1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng việt Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2006-2007 - Trần Thị Thanh Hà

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 218,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề lễ hội hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội; biết tên một số lễ hội, hội; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội - Luyện tập về dấu phẩy đặt sau bộ[r]

Trang 1

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà

Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện

Tiết 77, 78: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Chú ý những từ ngữ dễ sai do phát âm: du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, hiển linh, nô nức

2 Hiểu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Chử đồng Tử là 56 có hiéu, chăm chỉ, có

công lớn với dân, với 5:< Nhận dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử

Đồng Tử Lễ hội 5A tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là để thể hiện lòng biết ơn đó

3 Kể chuyện

a) Rèn kỹ năng nói:

- Có khả năng khái quát ndung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ

- Kể lại 5A từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung

b) Rèn kỹ năng nghe 56 khác kể chuyện

II Đồ dùng dạy học

Phấn màu tranh ảnh

III Các hoạt động dạy học

Thời

gian

tổ chức dạy học 1’

5’

1’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

Đọc: Hội đua voi ở Tây Nguyên

? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc

đua?

? Cuộc đua diễn ra 5 thế nào?

C Bài mới

Tập đọc

1 Giới thiệu bài

ở các miền quê ()$ ta (! có đền thờ các vị

thần hoặc đền thờ những  (! có công với dân, với

()$/ Hằng năm, nhân dân ta (! mở hội, làm lễ

ở những đền thờ ghi công đó Chúng ta sẽ tìm hiểu

về sự tích lễ hội Chử Đồng Tử- một lễ hội của những

 (! sống hai bên bờ sông Hồng, *(B$ tổ chức suốt

mấy tháng mùa xuân.

* Kiểm tra, đánh giá

- 2HS đọc bài, TLCH

- Gv nxét, cho điểm

* Thuyết trình

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng HS mở SGK

Trang 2

Thời

gian

tổ chức dạy học 15’ 2 Luyện đọc

a/ GVđọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng

- Đoạn 1: nhịp đọc chậm, giọng trầm phù hợp với

cảm xúc 5: về quá khứ xa Z5) và gia cảnh nghèo

khó của Chử Đồng Tử

- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ ngữ

tả sự hoảng hốt của Chử Đồng Tử khi thấy thuyền

công chúa tiến lại, sự bàng hoàng của công chúa khi

bất ngờ phát hiện ra Chử Đồng Tử trong khóm lau

- Đoạn 3 và 4: giọng đọc trang nghiêm, thể hiện cảm

xúc thành kính

* Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu

- GV yêu cầu HS theo dõi

đọc thầm toàn bài

b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

+ Từ luyện đọc: du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời

- Luyện đọc từng câu :

Sau đó, vợ chồng Chử Đồng Tử không về kinh/

mà tìm thầy học đạo/ và đi khắp nơi/ truyền cho

dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.

* Luyện đọc.

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong từng đoạn (1- 2 45AJ GV giúp HS phát âm đúng các từ khó

đọc Sau đó HS tiếp tục

đọc nối tiếp câu cho đến hết bài

- Đọc theo đoạn

+ Từ khó:

Chử Xá: Tên một làng thuộc Gia Lâm

Du ngoạn: Đi chơi ngắm cảnh khắp nơi

Bàng hoàng: sững sờ, không ngờ tới

Duyên trời: Chuyện may mắn, hạnh phúc

Hoá lên trời: trở thành tiên trên trời

Hiển linh: hiện lên giúp 56

- Đọc theo nhóm

- Đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc 4

đoạn trong bài (mỗi đoạn

đọc 2 - 3 l5AJ< GV nhắc nhở HS cách ngắt nghỉ hơi

đúng

- Sau khi HS đọc xong 1

đoạn nào đó, GV h5: dẫn HS hiểu nghĩa các từ khó

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét, sửa cho bạn

- 2 nhóm đọc 15: lớp

- Đại diện 4 nhóm thi đọc nối tiếp (2 45AJ

- GV h5: dẫn cho HS

đọc cá nhân (đồng thanh)

Trang 3

Thời

gian

tổ chức dạy học

những câu dài, câu khó

đọc

- Lớp đọc đồng thanh đ2

15’ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng

Tử rất nghèo khó

Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc

chung Khi cha mất, Chử đồng Tử (Y cha, dã

quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không.

? Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng

Tử diễn ra 5 thế nào?

(Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ,

hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau ( để

trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm

đúng chỗ đó a()$ dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng

Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng)

? Vì sao cong chúa kết duyên cùng Chử Đồng Tử?

( Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử

Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt  ()$ liền

mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng.)

? Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân làm những

việc gì?

(Hai  (! đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng

lúa , nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử

Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc)

? Ndân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử?

(Nhân dânlập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên

bờ sông Hồng Hàng năm, mấy tháng mùa xuân, cả

một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội

để (% nhớ công lao của ông).

4 Luyện đọc diễn cảm

*HS đọc diễn cảm từng đoạn

* Vấn đáp.

- GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1

- HS khác nghe, bổ sung cho đầy đủ nội dung tóm tắt của đoạn 1

- 1 HS đọc thành tiếng

đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc thành tiếng

đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

- Yêu cầu HS tìm một câu nói về nội dung của câu chuyện

- HS đọc diễn cảm

- HS khác nghe, nhận xét

Trang 4

Thời

gian

tổ chức dạy học

lại toàn truyện

- Cả lớp nghe, nxét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

1 Giới thiệu : Dựa vào các tranh minh hoạ , chúng

ta sẽ đặt tên cho từng đoạn và kể lại câu chuyện

* Trực tiếp.

- GV nêu yêu cầu kể chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện

-Tranh 1:

Cảnh nhà nghèo khó? Tình cha con? Nghèo khó mà

yêu 5@ nhau…

-Tranh 2:

Cuộc gặp gỡ kỳ lạ/ Duyên trời/ ở hiền gặp lành,…

-Tranh 3 :

Truyền nghề cho dân/ Dạy dân tròng cấy/ Giúp

dân…

-Tranh 4 :

5F nhớ/ Uống 5: nhớ nguồn/ Lễ hội hàng

năm…

* Luyện tập.

- HS quan sát tranh và đặt tên cho từng đoạn

- GV nghe và phân tích để chon tên phù hợp

- Các nhóm luyện kể từng

đoạn

- Các nhóm thi kể 15: lớp

- Khi các nhóm đã thể hiện xong, GV cho bình chọn nhóm thể hiện đạt nhất để khen th5F<

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

yêu cầu HS thực hành kể chuyển ở nhà

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trường THDL Lý Thái Tổ Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007

Trang 5

Lớp: 3A2

Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn: Tập đọc

Tiết 79: Rước đèn ông sao

I Mục tiêu:

1 Đọc: Rèn kỹ năng đọc thành tiéng:

- Đọc đúng các từ ngữ: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy, mâm cỗ,quả A(% trong suốt, thỉnh thoảng …

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội 15: đèn.Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK

- Tranh, ảnh về ngày hội trung Thu

III Các hoạt động dạy học

Thời

gian

tổ chức dạy học

1’

5’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Kể: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

? Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những

việc gì?

? Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử?

* Kiểm tra đanh giá

- 2 HS lần l5A kể và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét , chấm điểm

1’

C Bài mới

1 Giới thiệu bài :

Tết Trung thu (còn gọi là Rằm tháng Tám) là ngày

hội của thiếu nhi Đêm ấy, trăng rất sáng, rất tròn

Trẻ em Việt Nam ở khắp nơi đều vui chơi đón cỗ, ()$

đèn *(Y trăng Bài học hôm nay kể về đôi bạn Tâm

và các thiếu nhi cùng xóm trong ngày hội ()$ đèn.

