Môc tiªu: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề lễ hội hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội; biết tên một số lễ hội, hội; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội - Luyện tập về dấu phẩy đặt sau bộ[r]
Trang 1Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 77, 78: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Chú ý những từ ngữ dễ sai do phát âm: du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, hiển linh, nô nức
2 Hiểu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Chử đồng Tử là 56 có hiéu, chăm chỉ, có
công lớn với dân, với 5:< Nhận dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử
Đồng Tử Lễ hội 5A tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là để thể hiện lòng biết ơn đó
3 Kể chuyện
a) Rèn kỹ năng nói:
- Có khả năng khái quát ndung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kể lại 5A từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
b) Rèn kỹ năng nghe 56 khác kể chuyện
II Đồ dùng dạy học
Phấn màu tranh ảnh
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
tổ chức dạy học 1’
5’
1’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Đọc: Hội đua voi ở Tây Nguyên
? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc
đua?
? Cuộc đua diễn ra 5 thế nào?
C Bài mới
Tập đọc
1 Giới thiệu bài
ở các miền quê ()$ ta (! có đền thờ các vị
thần hoặc đền thờ những (! có công với dân, với
()$/ Hằng năm, nhân dân ta (! mở hội, làm lễ
ở những đền thờ ghi công đó Chúng ta sẽ tìm hiểu
về sự tích lễ hội Chử Đồng Tử- một lễ hội của những
(! sống hai bên bờ sông Hồng, *(B$ tổ chức suốt
mấy tháng mùa xuân.
* Kiểm tra, đánh giá
- 2HS đọc bài, TLCH
- Gv nxét, cho điểm
* Thuyết trình
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng HS mở SGK
Trang 2Thời
gian
tổ chức dạy học 15’ 2 Luyện đọc
a/ GVđọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng
- Đoạn 1: nhịp đọc chậm, giọng trầm phù hợp với
cảm xúc 5: về quá khứ xa Z5) và gia cảnh nghèo
khó của Chử Đồng Tử
- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ ngữ
tả sự hoảng hốt của Chử Đồng Tử khi thấy thuyền
công chúa tiến lại, sự bàng hoàng của công chúa khi
bất ngờ phát hiện ra Chử Đồng Tử trong khóm lau
- Đoạn 3 và 4: giọng đọc trang nghiêm, thể hiện cảm
xúc thành kính
* Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS theo dõi
đọc thầm toàn bài
b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Từ luyện đọc: du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời
- Luyện đọc từng câu :
Sau đó, vợ chồng Chử Đồng Tử không về kinh/
mà tìm thầy học đạo/ và đi khắp nơi/ truyền cho
dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.
* Luyện đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong từng đoạn (1- 2 45AJ GV giúp HS phát âm đúng các từ khó
đọc Sau đó HS tiếp tục
đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- Đọc theo đoạn
+ Từ khó:
Chử Xá: Tên một làng thuộc Gia Lâm
Du ngoạn: Đi chơi ngắm cảnh khắp nơi
Bàng hoàng: sững sờ, không ngờ tới
Duyên trời: Chuyện may mắn, hạnh phúc
Hoá lên trời: trở thành tiên trên trời
Hiển linh: hiện lên giúp 56
- Đọc theo nhóm
- Đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc 4
đoạn trong bài (mỗi đoạn
đọc 2 - 3 l5AJ< GV nhắc nhở HS cách ngắt nghỉ hơi
đúng
- Sau khi HS đọc xong 1
đoạn nào đó, GV h5: dẫn HS hiểu nghĩa các từ khó
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét, sửa cho bạn
- 2 nhóm đọc 15: lớp
- Đại diện 4 nhóm thi đọc nối tiếp (2 45AJ
- GV h5: dẫn cho HS
đọc cá nhân (đồng thanh)
Trang 3Thời
gian
tổ chức dạy học
những câu dài, câu khó
đọc
- Lớp đọc đồng thanh đ2
15’ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng
Tử rất nghèo khó
Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc
chung Khi cha mất, Chử đồng Tử (Y cha, dã
quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không.
? Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng
Tử diễn ra 5 thế nào?
(Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ,
hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau ( để
trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm
đúng chỗ đó a()$ dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng
Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng)
? Vì sao cong chúa kết duyên cùng Chử Đồng Tử?
( Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử
Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt ()$ liền
mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng.)
? Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân làm những
việc gì?
(Hai (! đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng
lúa , nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử
Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc)
? Ndân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử?
(Nhân dânlập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên
bờ sông Hồng Hàng năm, mấy tháng mùa xuân, cả
một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội
để (% nhớ công lao của ông).
4 Luyện đọc diễn cảm
*HS đọc diễn cảm từng đoạn
* Vấn đáp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
- HS khác nghe, bổ sung cho đầy đủ nội dung tóm tắt của đoạn 1
- 1 HS đọc thành tiếng
đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- HS khác bổ sung
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc thành tiếng
đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- HS khác bổ sung
- Yêu cầu HS tìm một câu nói về nội dung của câu chuyện
- HS đọc diễn cảm
- HS khác nghe, nhận xét
Trang 4Thời
gian
tổ chức dạy học
lại toàn truyện
- Cả lớp nghe, nxét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
1 Giới thiệu : Dựa vào các tranh minh hoạ , chúng
ta sẽ đặt tên cho từng đoạn và kể lại câu chuyện
* Trực tiếp.
- GV nêu yêu cầu kể chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
-Tranh 1:
Cảnh nhà nghèo khó? Tình cha con? Nghèo khó mà
yêu 5@ nhau…
-Tranh 2:
Cuộc gặp gỡ kỳ lạ/ Duyên trời/ ở hiền gặp lành,…
-Tranh 3 :
Truyền nghề cho dân/ Dạy dân tròng cấy/ Giúp
dân…
-Tranh 4 :
5F nhớ/ Uống 5: nhớ nguồn/ Lễ hội hàng
năm…
* Luyện tập.
- HS quan sát tranh và đặt tên cho từng đoạn
- GV nghe và phân tích để chon tên phù hợp
- Các nhóm luyện kể từng
đoạn
- Các nhóm thi kể 15: lớp
- Khi các nhóm đã thể hiện xong, GV cho bình chọn nhóm thể hiện đạt nhất để khen th5F<
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
yêu cầu HS thực hành kể chuyển ở nhà
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007
Trang 5Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Tập đọc
Tiết 79: Rước đèn ông sao
I Mục tiêu:
1 Đọc: Rèn kỹ năng đọc thành tiéng:
- Đọc đúng các từ ngữ: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy, mâm cỗ,quả A(% trong suốt, thỉnh thoảng …
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội 15: đèn.Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK
- Tranh, ảnh về ngày hội trung Thu
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
tổ chức dạy học
1’
5’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Kể: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
? Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những
việc gì?
? Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử?
* Kiểm tra đanh giá
- 2 HS lần l5A kể và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét , chấm điểm
1’
C Bài mới
1 Giới thiệu bài :
Tết Trung thu (còn gọi là Rằm tháng Tám) là ngày
hội của thiếu nhi Đêm ấy, trăng rất sáng, rất tròn
Trẻ em Việt Nam ở khắp nơi đều vui chơi đón cỗ, ()$
đèn *(Y trăng Bài học hôm nay kể về đôi bạn Tâm
và các thiếu nhi cùng xóm trong ngày hội ()$ đèn.
