KiÕn thøc:HS n¾m ®îc - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Bắc Mĩ - Các nước bắc mĩ có nền công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới ,trong công ng[r]
Trang 1Ngày :3/1/2014
Tiết 39
Bài 34 Thực hành-So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu phi
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS cần nắm được: Châu Phi có trình độ phát triển KT rất không đồng đều.
- Thu nhập bình quân đầu người của các nước ở châu Phi rất chênh lệch.
- Nêu được các nét chính của nền kinh tế của 3 khu vực Châu Phi trong bảng so sánh.
2 Kĩ năng: Phân tích dạy học.
3.Thái độ : có tinh thần hợp tác ,nghiên cưú tìm hiểu ý kiến
II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp :
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
2Kĩ năng sống :
- Tư duy, giao tiếp
2 Kĩ thuật dạy học :
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, thực hành
III.Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: - Bản đồ kinh tế Châu Phi.
2.HS: SGK
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
-Nêu khái quát tư nhiên khu vực Nam Phi?
3 Bài mới : (kết nối)
GV : Giới thiệu bài (khám phá)
Hoạt động1 : Bài 1 18’
+hoạt động nhóm
Chia 3nhóm ,gv giao nhiệm
vụ cho các nhóm
- Yêu cầu HS quan sát H34.1
(SGK) cho biết:
Nhóm1:a
Nhóm 2:b
Nhóm 3:c
Trao đổi ý kiến thảo luận
5phút
GV đưa đáp án chuẩn nhận
xét kết quả các nhóm:
(a) Marốc, Angiểi, Tuynidi,
Libi, Arập.(Bắc Phi)
- Gabông (TrungPhi).
- Nambia, Bôtxoana, Nam
Phi(Nam Phi).
b).Nigiê, Sát (Nam của Bắc
Phi)
HS :làm việc theo nhóm -cử nhóm trưởng và 1thư ký -ý kiến thống nhất ghi vào phiếu
-các nhóm treo phiếu học tập lên bảng
1 Bài 1:
a) Marốc, Angiểi, Tuynidi, Libi, Arập.(Bắc Phi)
- Gabông (TrungPhi).
- Nambia, Bôtxoana, Nam Phi(Nam Phi).
b).Nigiê, Sát (Nam của Bắc Phi)
Xônail,Ruanđa.(TrungPhi)
- Malawy ( Bắc của Nam Phi )
c) Nhận xét:
- Mức thu nhập đầu người có
sự phân hoá cao giũa các khu vực.
- Các nước phía Nam và ven
Đia Trung Hải có mức thu
Trang 2BuốcKiaPhaxô, Êtiôpia,
Xônail,Ruanđa.(TrungPhi)
- Malawy ( Bắc của Nam Phi
)
c) Nhận xét:
- Mức thu nhập đầu người có
sự phân hoá cao giũa các
khu vực.
- Các nước phía Nam và ven
Đia Trung Hải có mức thu
nhập cao hơn so với các
nước ở vùng khác.
- Nhìn chung khu vực Trung
Phi có mức thu nhập bình
quân thấp nhất trong3khu
vực )
*Hoạt động 2(17’)
GV: Yêu cầu HS lập bảng so
sánh theo mẫu (SGK) và cho
biết:
- Đặc điểm các ngành kinh
tế ở 3 khu vực Châu Phi ?
? Trình độ phát triển các
ngành kinh tế của vùng Bắc,
Trung, nam của Châu Phi ?
Lập bảng so sánh theo mẫu SGK
nhập cao hơn so với các nước
ở vùng khác.
- Nhìn chung khu vực Trung Phi có mức thu nhập bình quân thấp nhất trong 3 khu vực.
2Bài 2:
Bắc
phi
-khai thác khoáng sản xuất khẩu ,dầu
mỏ ,phốt phát
-trồng lúa mì ,ô lui ,nho ,cam ,lạc bông
-Du lịch
Trung
phi -khai thác lâm sản ,khoáng sản -Trồng cây công nghiệp xuất khẩu
-chăn thả cổ chuyền
+Ngành kt chính.
- Khai khoáng , -Trồng cây công nghiệp xúât khẩu -Chăn thả gia súc
+Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa các khu vực
Nam
phi
- khai thác khoáng sản,kim cương ,vàng
-Chăn nuôi chăn thả
-Trồng cây công nghiệp ,cây ăn quả
4 Củng cố : (luyện tập)
-HS nhân xét và nêu tên 1 số quốc gia có nền kinh tế kém phát triển nhất ở Châu Phi? Thuộc khu vực nào của châu Phi?
