Yêu cầu cần đạt - Đọc dúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút ; trả lời được một câu hỏi nội dung đoạn, bài ; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HKI - Ngh[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
TUẦN 18 KẾ HOẠCH BÀI HỌC TIẾT 1,2: TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
BÀI :ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt
- Đọc dúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút) ; trả lời được một câu hỏi nội dung đoạn, bài ; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HKI
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT (tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi
bảng
2.2/ Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3
lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
2.3/ Viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn một lượt
- GV giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi
sự tôn kính
+ Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
Trang 2- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào
được viết hoa?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS
chép bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu, chấm bài
- Nhận xét một số bài đã chấm
3 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời
các câu hỏi trong các bài tập đọc và
chuẩn bị bài sau
- Có nắng vàng óng ánh, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- Nghe GV đọc và chép bài
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài
ÔN TẬP(Tiết 2) I/ Yêu cầu cần đạt
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong bài văn (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy – học:
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
2.2/ Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3
-HS lắng nghe
Trang 32.3/ Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm
bằng mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi
còn gọi là sáp hay đèn cầy
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng
để làm gì?
- Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng
để che nắng, mưa cho khách trên bãi
biển
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch
dưới các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch
dưới từ so sánh:
+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên
trời như những cây nến khổng lồ.
+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng
hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
2.4/ Mở rộng vốn từ:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu văn
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong
biển lá xanh rờn không có nghĩa là vùng
nước mặn mênh mông trên bề mặt trái
đất mà chuyển thành nghĩa một tập hợp
rất nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm
bạt ngàn trên một diện tích rộng khiến ta
tưởng như đang đứng trước một biển lá
- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh
- Nhận xét câu HS đặt
- Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của từ
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc
- Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
- HS tự làm vào nháp
- 2 HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
Những thân cấy tràm vươn thẳng lên trời
như những cấy nến khổng lồ
Đước mọc san sát thẳng đuột
như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc câu văn trong SGK
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình
- 3 HS nhắc lại
- HS tự viết vào vở
- 5 HS đặt câu
Trang 4biển trong biển lá xanh rờn và chuẩn bị
bài sau
TIẾT 3: TOÁN BÀI : CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I/ Yêu cầu cần đạt
- Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng)
- Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật
II.Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng, phấn màu
III.Các hoạt động dạy- học:
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra về nhận, diện các hình đã học
Đặc Điểm của hình vuông,hình chữ nhật
-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
2.1/ Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
2.2/ Hướng dẫn xây dựng công thức tính
chu vi hình chữ nhật:
a)Ôn tập về chu vi các hình:
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ
dài các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm,
9cm và yêu cầu HS tính chu vi của hình
này
-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm
như thế nào?
b).Tính chu vi hình chữ nhật:
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có
chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm
-Yêu cầu hs tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD
-Yêu cầu hs tính tổng của 1 cạnh chiều dài
và 1 cạnh chiều rộng ( ví dụ: cạnh AB và
-3HS làm bài trên bảng
-Nghe giới thiệu
-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Quan sát hình vẽ
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm -Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là:
Trang 5cạnh BC).
-Hỏi:14 cm gấp mấy lần 7cm?
-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp
mấy lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và 1
cạnh chiều dài?
-Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ
nhật ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng
với chiều rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết
là (4+3) x 2 = 14
-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật
-Lưu ý: HS là số đo chiều dài và chiều
rộng phải được tính theo cùng một đơn vị
đo
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1:
-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS
làm bài
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình
chữ nhật
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HD: Chu ví mảnh đất là chu vi HCN có
chiều dài 35m, chiều rộng 20m
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-HDHS tính chu vi của hai hình chữ nhật,
sau đó SS hai chu vi với nhau và chọn câu
trả lời đúng
4cm + 3cm = 7cm
-14cm gấp 2 lần 7cm
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấy 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài
- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức
-HS đọc qui tắc SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a Chu vi hình chữ nhật là: (10+ 5) x2 = 30 (cm)
b Chu vi hình chữ nhật là:
(27+13) x 2 = 80 (cm)
-Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm Tính chu vi mảnh đất đó
-Mảnh đất hình chữ nhật Chiều dài
35 m, chiều rộng 20m
- Chu vi của mảnh đất
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là: (35+ 20) x2 =110 (m) Đáp số :110m
-Chu vi HCN ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188 (m) -Chu vi HCN MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m) -Vậy chu vi hình CN ABCD bằng chu
Trang 63 Củng cố- dặn dò:
- Y/c HS nhắc lại quy tắc tính chu vi HCN
-YC HS về luyện tập thêm về tính chu vi
HCN
-Nhận xét tiết học
vi HCN MNPQ
- 2 – 3 nêu
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2009
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 1: CHÍNH TẢ
BÀI : ÔN TẬP (Tiết 3)
I/ Yêu cầu cần đạt
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Điền đúng nội dung vào Giấy mời, theo mẫu (BT2)
II Đồ dùng dạy – hoc:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
- Bài tập 2 phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS
- Bút dạ
III Các hoạt động dạy-học :
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
2.2/ Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm
tra số HS còn lại
2.3/ Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ
nội dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn
gọn, trân trọng, ghi rõ ngày tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình,
HS khác nhận xét
-HS lăng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng
- 3 HS đọc bài
Mẫu: GIẤY MỜI
Trang 73 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để
viết khi cần thiết
Kính gửi: Thầy Hiệu Trưởng trường TH Lộc An
Lớp 3A trân trọng kính mời thầy (cô) Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11
Vào hồi: 8 giờ, ngày 19/11/2004
Tại phòng học lớp 3A
Chúng em rất mong được đón thầy (cô) Ngày 16 tháng 11 măm 2008 Lớp trưởng Hoàng Minh Thái
Tiết 2 : THỦ CÔNG Bài : CẮT, DÁN CHỮ -VUI VẺ(tiết 2).
* Các hoạt động dạy- học
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
-Kiễm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
HS
2 Bài mới:
* Giới tiệu bài - Ghi tựa.
Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt dàn
-GV kiểm tra HS cách kẻ, cắt, dán chữ VUI
VẺ.
-Gọi HS nhắc lại các bước kẻ, cắt, dán chữ
theo qui trình
-GV tổ chức cho HS thực hành cắt, dán chữ
Trong quá trình HS thực hành, GV QS, uốn
nắn, giúp đỡ những HS cón lúng túng để các
em hoàn thành SP
-Nhắc HS dán các chữ cho cân đối, đều,
phẳng, đẹp Muốn vậy, cần dán theo đường
chuẩn, khoảng cách giữa các chữ cái phải
đều Khi dán phải đặt tờ giấy nháp lên trên
-HS trình bày lên bàn cho GV KT
-1 HS nêu miệng lại quy trình +Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi(?)
+Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ -HS nhận xét
-HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8các chữ vừa dán và vuốt cho chữ phẳng,
không bị nhăn Dấu hỏi (?) dán sau cùng,
cách đều chữ E nửa ô
-Sau khi dán chữ xong, GV tổ chức cho HS
trưng bày và nhận xét SP
-GV đánh giá SP của HS và lựa chọn những
SP đẹp, đúng kĩ thuật lưu giữ tại lớp Đồng
thời, khen ngợi để KK, động viên các em làm
được các SP đẹp
3 Củng cố – dặn dò:
-GV NX sự chuẩn bị, thái độ học tập và kết
quả thực hành của HS
-Dặn HS giờ sau mang giấy nháp, giấy thủ
công, bút màu để chuẩn bị kiểm tra
-Mang SP lên trưng bày
-HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
TIẾT 3 : TOÁN BÀI : CHU VI HÌNH VUÔNG I/ Yêu cầu cần đạt
- Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)
- Vận dụng quy tắc để tính chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
II/ Đồ dùng dạy học
Thước thẳng, phấn màu
III.Các hoạt động dạy- học::
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi HCN
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu giờ học ghi tựa lên bảng
2.2/ HD xây dựng công thức tính chu vi hình
vuông:
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh
là 3dm và YC HS tính chu vi hình ABCD
-YC HS tính theo cách khác
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành
phép nhân tương ứng)
-KT 3 HS
-Nghe giới thiệu
-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
Trang 9- Số 3 là gì của hình vuông ABCD.
-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế
nào với nhau?
-Vì thế ta có cách tính chu vi của hình vuông
là lấy độ dài của một cạnh nhân với 4
2.3/ Luyện tập thực hành
Bài 1:
-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
-YC HS QS hình vẽ
-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết được
điều gì?
-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có chiều
rộng là bao nhiêu?
-Chiều dài HCN mới như thế nào so với cạnh
của viên gạch hình vuông?