*Thuyết trình
- Ghi đàu bài
10’ 2 Luyện đọc
a/ GVđọc mẫu
Giọng đọc vui 5@ thể hiện tâm trạng háo hức, rộn
ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, 15: đèn
- Gv đọc mẫu
- 1; 2 HS khá , giỏi đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và phát hiện những từ khó đọc, đọc dễ lẫn, từ cần giải nghĩa
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Trang 6Thời
gian
tổ chức dạy học
+ Từ luyện đọc: khía, chuối ngự, nom, bập bùng,
trống ếch, tua giấy,
+Từ giải nghĩa: chuối ngự
- Đọc từng đoạn
+ Chia bài thành 3 đoạn:
1 Từ đầu đến … nom rất vui mắt
2 Chiều rồi đêm xuống … ba lá cờ con
3 Còn lại
- Đọc theo nhóm
- Đọc trước lớp
- Hs đọc cá nhân các từ
- Các từ khó hiểu, học sinh
đọc chú giải
- GV cho hs ngắt câu dài
- GV hdẫn hs chia đoạn
- 3 Hs đọc nối tiếp từng
đoạn (2 45AJ chú ý ngắt nghỉ
- HS đọc nối tiếp từng
đoạn trong nhóm 3
- 2, 3 nhóm đọc 15: lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 2, 3 10’ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những gì?
(Đoạn 1 tả mâm cỗ của Tâm Đoạn 2 tả chiếc đèn ông
sao của Hà trong đêm ()$ đèn, Tâm và Hà ()$ đèn
rất vui.)
? Mâm cỗ Trung thu 5A Tâm bày 5 thế nào?
(Mâm cỗ *(B$ bày rất vui mắt: một quả A(% có khía
thành tám cánhhoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi
chín, để bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía tím
Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi của
Tâm , nom rất vui mắt.)
? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
(Cái đèn *(B$ làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong
suốt, ngôi sao *(B$ gắn vào giữa vòng tròn có những
tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ
con)
? Những c.tiết nào cho thấy Tâm, Hà 15: đèn rất vui?
(Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn Hai bạn
thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung đèn, reo tùng
tùng tùng, dinh dinh!
? Em có thích Tết Trung Thu không? Vì sao?
Vấn đáp
- Từng HS đọc câu hỏi, HS khác trả lời
- GV nghe và nhận xét
- 3, 4 Hs trả lời
4 Luyện đọc diễn cảm :
? Đoạn văn nói lên điều gì?
- Gv đọc mẫu đoạn 2, 3
Trang 7Thời
gian
tổ chức dạy học
(Chiếc đèn của Hà rất đẹp, các bạn rất thích đem
()$ đèn)
? Để thể hiện sự vui thích nvậy, ta cần đọc với giọng
ntnào?
(Giọng vui (Y hồ hởi, náo nức Chú ý nhấn giọng
những từ ngữ miêu tả)
- Hs trả lời câu hỏi
- Hs tự luyện đọc
- 3, 5 Hs thi đọc
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay
- NX tiết học
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Trang 8Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Phân môn: Chính tả
Tiết 51: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn 4 của truyện Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm dễ lẫn (r/d/gi)
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
tổ chức dạy học
1’
5’
1’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Viết: Trùng trục, chông chênh, trình trịch, chong
chóng
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
* Kiểm tra đánh giá
- 2 Hs viết bảng
- Lớp viết nháp
- G cho điểm
* Trực tiếp.
- GV nêu yêu cầu và ghi tên bài
3’
15’
2 Hướng dẫn HS viết chính tả:
a ,5: dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn văn
? Tìm các tên riêng trong bài viết, nêu cách viết?
(Chử Đồng Tử, sông Hồng).
- Viết từ khó: hiển linh, nô nức, tưởng nhớ.
b.GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc
- 1HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo và TLCH
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS &5: lớp viết ra nháp
- Đọc đoạn cần viết
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe viết
- Đọc soát bài
- GV nhắc nhở HS 5 thế viết
2’ c Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Gv chấm nhận xét ngay
3, 4 bài
* Luyện tập.
8’ Bài 2: Điền vào chỗ trống :
a) r, d hay gi?
- 1 HS đọc yêu cầu HS
Trang 9Thời
gian
tổ chức dạy học
Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống
hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có
màu sắc rực rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân,
( chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát
bay đi mất.
làm bài vào Sgk,
- 2 HS làm bài vào bảng phụ
- Chữa bài, nhận xét
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà
Thứ ( ngày 14 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Luyện từ và câu
Tiết 26: MRVT: Lễ hội - Dấu phẩy
Trang 10I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề lễ hội (hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội; biết tên một số lễ
hội, hội; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội)
- Luyện tập về dấu phẩy (đặt sau bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân và ngăn cách các
bộ phận đồng chức trong câu)
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
tổ chức dạy học
1’
4’
1’
30’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hoá
- Đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 0() dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Nối cho thích hợp:
* Kiểm tra, đánh giá
- 4 HS trả lời
- Lớp nxét
- GV nhận xét, cho điểm
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài lên bảng
* Luyện tập.
