1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 9 - Chương I: Căn bậc hai – căn bậc ba

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung, chủ đề tự chọn HS Xem l¹i néi dung, h×nh thøc Hoạt động II: Trình bày HS lµm xong, GV cho c¸c em xem l¹i *HS tr×nh bµy GV gọi HS trình bày trước lớp HS nhËn xÐt HS b×nh mét sè [r]

Trang 1

Ngày giảng :29/11/2010 Tiết 61

Thuyết minh về một thể loại văn học

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về kiểu bài thuyết minh Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh

- Kĩ năng thuyết minh một loại văn học

- Thấy được vai trò quan trọng của quan sát, tìm hiểu tra cứu để tiến hành làm một bài văn thuyết minh

B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

C Chuẩn bị:

1/ GV:Soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới.

D Tiến trình lên lớp:

1 ễn định:

2 Bài cũ: - Nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?

Hoạt động 1: I/ Bài học

GV ghi đề lên bảng, gọi 1 hs đọc lại đề bài

Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài thơ “ Vào nhà

ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở

Côn Lôn”

Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có

mấy tiếng?

Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không?

- Bắt buộc

GV hướng dẫn HS ghi kí hiệu bằng (B), trắc

(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ

Dựa vào sự quan sát về quan hệ bằng trắc

giữa các dòng, hãy rút ra kết luận? ( không

cần xem xét các tiếng thứ 1, 3, 5; chỉ xem

xét đối niêm ở tiếng thứ 2, 4, 6)

HS đọc phần nói về vần ở SGK? Hãy cho

biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp

vần với nhau?

Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài

ngắt nhịp ntn?

GV gợi ý HS lập dàn bài ? Phần TB nêu ưu

điểm và nhược điểm của thể thơ này?

Muốn TM đặc điểm 1 thể loại văn học em

phải làm gì?

2, Kết luận:

Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

- Đề bài: SGK 1/ Quan sát: 2 bài thơ thất ngôn bát cú.

- Số dòng: 8 dòng/ 1 bài

- Số tiếng: 7 tiếng/1 dòng

Kí hiệu: B, T

Xác định đối, niêm giữa các dòng: Theo luật, nhất, tam, ngũ, bất luận, nhị, tứ, lục phân minh

Xác định vần:

a) Bài “ Cảm tác ” vần ở: tù thù;

châu đâu: vần bằng

Lôn non hòn son con:Vần bằng

- nhịp

2 Lập dàn bài:

a) Mở bài:

b) Thân bài:

c) Kết bài:

Ghi nhớ: SGK

GV cho HS đọc bài tham khảo Bài tập 1:Lop8.net

Trang 2

“ Truyện ngắn “ ở SGK sau đó làm BT 1.

HS đọc nội dung bài tập 1

? Nêu những yếu tố chính của truyện ngắn?

- Yếu tố tự sự: Sự việc và nhân vật ( sự việc chính, phụ, nhân vật chính phụ

- Yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen, góp phần làm cho truyện sinh động

- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ

IV Củng cố

- Để tiến hành thuyết minh một thể loại văn học, cần lưu ý điều gì?

V Hướng dẫn dặn dò:

- Nắm kĩ nội dung ghi nhớ; làm tiếp bài tập 1

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK văn bản: Muốn làm thằng cuội

 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

***********************

Ngày dạy: 30/11/2010 Tiết 63: Hướng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng Cuội A Mục tiêu: HS - Hiểu được tâm sự của Tản Đà, buồn chán trước thực tại tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ Ngông” Cảm nhận được cái mới mẽ trong một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà - Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ - Thái độ cảm thông với nhà thơ Tản Đà khi ông phải sống trong thực tại ngột ngạt, tù túng của xã hội đương thời B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích C Chuẩn bị: 1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án 2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK D Tiến trình lên lớp: 1 ổn định: 2 Bài cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” và cho biết hoàn cảnh sáng tác và nội dung chính của bài? 3 Bài mới: Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và cách mạng được lưu truyền bí mật ( như hai bài thơ của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh chúng ta vừa học), thì trên văn đàn còn có bộ phận văn học hợp pháp, được truyền bá công khai xuất hiện những bài thơ sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn, mà Tản Đà là 1 trong những cây bút nỗi bật nhất Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “ Muốn làm thằng cuội cảu Tản Đà để biết được tâm sự, nỗi lòng của con người tài hoa, tài tử này

Trang 3

Hoạt động 1 : Tỡm hiểu chung

GV hướng dẫn HS đọc nhẹ nhàng, hơi buồn, nhịp thở

từ 4/3-2/2/3

GV đọc mẫu gọi 2 HS đọc lại, HS khác nhận xét

HS đọc các chú thích về từ khó

? Bài thơ này được viết theo thể thơ gì?

