Lớp tập theo nhịp hô của GV GV quan sát sửa sai – yêu cầu tập đúng chính xaùc Cả lớp tập lại 2 động tác HS oân theo toå HS thi ñua toå GV nhận xét tuyên dương tổ tập đúng chính [r]
Trang 1Từ ngày 18 tháng 10 năm 2010 đến 22 tháng 10 năm 2010
Thứ Tiết
TK
B
Môn học Tiết
PPC T
Tên bài dạy Thiết bị dạy học
1 Chào cờ 10
HAI
18.10
Nhận xét đầu tuần Giọng quê hương Giọng quê hương Thực hành đo độ dài Chia sẻ vui buồn cùng bạn(T2)
Tranh…
Tranh … Bảng phụ… Tranh, phiếu
BA
19.10
10
ĐT chân, lườn của bài TDPTC Thực hành đo độ dài (tt)
Nghe viết: Quê hương ruột thịt Các thế hệ trong một gia đình Ôn chương I: Gấp, cắt, dán hình
Cịi…
Bảng phụ… Bảng phụ … Tranh…
Bảng phụ …
TƯ
20.10
Luyện tập chung Học bài hát:Lớp ta đoàn kết
So sánh-Dấu chấm Thư gửi bà
Bảng phụ … Bảng phụ … Bảng phụ … Tranh…
NĂM
21.10
Ôn 4 ĐTTD đã học.TC Chạy TS
Kiểm tra định kỳ GHKI
TTMT:Xem tranh tĩnh vật Nghe viết: Quê hương Ôn chữ hoa G (tt)
Cịi…
Bảng phụ … Mẫu vật… Bảng phu…ï Bảng phụ …
SÁU
22.10
Bài toán giải bằng hai phép tính Tập viết thư và phong bì thư Họ nội- Họ ngoại
Sinh hoạt cuối tuần
Bảng phụ … Bảng phụ … Tranh …
Trang 2Phân mơn: Tập đọc - Kể chuyện: (Tiết 19 )
BÀI:
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đôn hậu, thành thật, bùi ngùi.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu
chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.
Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
Giáo dục HS tình yêu quê hương của mình
B Kể Chuyện.
Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- HS khá giỏi kể được cả câu chuyện
Yêu thích môn Kể chuyện Có hứng thú học môn Tiếng Việt
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc mẫu bài văn Hs đọc lại
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu Ghi bảng
những từ HS phát âm sai,
- Gv chia đoạn
-rủ nhau, hỏi đường, ngạc nhiên, gương mặt, nghẹn ngào, mím chặt.
- Chia làm 3 đoạn
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Trang 3-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
+Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
trong bài
+Chú ý cách đọc các câu:
+Gv mời Hs giải thích từ mới:
-Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3
đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán
với những ai?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và
Đồng ngạc nhiên?
- Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
+ Vì sao anh thanh niêm cảm ơn Thuyên
và Đồng?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm
tha thiết của các nhân vật đối với quê
hương?
+ Đoạn 1: Từ Thuyên và Đồng lạ
thường
+ Đoạn 2: Từ Lúc đứng làm quen + Đoạn 3: Từ Ngừng một lát rớm lệ
Xin lỗi // Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là ……// (hơi kéo dài từ là).
Dạ không! Bây giờ tôi mới biết là anh Tôi muốn làm quen ( nhấn mạnh
ở từ in đậm).
Mẹ tôi là người miền Trung ……// Bà qua đời / đã hơn tám năm rồi.// (giọng trầm, xúc động)
- đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
-Cùng ăn với 3 người thanh niên
-Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong 3 người thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn
-Vì Thuyên và Đồng gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương quê ở miền trung
=> Người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
Trang 4+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương?
H:Em hãy nêu nội dung chính của bài?
-Giáo viên ghi nội dung, gọi học sinh
nhắc lại
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm 3 HS HS sẽ phân vai (người
dẫn truyện, anh thanh niên, Thuyên )
- Yêu cầu Hs thi đọc truyện đoạn 2 và
đoạn 3
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm nào đọc
hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh minh họa
câu chuyện
1 Xác định yêu cầu
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS xác định nôïi dung của
từng bức tranh minh hoạ
- Nhận xét, chốt ý đúng
2 Kể mẫu:
-GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp nối
nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện
trước lớp
3 Kể theo nhóm:
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 3
- Theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn
4 Kể trước lớp:
-Tổ chức thi kể trước lớp
- Nhận xét Ghi điểm
- Khuyến khích HS khá giỏi kể toàn bộ
Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết Giọng quê hương gợi nhớ những kỷ niệm sâu sắc Giọng quê hương gắn bó với những người cùng quê hương
Nội dung:Qua câu chuyện tác giả
muốn nói lên tình cảm thiết tha của các nhân vật đối với quê hương qua giọng nói quê hương
Dựa vào tranh minh họa, hãy kể lại câu
chuyện Giọng quê hương
+ Tranh1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn Trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn.