Lễ Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm
một sự kiện có ý nghĩa
- 1 HS đọc yêu cầu
Hội Cuộc vui có tổ chức đông 56 dự theo phong
tục hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội
Bài 2: Tìm và ghi lại:
- Tên một số lễ hội: lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, chùa
0(Y Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp
Bạc, Cổ Loa …
- Tên một số hội: hội vật, hội đua thuyền, họi chọi
trâu, hội lùng tùng (xuống đồng), đua voi, đua ngựa,
chọi gà, thả diều, hội Lim …
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS làm bài theo nhóm
đôi rồi nhận xét, bổ sung
- Đọc lại bài sau khi đã nối đúng
- HS kể tiếp sức theo tổ
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV theo dõi, nhận xét, chấm điểm
Trang 11Nội dung dạy học
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào SGK
- 1 HS chữa bài trên bphụ
- Cả lớp nhận xét và đọc lại 4 câu văn đã 5A thêm dấu phẩy
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS
Trang 12- Tên một số hoạt động trong lễ hội: cúng Phật, lễ
Phật, thắp (Y (% niệm, đua thuyền, đua ngựa,
đua mô tô, đua xe đạp, kéo co, ném còn, $()P cờ, đánh
đu, thả diều, chơi cờ () chọi gà …
Lưu ý: Có một số lễ hội cũng được gọi tắt là hội.
Bài 3: Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi
câu &5: đây:
a) Vì 5@ dân, Chử đồng Tử và công chúa đi khắp
nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
b) Vì nhớ lời mẹ dặn không 5A làm phiền 56
khác, chị em Xô-phi đã về ngay.
c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi 56 đối
thủ, Quắm Đen đã bị thua.
d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết
của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà
bác học lớn nhất của 5: ta thời Z5)<
? Nêu các từ mở đầu của các câu trên?
(vì, tại, nhờ)
? Các từ này có ý nghĩa thế nào?
(Dùng để chỉ nguyên nhân của một sự việc, hành động)
D Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị thêm 5 liệu về các lễ hội cho bài TLV
- Hs đọc yêu cầu
- Lớp tự làm vào Sgk
- 4 Hs làm vào bảng phụ
- Chữa bài
- Hs đọc lại 4 câu văn sau khi đã thêm dấu phẩy
- Hs trả lời câu hỏi
- Gv chốt lại
- Nxét tiết học
- Nhắc Hs chuẩn bị bài sau
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Trang 13Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Phân môn: Chính tả
Tiết 52: Rước đèn ông sao
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch, đẹp đoạn bài Rước đèn ông sao.
- Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
tổ chức dạy học
1’
4’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ.
- Viết: dập dềnh, giặt giũ, dí dỏm, khóc 15 rức
* Kiểm tra, đánh giá.
- 2 HS lên bảng viết
- GV nhận xét, cho điểm
1’ C Dạy bài mới
5’
2 0(ớng dẫn HS viết chính tả.
a Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc đoạn chính tả
- Viết từ khó: Tết Trung thu, khía, nải chuối ngự,
nom.
* Thực hành
- GV đọc 1 lần đoạn cần viết, 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS &5: lớp viết ra nháp
15’ b.GV đọc cho HS viết bài.
- Đọc toàn bài.
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe viết
- Đọc soát bài
- GV nhắc nhở HS 5 thế viết
8’ 3 H() dẫn làm bài tập chính tả.
a) Tìm và viết tên các đồ vật, con vật:
- Bắt đầu bằng r: rổ, rá, rựa, (Y rùa, rắn, rết …
* Luyện tập.
- 1 HS đọc yêu cầu