- Tác giả

- Tác phẩm

- Từ khó

- Thể thơ

Hoạt động 2: Phân tích văn bản:

? Thời gian khơi nguồn cảm hứng để Tản Đà tâm sự

Với Tản Đà than thở điều gì?

- Đêm thu, cảnh thanh vắng chính là lúc lòng người

sâu lắng, nỗi buồn thi sĩ càng chất chứa

- Tản Đà gọi chị Hằng để than thở điều gì?

Vì sao Tản Đà lại chán trần thế?

Sống trong xã hội tầm thường ấy những tâm hồn

thanh cao, có cá tính mạnh mẽ không thể chấp nhận

được

? Bế tắc ở cuộc đời trần thế Tản Đà muốn thoát li đi

đâu?

? Với ý muốn thoát li lên cung quế em thấy ước

mọng đó như thế nào? “ Ngông”- địa chỉ thoát ly lí

tưởng, vừa xa lánh trần thế chán ngắt, vừa được sống

trong bầu không khí thoải mái, bên người đẹp

?Qua tâm trạng chán chường cuộc đời trần thế của

Tản Đà, qua ước mọng của ông em hiểu thêm về điều

gì con người của thi nhân?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ?- Giọng điệu

tự nhiên ( một câu hỏi, một câu xin), hình ảnh thơ thú

vị

HS đọc 4 câu cuối

Trong suy nghĩ của thi nhân, nếu lên cung quế mình

sẽ có những gì? Tâm trạng sẽ chuyển biến ra sao?

Bạn bè của ông lúc đó là ai? - Được tri âm cùng gió,

mây; xa cách hẳn cõi trần bụi bặm, bon chen không

còn cô đơn, giải toả được mối sầu uất trong lòng?

Trong hai câu cuối, nhà thơ tưởng tượng ra điều gì?

Muốn được làm chú Cuội để đêm rằm trung thu

tháng tám, cùng trong xuống thế gian mà cười

Vậy theo em nhà thơ cười ai? Cười cái gì và vì sao

mà cười?

1/ Bốn câu thơ đầu:

Đêm thu buồn Buồn nhân tình thế Chán trần thế thái

Buồn thân thế-> nỗi buồn đi liền với nỗi chán, chán xã hội ngụt ngạt tầm thường

-> Muốn thoát li lên cung quế: ước mộng rất “ngông”

 Tản Đà khao khát một cuộc đời

đẹp, thanh cao, vượt lên trên cái tầm thường

2/ Bốn câu thơ cuối:

- Lên cung quế có bầu có bạn, vui

Hình ảnh tưởng tượng kì thú, “ Ngông”

lãng mạn

Rồi cứ thế gian cười

- Cái cười: Vừa thoả nguyện, hài lòng, hóm hỉnh, ngây thơ, vừa là nụ cười mỉa mai, khinh thế ngạo vật của những nhà nho

- Cười xã hội tầm thường, những con người lố lăng, bon chen trong cõi trần bui bặm

Hoạt động 3: - Tổng kết:

Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú những Tản Đà

có những sáng tạo như thế nào?

Tản Đà thể hiện tâm sự gì qua bài thơ?

- Tâm sự buồn chán, muốn thoát li thực tại

- Nét đẹp trong nhân cách Tản Đà là sự thanh cao”

Đời đục, tiên sinh trong, đời tối tiên sinh sáng” (

Lê Thanh)

1/ Nghệ thuật:

Lời thơ nhẹ nhàng, trong sáng, giản dị như lời nói thường lại pha chút hóm hỉnh duyên dáng, trí tưởng tượng dồi dào, táo bạo, hồn thơ lãng mạn, phóng túng

2/ Nội dung:

Lop8.net

Trang 4

IV Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài thơ và trình bày cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong tác phẩm, cái tôi của Tản Đà- Nguyễn Khắc Hiếu?