5 Hướng dẫn HS học: (Vận dụng)
- Đọc truớc bài 35 Tỡm hieồu laừnh thoồ, daõn cử chaõu Mú
Trang 3Ngày soạn : 4/1/2014
Tiết 40
Chương VII : Châu mĩ
Bài 35 : Khái quát châu mĩ
I Mục tiêu
1.Kiến thức;
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ.
- Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu Mĩ
2 Kĩ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ.
3.Thái độ : Có tinh thần hợp tác nhóm ,nghiên cứu, tìm hiểu, ý kiến
II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp :
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
2 Kĩ năng sống :
- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Kĩ thuật dạy học :
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút
III.Chuẩn bị của GV và HS :
2.HS : - SGK,phiếu học tập
III.Tiến trình tổ chức dạy học.
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới : (kết nối)
GV : Giới thiệu bài (khám phá)
*Hoạt động 1: Một lãnh
thổ rông lớn
-Yêu cầu Hs quan sát
H35.1 (SGK) và bản đồ hãy
xác định vị trí châu mĩ ?
? Diện tích của Châu Mĩ so
với các châu lục khác?
-Xác định trên bản đò các
đường chí tuyến bắc , chí
tuyến nam, đường xích đạo
, đường vòng cực bắc,
đường vòng cực nam
? Cho biết vị trí châu Mĩ có
gì khác biệt so vơí châu Phi
?
Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
Đông: Giáp Đại Tây Dương
Tây: Giáp Thái Bình Dương
- Trải từ vòng cực bắc đến gần vòng cực nam Từ 72o B _ 52o N
- Diện tích hơn 42 triệu km2
- Đứng thứ 2 trên thế Giới.
- Xác định Lãnh thổ châu mĩ kéo dài hơn
về phía cực, 2 châu lục đều
có 2 đường chí tuyến đi qua lãnh thổ ,song ở châu Phi
đường chí tuyến đi qua phần lãnh thổ mở rộng vì thế thiên
1 Một lãnh thổ rông lớn a) Vị trí :
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây.
+ Bắc : Giáp Bắc Băng Dương
+ Đông : Giáp Đại Tây Dương
+ Tây : Giáp Thái Bình Dương
- Trải từ vòng cực Bắc đến gần vòng cực Nam ( Từ 72o B _ 52o N).
b) Diện tích
- Hơn 42 triệu km2
- Đứng thứ 2 trên thế Giới.
Trang 4Hoạt đông 2: Vùng đất của
dân nhập cư, thành phần
chủng tộc đa dạng
GV : Chia lớp thành 4
nhóm thảo luận trong 6
phút
- Yêu cầu Hs đọc kiến thức
trong (SGK) cho biết tại sao
nói châu Mĩ là vùng đất của
những người nhập cư ?
GV : Chuẩn xác kiến thức
(a) Trước TK XVI
- Số người Anhđiêng và
Exkinnô thuộc chủng tộc
Môngôlốit.
b) Sau TK XVI
- Có thêm người Âu thuộc
chủng tộc Ơrôpêốit ( sang
xâm chiếm châu Mĩ ).
- Mang theo người da đen
thuộc chủng tộc Nêgrôit từ
châu Phi ( sang làm nô lệ ).
-Gv Đến bắc mĩ chủ yếu là
người anh ,pháp họ nói
tiếng anh nên bắc mĩ còn
gọi là châu mĩ ăng lô xác
xông Đến trung ,nam mĩ
chủ yếu người tây ban nha
,bồ đào nha sử dụng ngôn
ngữ la tinh gọi là châu mĩ la
tinh
nhiên châu Mĩ bớt khắc nhiệt hơn châu Phi
HS : Chia nhóm thảo luận
Cử nhóm trưởng và thư kí Nhóm trưởng thống nhất ý kiến ghi vào nháp
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm khác bổ sung
2/ Vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng.
a) Trước TK XVI
- Có người Anh-điêng và E-xki-mô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it sinh sống.
b) Sau TK XVI
- Có thêm người Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it ( sang xâm chiếm châu Mĩ ).