*Thuyết trình

- Ghi đàu bài

10’ 2 Luyện đọc

a/ GVđọc mẫu

Giọng đọc vui 5@ thể hiện tâm trạng háo hức, rộn

ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, 15: đèn

- Gv đọc mẫu

- 1; 2 HS khá , giỏi đọc bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và phát hiện những từ khó đọc, đọc dễ lẫn, từ cần giải nghĩa

b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 6

Thời

gian

tổ chức dạy học

+ Từ luyện đọc: khía, chuối ngự, nom, bập bùng,

trống ếch, tua giấy,

+Từ giải nghĩa: chuối ngự

- Đọc từng đoạn

+ Chia bài thành 3 đoạn:

1 Từ đầu đến … nom rất vui mắt

2 Chiều rồi đêm xuống … ba lá cờ con

3 Còn lại

- Đọc theo nhóm

- Đọc trước lớp

- Hs đọc cá nhân các từ

- Các từ khó hiểu, học sinh

đọc chú giải

- GV cho hs ngắt câu dài

- GV hdẫn hs chia đoạn

- 3 Hs đọc nối tiếp từng

đoạn (2 45AJ chú ý ngắt nghỉ

- HS đọc nối tiếp từng

đoạn trong nhóm 3

- 2, 3 nhóm đọc 15: lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh

đoạn 2, 3 10’ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những gì?

(Đoạn 1 tả mâm cỗ của Tâm Đoạn 2 tả chiếc đèn ông

sao của Hà trong đêm ()$ đèn, Tâm và Hà ()$ đèn

rất vui.)

? Mâm cỗ Trung thu 5A Tâm bày 5 thế nào?

(Mâm cỗ *(B$ bày rất vui mắt: một quả A(% có khía

thành tám cánhhoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi

chín, để bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía tím

Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi của

Tâm , nom rất vui mắt.)

? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?

(Cái đèn *(B$ làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong

suốt, ngôi sao *(B$ gắn vào giữa vòng tròn có những

tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ

con)

? Những c.tiết nào cho thấy Tâm, Hà 15: đèn rất vui?

(Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn Hai bạn

thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung đèn, reo tùng

tùng tùng, dinh dinh!

? Em có thích Tết Trung Thu không? Vì sao?

Vấn đáp

- Từng HS đọc câu hỏi, HS khác trả lời

- GV nghe và nhận xét

- 3, 4 Hs trả lời

4 Luyện đọc diễn cảm :

? Đoạn văn nói lên điều gì?

- Gv đọc mẫu đoạn 2, 3

Trang 7

Thời

gian

tổ chức dạy học

(Chiếc đèn của Hà rất đẹp, các bạn rất thích đem

()$ đèn)

? Để thể hiện sự vui thích nvậy, ta cần đọc với giọng

ntnào?

(Giọng vui (Y hồ hởi, náo nức Chú ý nhấn giọng

những từ ngữ miêu tả)

- Hs trả lời câu hỏi

- Hs tự luyện đọc

- 3, 5 Hs thi đọc

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay

- NX tiết học

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Trang 8

Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Phân môn: Chính tả

Tiết 51: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn 4 của truyện Sự tích lễ hội Chử

Đồng Tử

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm dễ lẫn (r/d/gi)

II Đồ dùng dạy học

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

tổ chức dạy học

1’

5’

1’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Viết: Trùng trục, chông chênh, trình trịch, chong

chóng

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

* Kiểm tra đánh giá

- 2 Hs viết bảng

- Lớp viết nháp

- G cho điểm

* Trực tiếp.

- GV nêu yêu cầu và ghi tên bài

3’

15’

2 Hướng dẫn HS viết chính tả:

a ,5: dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn văn

? Tìm các tên riêng trong bài viết, nêu cách viết?

(Chử Đồng Tử, sông Hồng).

- Viết từ khó: hiển linh, nô nức, tưởng nhớ.

b.GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc

- 1HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo và TLCH

- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS &5: lớp viết ra nháp

- Đọc đoạn cần viết

- Đọc từng cụm từ cho HS nghe viết

- Đọc soát bài

- GV nhắc nhở HS 5 thế viết

2’ c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

- Gv chấm nhận xét ngay

3, 4 bài

* Luyện tập.

8’ Bài 2: Điền vào chỗ trống :

a) r, d hay gi?

- 1 HS đọc yêu cầu HS

Trang 9

Thời

gian

tổ chức dạy học

Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống

hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có

màu sắc rực rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân,

( chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát

bay đi mất.

làm bài vào Sgk,

- 2 HS làm bài vào bảng phụ

- Chữa bài, nhận xét

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà

Thứ ( ngày 14 tháng 3 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn: Luyện từ và câu

Tiết 26: MRVT: Lễ hội - Dấu phẩy

Trang 10

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề lễ hội (hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội; biết tên một số lễ

hội, hội; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội)

- Luyện tập về dấu phẩy (đặt sau bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân và ngăn cách các

bộ phận đồng chức trong câu)

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

tổ chức dạy học

1’

4’

1’

30’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hoá

- Đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 0() dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Nối cho thích hợp:

* Kiểm tra, đánh giá

- 4 HS trả lời

- Lớp nxét

- GV nhận xét, cho điểm

- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài lên bảng

* Luyện tập.