V Hướng dẫn dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ - Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật - Chuẩn bị tốt cho bài : Ôn tập tiếng Việt  Rỳt kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

***********************

Ngày dạy:30/111/2010 Tiết 63: Ôn tập tiếng Việt A Mục tiêu: Giỳp HS - Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt đã học ở học kì I - Kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong nói và viết -Giáo dục HS có ý thức vận dụng trong nói, viết ở những hoàn cảnh nhất định B Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại C Chuẩn bị : 1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án 2/ HS: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới D Tiến trình lên lớp: I ổn định: II Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS III Bài mới: 1 ĐVĐ: - Trực tiếp

Hoạt động 1: Bài học

Hoạt động của GV - Hs Nội dung cần đạt

? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và một từ ngữ

có nghĩa hẹp? cho ví dụ? Tính chất rộng hẹp của từ

ngữ là tương đối hay tuyệt đối? Vì sao? Tương đối vì

phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ

? GV cho HS làm bài tập 2 a ( SGK)

? Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ?

Trong những câu giải thích ấy có những từ ngữ nào

chung?

? Thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ trường từ

vựng về dụng cụ học tập?

Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? tác dụng của

mỗi loại từ đó? Lấy ví dụ?

? Thế nào là từ ngữ địa phương? cho ví dụ?

? Thế nào là biệt ngữ xã hội? thử tìm một số biệt ngữ

xã hội mà tầng lớp sinh viên, học sinh thường dùng?

? Nói quá là gì? Thử tìm trong ca dao Việt Nam

Ví dụ về tu từ nói quá?

I Từ Vựng

1/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

Bài tập 2 a ( SGK)

- Từ ngữ nghĩa rộng: Văn học dân gian

- Từ ngữ nghĩa hẹp: Truyện thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười

2 / Trường từ vựng:

3 / Từ tượng hình, từ tượng thanh:

“ Lom khom dưới núi …chú”

“ Giọng hì, giọng hỉ, giọng hi hi”

4 / Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:

5 / Nói quá, nói giảm, nói tránh:

VD” Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ

Trang 5

? Nói giảm, nói tránh là gì? cho ví dụ? “Bác dương

thôi đã thôi rồi” Bao giờ cây cải làm đình gỗ lim làm ghém thì mình lấy mình”

II/ - Ngữ pháp:

? Trợ từ là gì, thánh từ là gì? Đặt một câu trong đó có

sử dụng thán từ và trợ từ?

? Tình thái từ là gì? Có thể sử dụng tình thái từ một

cách tuỳ tiện được không?

? Lấy ví dụ trong đó có sử dụng cả trợ từ và tình thái

từ? Cuốn sách này mà chỉ 20.000đ à?

? Câu ghép là gì? Cho biết các quan hệ ý nghĩa giữa

các câu ghép?

GV hướng dẫn học sinh làm BT phần II2b, c?

? Đọc đoạn trích và xác định câu ghép?

Nếu tách câu ghép xác định thành câu đơn được

không? nếu được thì việc tách đó có làm thay đổi ý

cần diễn đạt hay không?

Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn

trích

1 / Trợ từ, thán từ:

Chao ôi! ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm

được mỗi một bài tập.

Ô hay chính nó viết chử còn ai nữa!

2/ Tình thái từ:

3 /Câu ghép:

Bài tập II2b:

- Câu đầu tiên là câu ghép có thể tách thành 3 câu đơn nhưng như vậy thì mối liên hệ sự liên tục của 3 sự việc dường như không thể hiện rõ bằng câu ghép

Bài tập II2b

Câu 1, 3 là câu ghép, các vế của cả hai câu ghép đều nối với nhau bằng quan

hệ từ

IV Củng cố:

Hệ thống hoá các kiến thức về từ vựng, về ngữ pháp

V Hướng dẫn dặn dò :

- Ôn tập kĩ các khái niệm

- Xem lại tát cả các bài tập ở các phần

- Xem lại lý thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

***********************

Ngày dạy 3/12/2010

Tiết 64

Trả bài tập làm văn số 3

A Mục tiêu:

Tự đánh gí bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và n.dung của đề bài

- Kĩ năng dùng từ, đặt câu, sửa chữa những lỗi sai

- Có ý thức phê bình và tự phê bình sửa chữa

B Phương pháp:

C Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới.