- Mang theo người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-it từ châu Phi ( sang làm nô lệ ).
- Qua quá trình chung sống
có sự hợp huyết giữa 3 chủng tộc trên: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it tạo nên thế
hệ người lai ở Châu Mĩ.
4 Củng cố : (luyện tập)
- Châu Mĩ có gì đăc biệt so với các châu lục khác?
5 Huớng dẫn HS học: (Vận dụng)
- Học bài cũ
- Trả lời câu: 1,2 (SGK).
- Đọc trước bài 36 Tỡm hieồu thieõn nhieõn Baộc Mú
Trang 5Ngày :6/1/2014
Tiết 41
Bài 36: Thiên nhiên bắc mĩ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS cần nắm được:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ
- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ : cấu trúc địa hình đơn giản, có thể chia làm 3 khu cực kéo dài theo đường kinh tuyến
- Trình bày và giảI thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ
- Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên Bắc Mĩ
- Rèn luyện phân tích lược đồ, lát sắt địa hình Bắc Mĩ
3.Thái độ :
- Có tinh thần hợp tác nhóm ,nghiên cưú tìm hiểu ý kiến
II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp :
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
2 Kĩ năng sống :
- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Kĩ thuật dạy học :
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút
III.Chuẩn bị của GV và HS :
1GV : Bản đồ tư nhiên Bắc Mĩ
2.HS : Vở ghi, SGK
IV Tiến trìnhtổ chức dạy học
1 ổn định tổ: 1’
2 Kiểm tra bài cũ(5phút )
Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Châu Mĩ ?
3 Bài mới Kết nối
GV giới thiệu bài( khám phá)
*Hoạt động 1: Các khu vực
địa hình : (18’)
-Gv phạm vi khu vực Bắc Mĩ
gồm lãnh thổ Ca Na Đa ,Hoa
kỳ , Mê hi cô
Đia hình Bắc Mĩ có sự phân
hoá rõ từ đông - Tây
+Hoạt động nhóm
-Gv giao nhiệm vụ cho các
nhóm
?Căn cứ vào bản đồ và quan
sát H36.1 cho biết: Có thể
chia địa hình Bắc Mĩ thành
mấy khu vực địa hình ? Căn
cứ vào bản đồ và quan sát
H36.1 2cho biết : Đặc điểm
của từng khu vực địa hình?
GV đưa đáp án chuẩn nhận
xét kết quả các nhóm:
Hệ thống Coócđie ở phía
- làm việc theo nhóm -cử nhóm trưởng và 1thư ký Trao đổi ý kiến thảo luận 5phút -ý kiến thống nhất ghi vào phiếu -thảo luận tổng kết trước toàn lớp
( Hệ thống Coócđie ở phía Tây
- Là miền núi trẻ cao đồ sộ
- Dài: 9000 Km
- Cao TB: 3000 - 4000 mét
- Gồm nhiều dãy chạy song song xem các cao nguyên và sơn
1 Các khu vực địa hình a) Hệ thống Coócđie ở phía Tây
- Là miền núi trẻ cao đồ sộ
- Dài: 9000 Km
- Cao TB: 3000 - 4000 mét
- Gồm nhiều dãy chạy song song xem các cao nguyên và sơn nguyên
- Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, quăng đa kim
b) Miền đồng bằng trung tâm
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc - Nam
- Cao ở phía Bắc và Tây Bắc
- Thấp ở phía Nam và Đông Nam
- Nhiều sông, hồ: Mitxixipi, Mitxuri
Trang 6Tây
Miền đồng bằng trung tâm
Miền núi già và sơn nguyên
ở phía Đông
*Hoạt động 2(15phút ) Sự
phân hoá khí hậu có ở Bắc
Mĩ
Yêu cầu HS quan sát H36.3
(SGK) cho biết: Khí hậu ở
Bắc Mĩ được phân hoá như
thế nào ?
? Giải thích tại sao có sự
khác biệt khí hậu giữa phần
phía đông và phần phía tây ?
? Sự phân hoá theo chiều cao
thể hiện rõ ở đâu?
nguyên
- Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, quăng đa kim
Miền đồng bằng trung tâm
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc -Nam
- Cao ở phía Bắc và Tây Bắc
- Thấp ở phía Nam và Đông Nam
- Nhiều sông, hồ: Mitxixipi, Mitxuri
Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Là các núi, sơn nguyên già, thấp
- Hướng Đông Bắc _ Tây Nam
- Apalát có nhiều than, sét.)