Lễ Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm

một sự kiện có ý nghĩa

- 1 HS đọc yêu cầu

Hội Cuộc vui có tổ chức đông 56 dự theo phong

tục hoặc nhân dịp đặc biệt

Lễ hội Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội

Bài 2: Tìm và ghi lại:

- Tên một số lễ hội: lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, chùa

0(Y  Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp

Bạc, Cổ Loa …

- Tên một số hội: hội vật, hội đua thuyền, họi chọi

trâu, hội lùng tùng (xuống đồng), đua voi, đua ngựa,

chọi gà, thả diều, hội Lim …

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS làm bài theo nhóm

đôi rồi nhận xét, bổ sung

- Đọc lại bài sau khi đã nối đúng

- HS kể tiếp sức theo tổ

- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV theo dõi, nhận xét, chấm điểm

Trang 11

Nội dung dạy học

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào SGK

- 1 HS chữa bài trên bphụ

- Cả lớp nhận xét và đọc lại 4 câu văn đã 5A thêm dấu phẩy

- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS

Trang 12

- Tên một số hoạt động trong lễ hội: cúng Phật, lễ

Phật, thắp (Y  (% niệm, đua thuyền, đua ngựa,

đua mô tô, đua xe đạp, kéo co, ném còn, $()P cờ, đánh

đu, thả diều, chơi cờ ()  chọi gà …

Lưu ý: Có một số lễ hội cũng được gọi tắt là hội.

Bài 3: Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi

câu &5: đây:

a) Vì 5@ dân, Chử đồng Tử và công chúa đi khắp

nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải

b) Vì nhớ lời mẹ dặn không 5A làm phiền 56

khác, chị em Xô-phi đã về ngay.

c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi 56 đối

thủ, Quắm Đen đã bị thua.

d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết

của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà

bác học lớn nhất của 5: ta thời Z5)<

? Nêu các từ mở đầu của các câu trên?

(vì, tại, nhờ)

? Các từ này có ý nghĩa thế nào?

(Dùng để chỉ nguyên nhân của một sự việc, hành động)

D Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị thêm 5 liệu về các lễ hội cho bài TLV

- Hs đọc yêu cầu

- Lớp tự làm vào Sgk

- 4 Hs làm vào bảng phụ

- Chữa bài

- Hs đọc lại 4 câu văn sau khi đã thêm dấu phẩy

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv chốt lại

- Nxét tiết học

- Nhắc Hs chuẩn bị bài sau

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Trang 13

Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Phân môn: Chính tả

Tiết 52: Rước đèn ông sao

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch, đẹp đoạn bài Rước đèn ông sao.

- Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi

II Đồ dùng dạy học

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

tổ chức dạy học

1’

4’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ.

- Viết: dập dềnh, giặt giũ, dí dỏm, khóc 15 rức

* Kiểm tra, đánh giá.

- 2 HS lên bảng viết

- GV nhận xét, cho điểm

1’ C Dạy bài mới

5’

2 0(ớng dẫn HS viết chính tả.

a Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc đoạn chính tả

- Viết từ khó: Tết Trung thu, khía, nải chuối ngự,

nom.

* Thực hành

- GV đọc 1 lần đoạn cần viết, 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS &5: lớp viết ra nháp

15’ b.GV đọc cho HS viết bài.

- Đọc toàn bài.

- Đọc từng cụm từ cho HS nghe viết

- Đọc soát bài

- GV nhắc nhở HS 5 thế viết

8’ 3 H() dẫn làm bài tập chính tả.

a) Tìm và viết tên các đồ vật, con vật:

- Bắt đầu bằng r: rổ, rá, rựa, (Y  rùa, rắn, rết …

* Luyện tập.

- 1 HS đọc yêu cầu

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w