-YC HS làm bài:
-Chữa bài và cho điểm HS
- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD
-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau -HS đọc qui tắc SKG
-Làm bài và KT bài của bạn
- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành 1 hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó
-Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10 cm
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải: Đoạn day đó dài là:
10 x 4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm
-Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu vi của hình chữ nhật ghép bởi ba viên gạch như thế -Quan sát hình
-Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó -Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông
-Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch HV
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải: Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của HCN là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm)
Trang 10Bài 4:
-YC HS tự làm
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Củng cố – dặn dò:
-YC HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
-Dăn HS về nhà làm BT luyện thêm ở VBT
-Nhận xét tiết học
Đáp số: 160 cm
Bài giải: Cạnh của hình vuông MNPQ là3cm Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- 3 HS nêu lại ND bài học
TIẾT 4 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Yêu cần đạt
Kể được một số hoạt động nông ngiệp, công, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em
II/ Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK của các bài học như: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
- Tranh ảnh do HS sưu tầm được
- Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng các cơ quan đó
III/ Các hoạt động dạy- học:
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
-GT củng cố các bài học trước.
-Ghi tựa
Hoạt động 1 : Trò chơi ai lựa chọn
đúng nhất
-GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các
hàng hoá, hoặc các vật thật, vật mô
phỏng, mô hình các hàng hoá sau:
(chia thành 2 nhóm sản phẩm)
Nhóm 1: Gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu
mỡ, giấy, quần áo, thư, , bưu phẩm, tin
tức
Nhóm 2: Lợn, gà, dứa, chè, than đá,
sắt thép, máy vi tính, phim ảnh, bản
HS nhắc lại
Sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm thông tin liên lạc.
-Thực hiện YC của GV
+Mỗi đội được nhận một nhóm các sản phẩm Sau thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các SP vào đúng chỗ bảng phụ của đội mình Đội nào nhanh sẽ thắng
Trang 11tin, báo.
-Treo bảng phụ có nôi dung:
-Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội
cử 2 thành viên lập đội chơi tổ chức
cho HS chơi nhận xét bổ sung
-Đáp án: Nhóm 1.
Sản phẩm
nông
nghiệp
Sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm thông tin liên lạc.
Gạo
Tôm cá
Đỗ tương
Dầu mỡ Giấy Quần áo
Thư Bưu phẩm Tin tức
-Mỡ rộng:
+Em hãy cho biết, các sản phẩm công
nghiệp và nông nghiệp trên được
chúng ta trao đổi buôn bán phải gọi là
hoạt động gì?
+Khi sử dụng các SP hàng hoá em
phải có thái độ như thế nào?
Hoạt động 2:Trò chơi ghép đôi: việc
gì- ở đâu?
-Chuẩn bị các biển đeo cho HS
+Biển màu đỏ ghi tên các cơ quan, địa
điểm: Bệnh viện, UBND, …
+Biển màu xanh ghi tên các công việc
hoạt động: vui chơi, chữa bệnh, liên
lạc, tin tức,……
cuộc, lớp QS nhận xét bổ sung
-Nhóm 2:
Sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm thông tin liên lạc.
Lợn gà Dứa Chè
Than đá Sắt ,Thép Máy vi tính
Phim ảnh Bản tin Báo
-HS trả lời: HĐ thương mại
-Em phải biết giữ gìn, bảo vệ, trân trọng các sản phẩm và người lao động
-Gọi 5 HS lên chơi lần 1; 4 HS đeo bảng đỏ, 4 HS đeo bảng xanh, (ghi tên các
HĐ , công việc tương ứng với cơ quan/ địa điểm ở biển đỏ) Sau hiệu lệnh: “Bắt đầu của GV, các HS phải nhanh chóng phải tìm bạn của mình sao cho bạn đeo biển đỏ có ND phù hợp với bạn đeo biển xanh Cặp nào tìm ra nhanh nhất và đúng sẽ đựơc nhận phần thưởng
-Gọi 8 HS khác lên chơi lần 2 (tiếp tục với các biển còn lại)
-Các HS khác theo dõi bổ sung, nhận xét
Đáp án:
+ UBND – Điều hành mọi HĐ của địa phương
+Bệnh viện – Khám chữa bênh
+Trường học – Học tập
+Bưu điện – Gửi thư – Liên lạc
+Trung tâm thông tin – Chuyền phát tin tức