( Phân hoá theo chiều Bắc -> Nam
Phân hoá theo chiều Tây ->Đông Phân hoá theo chiều cao.)
(Tây: Khí hậu lục địa, mưa ít
Đông: ảnh hưởng biển, mưa nhiều) ( Thể hiện trên vùng núi Coocđie
Chân núi: Có khí hậu, nhiệt đới hay ôn đới
- Trên cao: thời tiết lạnh dần, nhiều đỉnh núi cao có băng tuyết vĩnh cửu.)
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Là các núi, sơn nguyên già, thấp
- Hướng Đông Bắc _ Tây Nam
- Apalát có nhiều than, sét
2 Sự phân hoá khí hậu có ở Bắc Mĩ
a) Phân hoá theo chiều Bắc
->Nam
Từ phía Nam lên phía Bắc : - Nhiệt đới
- Ôn
đới
- Hàn
đới
b) Phân hoá theo chiều Tây
->Đông Tây: Khí hậu lục địa, mưa ít
Đông: ảnh hưởng biển, mưa nhiều
c) Phân hoá theo chiều cao
- Thể hiện trên vùng núi Coocđie
- Chân núi: Có khí hậu, nhiệt
đới hay ôn đới
- Trên cao: thời tiết lạnh dần, nhiều đỉnh núi cao có băng tuyết vĩnh cửu
4.Củng cố : (luyện tập)5’
- Đặc điểm các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ?
- Khí hậu và sự phân hoá ?
5.Hướng dẫn HS học (Vận dụng) 1’
- Học bài cũ
- Đọc trứơc bài 37 Tỡm hiểu dõn cư Bắc Mỹ
Trang 7Ngày: 8/1/2014
Tiết 42: Bài 37: dân cư bắc mỹ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày và giảI thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của dân cư Bắc Mĩ
- Tình hình phân bố dân cư Bắc Mĩ
-Xu hướng di chuyển dân cư vùng CN đông Bắc Hoa Kì xuống vành đai CN Mặt Trời
- Bảng dân số, mật độ dân số của Hoa Kì, canada, Mehico và một số quốc gia, lãnh thổ trên thế giới
2 Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm dân cư Bắc Mĩ Rèn luyện phân tích lược đồ
3 Thái độ: - Có tinh thần hợp tác nhóm ,nghiên cưú tìm hiểu kiến thức
II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp :Vấn đáp, trực quan
2 Kĩ năng sống : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Kĩ thuật dạy học :
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút
III.Chuẩn bị của GV và HS :
1GV : Bản đồ tư nhiên Bắc Mĩ 2.HS : Vở ghi, SGK
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1.ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hoá như thế nào? Vì sao lại có sự phân hoá đó?
Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hoá theo chiều Bắc – nam theo vĩ độ
3.Bài mới: kềt nối
GV giới thiệu bài (khám phá)
*Hoạt động 1: Sự phân
bố dân cư: (20’)
- Dựa biểu thống kê dân số,
mật độ dân số cho biết : dân
số châu mĩ là bao nhiêu?
Nhân xét mật độ dân số Bắc
Mĩ so với các khu vực khác?
- gv chuẩn xác và nêu rõ
trong số 415.1 triệu người
thì Hoa Kì có 284.5 triệu
người, canađa có 31 triêu
người, Mehicoo có 99.6 triệu
người
? dựa vào bản đồ 37.1 và nội
dung SGK, em hãy nêu sự
phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?
-Tại sao lại có sự phân bố
Trả lời
-Nơi đông nhất : Quanh vùng
Hồ lớn và ven biển trên 100 người /km2
- Phía Đông Hoa kì 51-100 người /km2
-Dải đồng bằng hẹp vne thái bình dương 11-50 người /km2
- Trong khu vực Coócđie 1-10 người km2
- Nơi thưa nhất: Bán đảo Alaxca, Bắc canađa: dưới 1 người m2
(Vùng Ngũ Hồ, DDB Hoa Kì
có công nghiệp sớm phát triển,
1 Sư phân bố dân cư
a, Dân số 415,1 triệu người (năm 2001)
b Mật độ tủng bình 20 người /km2 (vào loại thấp)
c Phân bố dân cư không đều: + Nơi đông nhất : Quanh vùng
Hồ Lớn và ven biển (DDN canađa và DDB Hoa Kì) trên 100 người /km2
+ Nơi thưa nhất : Bán đảo Alaxca, Bắc canađa : Dưới 1 người /km2
d Phân bố dân cư Hoa Kì đang
có sự dịch chuyển về phía Nam
và duyên hải ven Thái Bình Dương
Trang 8dân cư như vậy?