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:

Lop8.net

Trang 6

2 Bài cũ:

3 Bài mới: ĐVĐ: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề- GV ghi lên bảng.

Hoạt động 1: I/ - Nhận xét, đánh gia chung

? Xác định kiểu bài? Giới hạn vấn đề?

? Có thể vận dụng được những phương pháp thuyết minh

nào?

GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo dàn ý tiết trước

GV nhận xét

Ưu điểm: Đa số nắm được văn bản thuyết minh, biết vận

dụng tốt các phương pháp thuyết minh

Nắm được bố cục, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, có tính

thuyết phục

Hạn chế: Một số bài chưa xác định được yêu cầu của đề về

thể loại

Giáo viên đọc mẫu cho HS nghe

1/ Mục đích yêu cầu:

2 / Lập dàn ý:

3 / Nhận xét chung về kết quả làm bài của HS:

Hoạt động 2: II/ - Trả bài và chữa bài:

GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về bài làm của

nhau, đặc biệt về lỗi vấp phải

GV chọn những lỗi các em thường vấp, ghi lên bảng sau đó

gọi học sinh chữa lỗi

- Xin xắn-> Xinh xắn; Đơn xơ-> đơn sơ

- Cảm súc-> cảm xúc, sản suất-> sản xuất

- Dan dân-> dân gian

- Trộn lãnh-> Trộn lẫn, nỗi bạch-> nổi bật

- Thoải máy-> thoải mái

VD: - Nước Việt Nam quê hương tôi là một trong những

chiếc áo dài đẹp nhất thế giới

Chiếc áo dài được Unesco công nhận là di sản văn hoá thế

giới của ta

Nón được các nghệ nhân làm ra để bán, để tiêu dùng trong

nước và bán ra nước ngoài -> Lặp

Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự phát hiện lỗi ở

bài của nhau- sau đó tự chữa cho nhau

1 / Trả bài:

2/ Chữa lỗi:

- Lỗi chính tả

- Lỗi diễn đạt:

IV Củng cố

- Khi tiến hành làm một bài văn thuyết minh em cần lưu ý đến đối tượng

V Hướng dẫn dặn dò:

- Nắm lí thuyết về kiểu bài thuyết minh

- Tập thuyết minh về một vật mà em thích

- Đọc văn bản " Ông đồ", " Hai chữ nước nhà"

- Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

***********************

Trang 7

Ngày giảng :06/12/2010

Tiết 65

Ông đồ

( Vũ Đình Liên) A.Mục tiêu :

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương

và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá

cổ truyền

- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Giáo dục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc

B Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận

C Chuẩn bị : GV : Soạn bài, tư liệu tham khảo

HS : Soạn theo hướng dẫn SGK

D.Tiến trình lên lớp :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung chính của văn bản ‘’Muốn làm thằng Cuội ?

3 Bài mới : 1 Đặt vấn đề : GV giới thiệu bài

2 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm

HS trình bày, GV chốt nội dung

HS đọc văn bản, hiểu chú thích

Bố cục của văn bản ?

Khổ 1,2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

Khổ 3,4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn

Khổ 5 : Lời tự vấn

1 Tác giả, tác phẩm :

2 Đọc, hiểu chú thích

3 Bố cục :

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản

Danh từ ông đồ được giải thích như thế nào ?

- Người dạy học chữ Nho xưa

? Tác giả gọi ông đồ là cái di tích tiều tuỵ đáng

thương của một thời tàn, điều này có liên quan

như thế nào đến nội dung của bài thơ ?

Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản ?

- Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự

- Liên quan đến ông đồ xưa và nay

HS đọc khổ 1,2

HS đọc khổ 1

Tác giả giới thiệu hình ảnh ông đồ xuất hiện trong

thời điểm nào ?

Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm hoa

đào nở , điều này có ý nghĩa gì ?

Hình ảnh thân quen như không thể thiếu trong

mỗi dịp tết đến

Đọc khổ 2

? Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua những

chi tiết nào ?

- Hoa tay như rồng bay

1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý :

- Ông đồ viết câu đối tết

-Hình ảnh thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến

Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý,

là đối tượng được mọi người ngưỡng mộ

Lop8.net

Trang 8

? Nghệ thuật được sử dụng ? Tác dụng ?

- So sánh, tài năng của ông đồ

Địa vị của ông đồ trong thời điểm này như thế

nào ?

- ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đồi

tượng được mọi người ngưỡng mộ

HS đọc khổ 3,4

Hình ảnh ông đồ trong 2 khổ thơ này có gì khác

so với 2 khổ thơ đầu ?

Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ

? Nỗi buồn được thể hiên qua chi tiết thơ nào ?

- Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu ?

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

? Trong hai câu thơ ‘ ‘Giấy đỏ sầu ’’, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?Tác dụng ? - Nhân hoá, sự buồn tủi lan cả sang những vật vô tri vô giác->Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ, lạc lõng đáng thương HS đọc khổ cuối ? Đọc khổ cuối và khổ đầu có gì giống và khác nhau ? -Giống : Thời điểm xuất hiên - Khác : Có và không có hình ảnh ông đồ ? ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó ? ?Theo em có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái nhìn đó của tác giả ? ? Tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi tu từ cuối bài thơ để hiểu rõ tâm trạng của nhà thơ ? - Thương cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên - H/ dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của văn bản, rút ra phần ghi nhớ 2 Hình ảnh ông đồ thời tàn : - Cảnh tượng vắng vẻ, thê lương - Nghệ thuật : nhân hoá-> Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ, lạc lõng, đáng thương 3 Lời tự vấn : -Thương cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên * Ghi nhớ : SGK

IV Đánh giá kết quả : Hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ qua bài thơ ? V Hướng dẫn dặn dò : Về học thuộc lòng bài thơ,tập phân tích nội dung -Chuẩn bị bài : Hướng dẫn đọc thêm : Hai chữ nước nhà * Rỳt kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

***********************

Trang 9

Ngày giảng:15,16/12/09

Tiết 66 : Hướng dẫn đọc thêm

Hai chữ nước nhà

( Trần Tuấn Khải )

A Mục tiêu:

1/.Kiến thức:

Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nước và

ý chí phục thù cứu nước

Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khái thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết

2/ Kĩ năng :

- Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ, cảm thụ thơ song thất lục bát

3/ Thái độ:

-Giáo dục HS cảm thông và hiểu được nỗi đau mất nước của Nguyễn Phi Khanh

B Phương pháp: Đọc, đàm thoại, phân tích

C Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định: 8B 8D

2 Bài Cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Ông đồ” , Tâm trang của tác giả qua bài

thơ?

III Bài mới: 1 ĐVĐ: - Trần Tuấn Khải là một nhà thơ yêu nước đầu thế kĩ XX ông thường

mượn những đề tài lịch sử để thầm kín nói lên tinh thần yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân

ta Văn bản “ Hai chữ nước nhà” trích trong bút “ Quan Hoài” mà chúng ta học hôm nay cũng mượn hẳn câu chuyện lịch sử cảm động về việc Nguyễn Trãi tiễn cha là Nguyễn Phi Khanh bị giặc Minh bắt về Trung Quốc Viết bài thơ này, Trần Tuấn Khải muốn giãi bày tâm sự yêu nước

và kích động tinh thần cứu nước nhân dân ta đầu thế kĩ XX

2 Triể khai bài dạy

Hoạt động 1: I/ Hướng dẫn tìm hiểu chung

động sâu sắc

Giáo viên cho HS đọc, giải thích những từ

khó ở phần chú thích

? Theo em có thể chia văn bản thành mấy

phần? Ranh giới của mỗi phần? Nội dung?