+ Tranh2: Một trong ba thanh niên đang ăn ( anh áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng và muốn làm quen.
+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng.
Trang 5câu chuyện.
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
3.Củng cố– dặn dò
H:Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Quê hương em có giọng đặc trưng riêng không? Khi nghe giọng nói quê hương mình, em cảm thấy thế nào?
-Dặn học sinh về luyện đọc lại câu chuyện Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài: Thư gửi bà.
-Nhận xét tiết học./
Mơn: Toán ( Tiết 46 )
BÀI: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI.
I/ MỤC TIÊU:
Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết đo và đọc kết quảđo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép, chiều cao bàn học
Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác)
- Thực hành bài làm đúng, chính xác.(Bài 1; bài 2; bài 3a, b)
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài Rèn tính cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Thước dài, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm các bài
tập sau Lớp làm vở nháp
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa.
b Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1: - Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách vẽ đoạn
Luyện tập.
5cm 2mm = …… mm 7dm 3cm =
… cm 4m 8dm = dm 6km 4hm
= hm
= cm
Bài 1: Hãy vẽ các đoạn thẳng có
độ dài được nêu ở bảng sau:
*Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt
điểm 0 của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số đo của
Trang 6thẳng có độ dài cho trước.
- Gv yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đoạn
thẳng
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm.( với số đo
là dm)Hs làm vào VBT.
- Thu chấm 5 bài nhanh nhất
- Gv nhận xét Chữa bài, ghi điểm cho
HS
* Hoạt động 2: Làm bài 2.
Bài 2:? Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gv đưa ra chiếc bút chì của mình và
yêu cầu HS nêu cách đo chiếc bút chì
này
- Nhận xét
- Gv yêu cầu HS tự làm các phần còn
lại của bài 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
thực hiện phép đo
- Gv theo dõi giúp đỡ nhóm lúng túng
– Kiểm tra, nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Bài 3:- GV yêu cầu Hs đọc đề bài.
- Gv cho Hs quan sát lại thước mét để
có biểu tượng vững chắc về độ dài
1mét
- Gv yêu cầu Hs ước lượng độ cao của
bức tường lớp
- Gv hướng dẫn: So sánh độ cao này với
chiều dài của thước 1m xem được
khoảng mấy thước
đoạn thẳng trên thước, chấm điểm thứ hai, nối hai điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ.
A 7cm B
C 12cm D
E 1dm2cm G
Bài 2:Thực hành
đo độ dài của một số đồ vật
Đặt một đầu bút chì trùng với điểm
0 của thước Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của bút chì.
Đo chiều dài rồi cho biết kết quả đo:
a)Chiều dài cái bút chì của em
b)Chiều dài mép bàn học của em
c)Chiều cao chân bàn học của em
Bài 3:Ước lượng
a)Bức tường của lớp em cao khoảng bao nhiêu mét?
b)Chân tường của lớp em dài khoảng bao nhiêu mét?
c)Mép bàn của lớp em dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét?
Trang 7- Ghi tất cả kết quả mà HS báo cáo lên
bảng, sau đó thực hiện phép đo để
kiểm tra kết quả
- Gv yêu cầu Hs làm các phần còn lại
- Gv nhận xét Tuyên dương những HS
ước lượng tốt
3.Củng cố– dặn dò.
H:Em hãy nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng?
-Dặn HS về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà, ghi số
đo ( tủ, bàn,….)
- Chuẩn bị bài: Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
-Nhận xét tiết học
………
Mơn: Đạo đức: (tiết 10 )
Bài:
(Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU: Giúp Hs hiểu:
Bạn là người thân thiết cùng chơi, cùng học, cùng lao động với các em nên các bạn cần chúc mừng khi có chuyện vui, an ủi, động viên giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn Chia sẻ niềm vui cùng bạn giúp cho tình bạn thêm gắn bó, thân thiết
Thực hiện hành vi cử chỉ chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể
Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
Trò chơi
* HS: VBT Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 Hs trả lời các câu hỏi
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 1).
+ Thế nào là chia sẻ vui buồn cùng bạn?
+ Chia sẻ vui buồn cùng bạn sẽ giúp chúng ta đạt kết quả như thế nào?