GV: Do xu hướng chuyển
dịch kinh tế, phân bố dân cư
Hoa Kì đang có sự thay đổi
Một bộ phận dân cư Hoa Kì
di chuyển từ vùng công
nghiệp phía Nam Hồ Lớn và
Đông Bắc ven Đại Tây
Dương tới các vùng công
nghiệp mới ở phía nam và
duyên hải Thái Bình Dương
* Hoạt động 2:.Đặc điểm
đô thị (15’)
Hoàn cảnh tự nhiên và tình
hình phát triển, phân bổ
công nghiệp cũng là nguyên
nhân dẫn đến đặc điểm đô
thị hoá của Bắc Mĩ mà
chúng ta sẽ nghiên cứu sau
đây:
? Tại sao ở Bắc Mĩ có tỉ lệ
dân thanh thị cao ?
- Quan sát hình 37.2 em hãy
nhậ xét sự phân bố các thành
phố, đô thị ở Bắc Mĩ?
GV: Ngoài ra còn nhiều
thành phố tập trung Đông
dân khác Em hãy tìm trên
lược đồ 37.1:
a, Một số thành phố có 5-10
triệu dân ? (Oasinhtơn,
Phranxicô)
b, Một số thành phố 3-5
triệu dân ? (Môn trê an , tô
rôn tô, đà lạt, Hiutơn, Goa
đalahara )
mức độ đô thị hoá cao, tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp và hải cảng lớn nên dân cư đông đúc)
+ Coócđie có địa hình hiểm trở; phía Bắc canađa và bán
đảo Alaxca khí hậu quá lạnh nên dân cư ít)
(Nhờ qua trình công nghiệp hoá phát triển, các thành phố Bắc Mĩ phát triển nhanh đã có sức hút lướn về dân cư, làm cho tỷ lệ dân thành thị cao) Trả lời
Xác định trên bản đồ
2.Đặc điểm đô thị:
a, Bắc Mĩ có TL dân thành thị cao (76% dân số)
b ,Các thành phố tập trung nhiều
ở phía nam vùng Hồ Lớn và ven
Đại Tây Dương
Vào sâu nội địa mạng lưới đô thị thưa thớt
3 siêu thị đô thị trên 10 triệu dân là:
- Niu óc
- Lốt angiơlet
- Meehicô Xiti
4 Củng cố: (luyện tập)4’
-Dân cư Bắc Mĩ phân bố như thế nào ?
- Nêu đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ ?
5 Hướng dẫn học ở nhà : (Vận dụng) 1’-Học bài theo câu hỏi SGK Tỡm hiểu kinh tế chõu Mỹ
Trang 9Ngày soạn : 10/1/2014
Tiết 43
kinh tế bắc mĩ I.Mục tiêu
1 Kiến thức:HS cần
- Biết việc sử dụng nhiều phân bón hóa học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp ở Hoa Kì vá Canada đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Bắc Mĩ
- Nắm được nền nông nghiệp bắc mỹ có các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại và
được áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến nên có tốc độ phát triển mạnh đạt trình độ cao ,tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định do bị cạnh tranh mạnh trên thị trường và có những ảnh hưởng sấu đến môi trường Sự phân bố 1số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi quan trọng của bắc mỹ
2 Kỹ năng:
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường ở Bắc Mĩ.
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ.
3: Thái độ: Có tinh thần hợp tác nhóm ,nghiên cưú tìm hiểu ý kiến, bảo vệ môi trường.
II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp :Vấn đáp, trực quan
2 Kĩ năng sống : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Kĩ thuật dạy học :
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút
III.Chuẩn bị của GV và HS :
II Chuẩn bị1.Giáo viên: BĐ CN BM2 Học sinh:SGK
III Phương pháp : Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
-Sự phân bố dân cư Hoa Kỳ đang có sự thay đổi như thế nào ?
