Kỹ năng: HS nhận biết và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chãng nhËn ra mét sè, mét tæng hay mét hiÖu cã chia hÕt hay kh«ng chia hÕt cho 2, cho 5.. VËn dông thµnh th¹[r]
Trang 1Giáo án Số học 6 Trường THCS Hải Phú
GV soạn: Nguyễn Ngọc Như Hương 1
Tiết 22: Luyện tập
Ngày soạn:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
2 Kỹ năng: HS nhận biết và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng hay một hiệu có chia hết hay không chia hết cho
2, cho 5 Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xá, cẩn thận Đặc biệt kiến thức trên
áp dụng vào các bài toán mang tính thực tế ( bài 100)
B Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hỏi đáp.
C Chuẩn bị:
1 GV: Nội dung, máy chiếu, giấy trong, phấn màu.
2 Học sinh: Làm bài tập đã ra, giấy trong, bút
D Tiến trình:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ (5’) : Làm BT 94 ( SGK) BT 95 (SGK)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề :
2 Triển khai:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
9’
6’
Hoạt động 1: GV " BT 96 lên máy
chiếu, yêu cầu 2 HS lên bảng mỗi em
làm 1 câu
-Thảo luận nhóm: So sánh điểm khác
với bài 95? Liệu còn /^ hợp nào
khác không?
GV chốt lại vấn đề: Dù thay dấu * ở vị
trí nào cùng phải quan tâm đến chữ số
tận cùng xem có chia hết cho 2, cho 5
không?
Hoạt động 2: HS đọc nội dung bài
toán
? Làm thế nào để gép thành các số tự
nhiên có 3 chữ số chia hết cho 3? Chia
hết cho 5?
?Dùng cả ba chữ số: 4, 5, 3 hãy ghép
thành các số tự nhiên có ba chữ số:
a Lớn nhất và chia hết cho 2
1.BT 96/39:
BT 95 là chữ số cuối cùng
BT 96 là chữ số đầu tiên
a.Không có chữ số nào
b.Thay dấu * = 1, 2, 3, , 9
2 BT 97/39:
a Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4
Đó là các số 450, 540, 504
b Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Đó là các số 450, 540, 405
a 534
b 345
Lop6.net
Trang 2Giáo án Số học 6 Trường THCS Hải Phú
GV soạn: Nguyễn Ngọc Như Hương 2
8’
5’
5’
b Nhỏ nhất vàchia hết cho 5
Hoạt động 3: Đánh dấu x vào ô thích
hợp
? HS thảo luận theo nhóm
?Đại diện của mỗi nhóm thông báo kết
quả lên giấy trong
?HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5
Hoạt động 4: Ôn lại dấu hiẹu chia hết
cho 2, cho 5
Học sinh đọc nội dung bài toán
GV dẫn dắt HS tìm số tự nhiên đó nếu
thời gian suy nghỉ dài mà HS " tìm
số tự nhiên đó
Hoạt động 5: Giáo viên S dẫn HS
giải để tìm sự ra đời của ô tô vào
năm nào?
HS đọc nội dung BT?
Vạn dụng kiến thức nào để tìm
năm ra đời của ô tô
3 BT 98/ 39:
Câu Đáp án
4 BT 99/39: Gọi số tự nhiên có hai chữ
số, các chữ số giống nhau là a a
Số đó 2 Chữ số tận cùng có thể là 0, 2, 4 ,6, 8 chia cho 3 5
Vậy số đó là: 88
5 BT 100/ 39: n = abcd
n 5 c 5
Mà c {1, 5, 8}
c = 5
a = 1 và b = 8 Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
IV Củng cố (3’): - Nhắc lại các dấu hiệu chia hết
- Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, chia hết cho 5? Số nào chia hết cho cả 2 và 5 1235, 24690, 1256, 40987
V Dặn dò (3’): - Xem lại bài, các dạng bài tập đã giải
- Làm s tự SBT
- Xem /S bài dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Lop6.net
... (3’): - Nhắc lại dấu hiệu chia hết- Trong số sau, số chia hết cho 2, chia hết cho 5? Số chia hết cho 1235, 2 469 0, 12 56, 40987
V Dặn dò (3’): - Xem lại bài, dạng tập giải
-. .. 98/ 39:
Câu Đáp án< /b>
4 BT 99/39: Gọi số tự nhiên có hai chữ
số, chữ số giống a a
Số Chữ số tận 0, 2, ,6, chia cho
Vậy số là: 88
5 BT 100/...
?Dùng ba chữ số: 4, 5, ghép
thành số tự nhiên có ba chữ số:
a Lớn chia hết cho
1.BT 96/ 39:
BT 95 chữ số cuối
BT 96 chữ số
a.Khơng có chữ số
b.Thay