Trang 8* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ Yêu
cầu Hs thảo luận
- Đưa ra đáp án Đ hoặc S cho mỗi tình
huống
+Các nhóm tiến hành thảo luận
+Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả nhóm mình
+Nhóm khác bổ sung
- Gv nhận xét các ý kiến của các nhóm,
bổ sung Và đưa ra ý kiến đúng
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
- Gv yêu cầu Hs nhớ và ghi ra giấy về
việc chia sẻ vui buồn cùng bạn của bản
thân đã từng trải qua
+Sau đó vài Hs đứng lên đọc cho cả lớp
nghe những việc mình đã làm
- Gv nhận xét:
+ Tuyên dương những Hs biết chia sẻ
vui buồn cùng bạn
+ Khuyến khích để Hs trong lớp đều
biết làm việc này với bạn bè
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Sắp xếp
thành một đoạn văn”
- Gv phổ biến luật chơi:
Gv phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa,
trên đó ghi các nội dung chính, nhiệm
vụ của các nhóm là sau 3 phút, các
nhóm biết liên kết các chi tiết đó thành
một đoạn văn ngắn nói về nội dung đó
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng
cuộc
a) Bà nội bạn An mất Nhớ bà thỉnh thoảng An lại rơm rớm nước mắt Thấy vậy Tùng trêu chọc bạn An b) Bạn Thuận bị liệt nên ngày nào Lan cũng giúp Thuận đẩy xe ra dựng ở góc lớp cửa ra
c) Các bạn chúc mừng Thơ được đi họp mặt cháu ngoan Bác Hồ toàn thành phố
d) Mai giúp Thu chép bài để bạn có thời gian chăm mẹ ốm
a) Lan bị ngã -> chép bài hộ -> gãytay -> Hoa tự nguyện
b) Bút hỏng -> Nam loay hoay sửa -> Cho mượn bút mới -> Thắng
3.Củng cố– dặn dò
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tích cực tham gia việc lớp việc trường (Tiết 1).
Trang 9- Nhận xét bài học.
………
Mơn: Thể dục: (tiết 19 )
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
Ôn động tác vươn thở và động tác tay
-Học động tác chân, lườn của bài thể dục PTC
Thực hiện được các động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”, tham gia chơi tương đối chủ động
Có thói quen rèn luyện thân thể Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt, mạnh dạn
II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
-Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
2-3ph
1phút
1-2ph
1ph
10ph
1)Phần mở đầu:
-GV nhận lớp,phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung
quanh sân tập
-Khởi động: xoay các khớp
-Chơi trò chơi “làm theo hiệu lệnh”
2)Phần cơ bản:
-Học động tác chân và lườn của bài thể
dục phát triển chung:
*Ôân động tác vươn thở và động tác tay của
bài thể dục phát triển chung
-Triển khai đội hình
*Hướng dẫn tâïp động tác chân:
GV nêu tên động tác - làm mẫu
-GV nhận xét uốn nắn động tác cho từng
HS
Cho HS tập lại yêu cầu hít thở sâu và tập
đúng động tác
* Động tác: lườn
GV nêu tên động tác –làm mẫu,vừa giải
thích động tác
Lớp quan sát
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
Trang 102phút
2phút
2phút
Lớp tập theo nhịp hô của GV
GV quan sát sửa sai – yêu cầu tập đúng
chính xác
Cả lớp tập lại 2 động tác
HS ôn theo tổ
HS thi đua tổ
GV nhận xét tuyên dương tổ tập đúng chính
xác
* Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
GV nhắc tên trò chơi và cách chơi
HS nghe sau đó chơi đồng loạt
YC các em chơi tích cực và chủ động
3)Phần kết thúc
-Đi thường theo nhịp hát
GV cùng HS hệ thống bài
Về nhà ôn 4 động tác của bài thể dục phát
triển chung đã học
GV nhận xét
………
Phân mơn: Chính tả ( Nghe –viết) (Tiết 19 )
Bài:
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Nghe và viết đúng, chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi“ Quê hương ruột thịt”
Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
-Tìm và viết được các từ chứa tiếng có vần oai/ oay ( BT2)
-Làm được bài tập 3 a/b
BVMT: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường
xung quanh.Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì
Trang 11- GV mời 2 Hs lên viết bảng: những tiếng có vần uôn, uông.
- Gv nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a/Giới thiệu bài + ghi tựa
b/Hướng dẫn các hoạt động:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe-
viết
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gọi 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét
? Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương của
mình?
H/d cách trình bày:
+ Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài?
+ Vì sao phải viết hoa các chữ ấy?
H/d viết từ khó:
? Nêu những từ khó dễ lẫn có trong bài?
-2HS viết bảng, lớp viết bảng con
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét, kết
luận
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết,
chữ viết của HS
- Hết bài, đọc lại toàn bài 1 lượt
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
Bài tập 2: Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi tìm từ, phải đúng và
nhanh
- Các nhóm thi đua tìm các từ có vần
oai/oay
-Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru của mẹ chị và chị lại hát ru con bài hát ngày xưa
-Các chữ đó là: Quê, Chị Sứ, Chính,
Và.
-Các chữ đó là chữ đầu tên bài, tên riêng, chữ đầu câu
+ nơi, trái sai, da dẻ, ngày xưa, quả ngọt, ngủ,
Bài tập 2: Tìm 3 từ chứa tiếng có
vần oai, 3 từ chứa tiếng có vần oay
Vần oai: khoai, khoan khoái, ngoài,
ngoại, loại, toại nguyện, quả xoài, thoai thoải, thoải mái.