3 Bài mới: Kết nối Giới thiệu bài (Khám phá)
*Hoạt động 1: Nền nông
nghiệp tiên tiến (35’)
+Hoạt động nhóm :4nhóm
GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-Dựa vào những kiến thức
hiểu biết đã học cho biết
những điều kiện tự nhiên
thuận lợi đó là gì ?
GV đưa đáp án chuẩn nhận
xét kết quả các nhóm:
- HS làm việc theo nhóm -cử nhóm trưởng và 1thư
ký Trao đổi ý kiến thảo luận 5phút
-ý kiến thống nhất ghi vào phiếu
- HS thảo luận tổng kết trước toàn lớp
-các nhóm treo phiếu học tập lên bảng
(-Diện tích đất đai nông nghiệp rộng lớn
-Khí hậu ôn hoà thuận lợi -Nhiều giống cây trồng có năng xuất cao ,chất lượng tốt )
-Khoa học kĩ thuật tiên
1.Nền nông nghiệp tiên tiến
a Thế mạnh và hạn chế + Thế mạnh :
Rất phát triển, sản xuất trên qui mô lớn ,đạt trình độ cao
-Nhờ ủieàu kieọn tửù nhieõn thuận lợi
-Nhụứ kĩ thuận tiên tiến -Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất thấp (Hoa kì 4,4% ,Ca NaĐa 2,7% )
-Năng suất lao động cao ,saỷn xuaỏt ra khối lượng nông sản rất lớn
Trang 10-GV:Không chỉ phaựt trieồn
mạnh ,nền nông nghiệp bắc
mĩ còn hoạt động rất hiệu
quả
-Từ nội dung SGK –Qua
bảng thống kê và phần giới
thiệu về thành tựu xuất
khẩu nông sản của các nước
bắc mĩ ,em hãy cho biết tại
sao có thể nói nền nông
nghiệp bắc mĩ có hiệu quả ?
-GV như vậy nông nghiệp
bắc mĩ có nhiều những mặt
mạnh ,rất tích cực ,song bên
cạnh thế mạnh còn có hạn
chế gì ?
? Để bảo vệ môI trường cần
phảI làm gì ?
-Dựa vào H38.2và nội SGK
trình bày sự phân bố 1số
sản phẩm trồng trọt và chăn
nuôi ở bắc mĩ ?(Theo
hướng tập trung ,tạo ra các
vùng chuyên môn hoá saỷn
xuaỏt một loại cây ,con chủ
lực )
tiến được áp dụng vào nông nghiệp bắc mĩ là gì ? (Các trung tâm khoa học
hỗ trợ đắc lực cho việc tăng năng suất cây trồng vật nuôi ,công nghệ sinh học được áp dụng mạnh
mẽ trong sản xuất nông nghiệp ,số máy canh tác là làm đất ,gieo trộng ,thu hoạch sản phẩm ,phân hoá
học được sử dụng cao ,ứng dụng công nghệ thông tin qua mạngđể tiếp thị nông sản )
(Hoa kì ,Ca na Đa là những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới Ca Na Đa đứng đầu về xuất khẩu 4loại nông sản
là ngũ cốc ,thịt ,hạt có dầu .)
(Việc sử dụng nhiều phân hoá học ,thuốc trừ sâu làm
ô nhiễm môi trường )
(Hạn chế việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.
+Hạn chế : -Nhiều nông sản có giá thành cao nên bị cạnh tranh mạnh trên thị trường
-Việc sử dụng nhiều phân hoá học ,thuốc trừ sâu làm ô nhiễm môi trường
b Phân bố : -Lúa mì : Phía nam Ca Na Đa
và bắc Hoa Kỳ -Ngô xen lúa mì ,chăn nuôi lợn ,bò sữa ,phía nam là vùng trồng lúa mì
-Cây coõng nghieọp nhiệt đới (bông ,mía ) chuối ,ngô ở ven
Mê hi Cô
-Cam chanh ,nho :Tây nam Hoa kĩ nơi có khí hậu cận nhiệt
đí -Chân nuôi gia súc lớn : Vụng núi ,cao nguyên ,phía tây hoa kì
4 Củng cố: (luyện tập)4’
-Trịnh bày những mặt mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp bắc mĩ
-Sự phân bố các sản phâm nông nghiệp ?
5 Hướng dẫn học ở nhà : (Vận dụng) 1’-Học bài theo câu hỏi SGK