

- Mỗi giây tàu hoả đi  10 m

b, Ta có:

vôtô = 36 Km/h =36000 m/3600s = 10 m/s

vxe đạp = 10800 m/3600s = 3 m/s

vtàu hoả = 10 m/s nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất

C 6 : Tóm tắt

t = 1,5 h

S = 81 Km

v = ? Km/h; m/s Giải

Vận tốc của tàu là:

v = 81/1,5 = 54 Km/h = 54000/3600 = 15 m/s

C 7 :

t = 40 phút = 2/3 h

v = 12 Km/ h

S = ? Km Giải

S = v.t = 12.2/3 = 8 (Km)

Trang 8

VI- củng cố: (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

- Hs đọc phần ghi nhớ.

V-

- Học thuộc phần ghi nhớ: Nắm vững khái niệm và công thức, đơn vị vận tốc

- Làm bài tập C8 (10 – SGK); 2.1 -> 2.5 (5 – SBT)

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

SN: Tiết 3

GN: chuyển động đều chuyển động không đều A- Mục tiêu:  Kiến thức: - Hs phát biểu  định nghĩa chuyển động đều và nêu  những ví dụ về

chuyển động đều

Trang 9

)

- Liên hệ trong thực tế những chuyển động đều và chuyển động không đều

B- Chuẩn Bị của gv-hs:

 GV: Giáo án, sgk

Đồ dùng: Trang vẽ hình 3.1; bảng 3.1

 HS: Vở ghi, sgk, kiến thức

 Những điểm cần lưu ý :

của tốc kế

+ Đề cập đến chuyển động không đều - + ra khái niệm vận tốc trung bình

C- tiến trình lên lớp:

I- ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Hs1 : Chữa bài tập 2.3 (5 – SBT) Hs2 :

Độ lớn của vận tốc cho biết gì? và  xác

- Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

HS: Trả lời (BT 2.3 Kết quả: v = 50 Km/h)

III- Bài mới ĐVĐ:

Giờ thứ 1: 11 Km 12 Km Giờ thứ 2: 11 Km 11 Km Giờ thứ 3: 11 Km 9 Km

Gv: Để hiểu rõ hơn về chuyển động đều, chuyển động không đều -> vào bài.

HĐ1: Định nghĩa (18ph)

HS: Nghiên cứu SGK - phát biểu định

nghĩa chuyển động đều và chuyển động

I- Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

Trang 10

không đều

GV: Treo hình vẽ 3.1; bảng 3.1

HS: Đọc C1, quan sát hình 3.1; bảng 3.1

chuyển động của trục bánh xe và bảng ghi

khoảng thời gian 3s liên tiếp trên mặt

phẳng nghiêng

trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển

động không đều?

HS: Đọc – liên hệ thực tế trả lời C2

HĐ2: Nghiên cứu Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều (10ph)

GV: Với chuyển động không đều, vận tốc

HS: Đọc nghiên cứu – trả lời C3 : Tính độ

lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe

- Từ A -> D chuyển động của trục bánh xe

là nhanh dần hay chậm dần?

- Từ đó cho biết tính vận tốc trung bình của

chuyển động không đều?

- Ký hiệu của vận tốc trung bình: v TB

GV: Chốt lại: vTB của chuyển động không

nhau vTB

trung bình cộng các vận tốc trung bình trên

HĐ3: Vận dụng (7ph)

HS: Đọc – trả lời C4

HS: Đọc – trả lời C5

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C 1 :

- Chuyển động của trục bánh xe trên cả

AB, BC, CD là chuyển động không đều chuyển động đều vì trong khoảng tjhời bằng nhau

C 2 :

a, Là chuyển động đều

b, c, d là chuyển động không đều

II- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

* Khái niệm:

Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển động  bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động là bấy nhiêu mét trên giây

C 3 :

vAB = 0,017 m/s ; vBC = 0,05 m/s

vCD = 0,08 m/s

- Từ A -> D chuyển động của trục bánh

xe là nhanh dần

III- Vận dụng

C 4 : Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến

Hải Phòng là chuyển động không đều

50 Km/h là vận tốc trung bình

Trang 11

- Yêu cầu Hs tóm tắt đầu bài – Trình bày

lời giải

HS: Lên bảng thực hiện

- Tính vận tốc trung bình của chuyển động

- Tính vận tốc trung bình của chuyển động

- W ý: không tính vTB = (v1 + v2)/2

HS: Đọc – tóm tắt

HS: Đứng tại chỗ trình bày lời giải.

C 5 :

Tóm tắt: S1 = 120 m Tính: vTB1 = ?

t1 = 30s vTB2 = ?

