1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Số học 6 - Tiết 49, Bài 7: Phép trừ hai số nguyên - Năm học 2009-2010

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 66,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết tính đúng hiệu của hai số nguyên - Bớc đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tợng toán häc liªn tiÕp vµ phÐp t¬ng tù.. ChuÈn bÞ cña GV[r]

Trang 1

Ngày soạn:08/12/09

Ngày giảng:

Tiết 49: 7 Phép trừ hai số nguyên

I Mục tiêu

- HS hiểu đợc quy tắt phép trừ hai số nguyên

- HS biết tính đúng hiệu của hai số nguyên

- Bớc đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tợng toán học liên tiếp và phép tơng tự

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi bài tập ?, bài 49 sgk, bài tập củng cố

HS : Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên, cách tìm số đối

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV gọi 2 HS lên bảng

HS 1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên

cùng dấu, khác dấu

- chữa bài tập 65 sbt

HS 2: Thế nào là hai số đối nhau

- Tìm số đối của các số sau: a, -a; 1; 2;

3;4;5; 0; -1; -2

GV ĐVĐ: Phép trừ trong N thực hiện đợc

khi nào?

Còn trong tập hợp Z các số nguyên phép trừ

đợc thực hiện nh thế nào?

HS 1: Phát biểu quy tắc và chữa bài 65 SBT a) (-57) + 47 = 10

b) 469 + (-219) = 250 c) 195 + (-200) + 205 = 200 HS2: -Trả lời lý thuyết và làm bài tập

Hoạt động 2: (15 phút)

1 Hiệu của hai số nguyên

- GV đa ra bảng phụ ghi bài tập và cho HS

làm bài, tính và rút ra nhận xét

a) 3 -1 và 3 + (-1)

3 - 2 và 3+ (-2)

3 - 3 và 3 + (-3)

b) 2 - 2 và 2 + (-2)

2 - 1 và 2+ (-1)

2 - 0 và 2 + 0

GV gọi 2 HS trả lời kết quả

1 Hiệu của hai số nguyên

a) 3 - 1 = 3+ (-1) = 2

3 -2 = 3 + (-2) = 1

3 - 3 = 3 + (-3) = 0 b) 2 - 2 = 2 + (-2) = 0

2 - 1 = 2+ (-1) = 1

2 - 0 = 2 + 0 = 2

?Hãy dự đoán kết quả của các phép tính sau?

c) 3 - 4 =? ; 3 - 5 =?

d) 2 - (-1) =?: 2 - (-2) =?

HS nêu dự đoán c) 3 - 4 = 3 + (-4) = -1; 3 - 5 = 3 +(-5) = -2 d) 2 - (-1) = 2 + 1 = 3: 2 - (-2) = 2 + 2 = 4

Lop6.net

Trang 2

? Qua các ví dụ trên em nào có thể phát biểu

quy tắc trừ hai sốnguyên

-GV chính xác hoá quy tắc và nêu công thức

tổng quát: a - b = a +(-b)

- GV cho HS phát biểu quy tắc

- áp dụng quy tắc hãy tính :

3 - 8 =?; (-3) - (-8) =?

- GV cho HS làm bài 47 sgk/82

HS thực hiện phép tính sau đó 2 HS lên bảng

làm bài

- GV giới thiệu nhận xét sgk /81

Quy tắc sgk/81 tổng quát

a - b = a +(-b)

3 - 8 = 3 + (-8) = -5 (-3) - (-8) = -3 + 8 = 5

bài 47 sgk/82

a) 2 - 7 = 2 + (-7) = -5; 1 -(-2) = 1+2 = 3 b) (-3) - 4 = (-3) +(-4) = -7; (-3) - (-4)

= (-3) +4 = 1

Nhận xét sgk /81 Hoạt động 3 (10 phút)

2) Ví dụ

- GV nêu ví dụ (sgk/81)

2) Ví dụ : ví dụ (sgk/81)

GV cho HS làm bài 48 sgk/82

Tính a) 0 - 7 =? ; b) 7 - 0 =?

c) a - 0 =? ; d) 0 - a =?

bài 48 sgk/82

a) 0 - 7 = -7 b) 7 - 0 = 7 c) a - 0 = a d) 0 - a =-a

Hoạt động 4 Củng cố (10 phút0

? Phát biểu quy tắc trừ số nguyên a cho số

nguyên b và nêu công thức tổng quát?

- GV cho HS làm bài tập sau:

HS phát biểu quy tắc trừ và nêu công thức

a - b = a+(-b)

Bài 49 sgk/82

Điền số thích hợp vào ô trống

- GV cho HS nhận xét và nhấn mạnh: Số đối

của - a là -(-a) = a

? Tính -(-7) = ; -[-(-3)]=

Điền số thích hợp vào ô trống

a-b

GV cho HS hoạt động nhóm (4 HS/nhóm)

khoảng 3 phút sau đó đại diện của một nhóm

ghi kết quả thực hiện của nhóm vào bảng

Bài 49 sgk/82

-(-7) = 7; -[-(-3)]= -3

-75 54

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)

- Học thuộc quy tắc cộng, trừ các số nguyên

- Làm bài tập 50,51, 52 sgk ;Bài 73, 74, 75, 77, 78 sbt

- GV gợi ý cách giải bài 50

Trớc tiên ta tìm các số ở dòng 1: vì kết quả phép toán là - 3 nên số bị trừ phải nhỏ hơn số trừ

do đó ta có: 3 x 2 - 9 = -3; Tơng tự các em tìm tiếp các dòng còn lại

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w