- Phần 1: 8 câu thơ đầu: Tâm trạng của cha

trong cảnh ngộ éo le, đau đớn

- Phần 2: 20 câu tiếp, Hiện tình đất nước và

nỗi lòng người ra đi

- Phần 3: 8 câu cuối; Thế bất lực của người

cha và lời trao gữi cho con

1/ Tác giả, tác phẩm:

2, Đọc hiểu chú thích:

3 Thể thơ, bố cục:

- Song thất lục bát

- Bố cục: 3 phần

II Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

HS đọc lại 8 câu thơ đầu

? Em hãy tìm những từ ngữ mô tả cảnh tự

nhiên?

- Mây sầu ảm đạm, gió thảm đìu hiu, hổ

1/ Đoạn 1: Tâm trạng người cha khi từ biệt con trai

nơi ải Bắc

Bối cảnh không gian

Lop8.net

Trang 10

thét chim kêu?

? Em có nhận xét gì về những cụm từ ấy?

Từ ngữ, hình ảnh có phần cũ mòn ước lệ ->

giàu sức gợi?

? Qua bốn câu đầu, không gian của buổi

chia li hiện lên như thế nào?

( Giáo viên nói thêm: Đối với cuộc ra đi

không có ngày trở lại của Nguyễn Phi

Khanh thì đây là điểm cuối cùng để chia

biệt vĩnh viễn với TQ, quê hương -> Cảnh

vật như càng giục cơn sầu trong lòng người

? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của

người cha ở đây? - Cha bị giải sang Tàu,

không mong ngày về, con muốn đi theo ch

Đối với hai cha con tình nhà, nghĩa nước

đều sâu đậm, da diết nên đều tột cùng đau

đớn, xót xa

? Trong bối cảnh không gian và tâm trạng

ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa

như thế nào?

HS đọc đoạn 2, và cho biết mạch thơ đoạn

này phát triển như thế nào? 4 câu đầu của

đoạn 2: Tự hào về giống nòi anh hùng 8

câu tiếp; tình hình đất nước dưới ách đô hộ

của giặc minh; 8 câu cuối: Tâm trạng của

người cha

Những hình ảnh bốn phương lửa khói,

xương rừng, màu sông; thành tung quách

vỡ, bỏ vợ lìa con” mang tính chất gì? Nó

phản ánh điều gì về hiện tình đất nước?

Đọc 8 câu tiếp và tìm những hình ảnh, từ

ngữ diễn tả cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc?

Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của con

người ở đây?

Theo em đây có phải chỉ là nỗi đau Nguyễn

Phi Khanh hay là nỗi đau của ai?

Nỗi đau thiêng liêng, cao cả, vượt lên trên

số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non

nước đó không chỉ là nỗi đau của Nguyễn

Phi Khanh của nhân dân Đất Việt đầu thế

kĩ 15 mà còn là nỗi đau của tác giả, của

nhân dân Việt Nam mất nước đầu thế kĩ 20

Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ ở đoạn

này?

HS đọc lại diễn cảm đoạn 3

- Nơi biên giới ảm đạm, heo hút, nhuốm màu tang tóc, thê lương

+ Hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật:

- Hoàn cảnh: éo le, đau đớn

- Tâm trạng: Đau đớn, xót xa

-> Lời khuyên của người cha có ý nghĩ như lời trăn trối Nó thiêng liêng xúc động và có sức truyền cảm

2/Đoạn 2: Tình hình hiện đại của đất nước.

Hình ảnh ước lệ tượng trưng “ Bốn phương khói lữa, xương rừng, màu sông”

=> Tình cảnh đất nước loạn lạc, tơi bời, đau thương tang tóc

Từ ngữ, hình ảnh: Kể sao xiết kể, xé tâm can, ngậm ngùi, khóc

=> Tâm trạng buồn bã, đau đớn vò xé trong lòng trước cảnh nước mất nhà tan

- Giọng điệu: Lâm li, thống thiết xen lẫn nối bi phẫn, hờn căm

3/Đoạn 3: Lời trao gữi cho con

- Người cha nói đến cái thế bất lực của mình-> Kích thích, hun đúc cái ý chí “ Gánh vác” của người con Người cha tin tưởng và trong cậy vào con-> nhiệm

vụ rửa nhục cho nhà, cho nước vô cùng trọng đại, khó khăn thiêng liêng

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w