S2 = 60 m vTB = ?

t2 = 24s

Giải

- Vận tốc trung bình của chuyển động

vTB1 = S1/t1 = 120 m/30s = 4 m/s

vTB2 = S2/t2 = 60 m/ 24s = 2.5 m/s

- Vận tốc trung bình trên cả 2 quãng

vTB = (S1 + S2)/(t1 + t2) =(120 + 60)/(30 + 24) = 180/54 = 3,3 m/s

C 6 :

Tóm tắt: t = 5 h

vTB = 30 Km/h

S = ?

Giải

S = vTB.t = 30.5 = 150 Km

VI- củng cố: (2ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

V-

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Tìm hiểu trong thực tế những chuyển động đều, chuyển động không đều

- Làm bài tập: 3.1 -> 3.7 (6;7 – SBT)

- Ôn lại khái niệm lực, phép đo lực ở lớp 6, kết quả tác dụng của lực

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

SN: Tiết 4

GN:

Biểu diễn lực

A- Mục tiêu:

 Kiến thức:

- Hs  ôn lại khái niệm lực, nêu  ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi

vận tốc

- Có kỹ năng biểu diễn véc tơ lực

- Hs học tập tích cực, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

B- Chuẩn Bị của gv-hs:

 GV: Giáo án, sgk

Đồ dùng: Giá TN0, thanh nam châm thẳng, xe lăn, thanh thép, vợt cầu lông, đất nặn, lực kế, bảng phụ

 HS: Vở ghi, sgk, kiến thứ

 Những điểm cần lưu ý :

+ Làm cho Hs hiểu rõ lực làm biến dạng đồng thời còn làm thay đổi vận tốc của

vật

lực gây ra sự thay đổi vận tốc

lớn của vận tốc

+ Biểu diễn đầy đủ 3 yếu tố của lực bằng véc tơ

C- tiến trình lên lớp:

I- ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Hs1 : Chữa bài tập 3.3 (7 – SBT)

Hs2 : Phát biểu định nghĩa chuyển động

đều, chuyển động không đều, công thức

tính vTB chuyển động không đều?

HS: Trả lời Kết quả: bài 3.3

t1 = 3000/2 = 1500s

Đổi S2 = 1900 m; t2 = 1800s

vTB = (S1 + S2)/(t1 + t2)

= (3000 + 1900)/(1500 + 1800) = 1,5 m/s.)

6N chạy theo

Trang 13

HĐ1: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự

thay đổi của vận tốc (10ph)

GV: Làm TN0: đẩy cho xe con chuyển

động

HS: Quan sát cho biết:

- Do đâu mà xe con chuyển động a

(Do có lực tác dụng vào xe)

- Kết quả tác dụng của lực vào xe con là

gì? (Làm cho xe thay đổi chuyển động)

GV: Lực tác dụng vào vật có thể làm cho

vật biến dạng hoặc thay đổi chuyển động

(thay đổi vận tốc)

HS: Đọc C1 – Thảo luận nhóm

GV: Bố trí TN theo hình vẽ 4.1; làm TN

4.1; 4.2

HS: Quan sát trả lời C1

- Đại diện nhóm trả lời

HĐ2: Biểu diễn lực (13ph)

GV: Lực tác dụng vào vật  biểu diễn

HS: Đọc – thu thập thông tin 1,

HS: Đọc – thu thập kiến thức 2,

GV: Làm TN0: Dùng lực kế kéo cho xe con

làm TN vừa giới thiệu cách biểu diễn lực

- Biểu diễn véc tơ lực bằng 1 mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực

của lực

I- Ôn lại khái niệm lực

C 1

4.1 (SGK)

- Hình 4.1:

Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên

- Hình 4.2:

Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm

quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

II- Biểu diễn lực

2- Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực

a, Biểu diễn véc tơ lực bằng mũi tên

b, Ký hiệu véc tơ lực:

VD:

Biểu diễn lực 15 N tác dụng lên xe lăn:

Trang 14

GV: Nhấn mạnh: Khi biểu diễn 1 lực cần

cần có đủ 3 yếu tố và điểm đặt của lực đặt

vào tâm vật

HĐ3: Vận dụng (11ph)

GV: Phát phiếu học tập

HS: Hoạt động nhóm – biểu diễn lực.

GV: Treo bảng phụ vẽ hình 4.4

HS: Quan sát hình vẽ – diễn tả bằng lời

các yếu tố của các lực

GV: Chốt lại: Phải nêu rõ 3 yếu tố của lực.

- Điểm đặt A phải

III- Vận dụng

C 2 : Biểu diễn lực

vật P = 5.10 = 50 N

b,

C 3 :

VI- củng cố: (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

V-

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập: 4.1 -> 4.5 (8 –SBT)

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w