1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Đại số 8 - Tiết 16: Chia đa thức một biến đã sắp xếp

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 66,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC Giuùp HS 1-Kiến thức: Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hi[r]

Trang 1

QUÊ HƯƠNG Ù

(Tế Hanh)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS

1-Kiến thức: -Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển

được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

-Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật

2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích các khổ thơ.

3 Thái độ: Bồi dưỡng thêm tình yêu quê hương đất nước.

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK-SGV

- HS: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, phân tích, bình giảng

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2-Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng khổ thơ 1,4 và phân tích tâm trạng con hổ trong vườn bách thú?

Đọc thuộc lòng khổ thơ 2,3 và phân tích hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó?

3- Bài mới:

HD đọc: Nhịp nhàng, đúng

nhịp 3/3, 3/5

Nêu đôi nét về tác giả, tác

phẩm?

Thể thơ?

Bố cục?

-2 hs đọc

-Trả lời theo sgk

3 đoạn -Đ 1: … góp gió( 8 câu đầu) -Đ 2: 8 câu tt

-Đ 3: 4 câu cuối

.I TÌM HIỂU CHUNG

1.Đọc

2.Tác giả- tác phẩm( 1939)

3 Thể loại: Tám chữ

4 Bố cục: 3 đoạn

II TÌM HIỂU NỘI DUNG CHÍNH BÀI THƠ

Tuần 21

Từ(11-17/1/10)

Tiết 77

Trang 2

Nhà thơ đã giới thiệu

chung vềø làng quê của mình

ntn?

Cảnh đoàn thuyền cùng

trai tráng ra khơi đánh cá

ntn?

Thời gian?

Không gian?

Hình ảnh đáng chú ý?

NT?

Động từ?

Khí thế con thuyền?

Bốn câu thơ nêu lên điều

gì?

So sánh cánh buồm làng

gây ấn tượng gì?

Không khí bến cá khi

thuyền từ biển trở về được

tái hiện ntn?

Thể hiện?

-Lời gt tự nhiên, mộc mạc, giản dị, nêu rõ nghề nghiệp truyền thống của làng: sống chung với nước, nước bao vây,

đi thuyền nửa ngày xuôi sông thì ra tới biển

-Khí thế vui tươi đầy sức sống

-Sớm mai hồng

-Trời trong, gió nhẹ( Tốt) -Con thuyền và cánh buồm trắng được mieu tả sáng tạo -So sánh

-Hăng, phăng, vượt

-Băng băng, dũng mãnh, toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn

-Phong cảnh thiên nhien tươi sáng và là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

-Trừu tượng so sánh với cái cụ thể.Vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao

- 1bức tranh lao động náo nhiệt ăm ắp niềm vui và sự sống toát lên tù không khí ồn ào, tấp nập, đông vui từ những chiếc ghe đầy cá

-Ngày hôm sau…

-Trích nguyên văn lời cảm tạ của dân làng khi trời yên, thuyền về an toàn, thắng lợi

ra khơi đánh cá.

- Hai câu đầu giới thiệu làng đánh cá sống chung với nước và cách biển nửa ngày đi thuyền

-Hình ảnh trai tráng đi đánh

ca lúc thời tiết tốt với khí thế vui tươi, đầy sức sống

2.ù Cảnh đoàn thuyền ra biển.

-Một bức tranh lao động náo nhiệt ăm ắp niềm vui, sự sống

Trang 3

Tại sao 3 câu để trong

ngoặc kép?

Nội dung câu 5,6?

Câu 7,8?

NT?

Tình cảm của tác giả?

Nội dung 4 câu cuối?

Tác giả nhớ những gì?

Nội dung và NT?

Phương thức?

-Tả thực: Người lao động làng chài, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió thân hình vạm vỡ và thấm đẫm vị mặn mòi, nồng tỏa “vị xa xăm” của biển khơi:

vẻ đẹp lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thường

-Thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với con sóng trở về như con người sau những ngày lao động vất vả cần nghỉ ngơi

-Nhân hóa

-Gắn bó với quê hương, cuộc sống lao động làng chài

-Trả lời

-Nước, ca, cánh buồm, con thuyền, mùi nồng mặn( đặc trưng quyến rũ của quê hương) -SGK

-So sánh, nhân hóa độc đáo, bất ngờ

-sáng tạo hình ảnh mảnh hồn làng, rướn, giương

-Miêu tả để biểu cảm

-Bốn câu tt thể hiện hình ảnh con thuyền cũng gắn bó với biển khơi

3 Nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả.

-Nỗi nhớ trân thành, tha thiết( nồng mặn)

III TỔNG KẾT: SGK

4.Củng cố: Nội dung và nghệ thuật bài thơ?

5 Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

KHI CON TU HÚ

( Tố Hữu)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS

1-Kiến thức: Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người

chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị tha thiết

2-Kĩ năng: Đọc diễn cảm và phân tích hình tượng bay bổng trong bài thơ.

3.Thái độ: Thêm yêu và trân trọng cuộc sống của bản thân

II CHUẨN BỊ

- GV: SGV-SGK

- HS: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2-Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc bài thơ “ Quê hương” và nêu nội dung chính bài thơ?

3- Bài mới

Đọc vui, náo nức, phấn

chấn ở đoạn đầu, u uất bực

bội ở đoạn sau

Nêu vài nét về tác giả và

tác phẩm?

Bố cục ?

Em hiểu gì về nhan đề bài

thơ?

- 4 hs đọc

-Trả lời theo sgk

-2 đoạn

-Là vế phụ của một câu trọn ý: Khi tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam châït chội, thèm khát cháy bỏng cs tự do

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc

2 Tác giả – tác phẩm

3 Thể thơ: Lục bát

4 Bố cục.

II.TÌM HIỂU NỘI DUNG CHÍNH BÀI THƠ

Tiết 78

Trang 5

Cách hiệp vần?

Nhịp điệu?

Tiếng chim tu hú đã làm

thức dậy trong tâm hồn người

chiến sĩ trẻ trong tù khung

cảnh mùa hè ntn?

Chi tiết thể hiện?

Vai trò của tiếng chim tu

hú?

Tìm từ ngữ chỉ mọi vật

đang vận động, đang diễn ra?

Đối lập với?

Tác giả khao khát điều gì?

Là con người ntn?

Tâm trạng của nhà thơ thay

đổi ntn?

Nhịp điệu thay đổi ra sao?

Động từ mạnh?

Sự thay đổi đó có tác dụng

tưng bừng ở bên ngoài -Hoán dụ: Tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng của trời cao lồng lộng tự do tác động mạnh mẽ đến tâm hồn người tù

-Bầy –cây, dần- ngân -4/2,4/4,2/4,4/4

-Trả lời

-Lúa chiêm chín, trái cây đang chín,ve kêu, trời cao rộng,cánh diều chao lượn…

-Thức dậy, mở ra và bắt nhịp

ch tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị , bầu trời khoáng đạt, tự do trong cảm nhận của người tù

-Đang, chín,ngọt dần, dậy, ngân,rây, vàng, càng, lộn nhào…

khiến người đọc hình dung bức tranh mùa hè sống động như đang hiện ra trước mắt ( tưởng tượng)

-Nhà thơ- chiến sĩ trẻ đang bó gối trong xà lim bẩn chật -Tự do mãnh liệt

-Sức sống tràn trề, tuổi trẻ và hồn thơ lãng mạn, vẽ bức tranh mùa hè

- Trả lời

-6/2( câu 8) và 3/3( câu 9) -Đập tan phòng, chết uất … -Góp phần thể hiện tâm trạng

1 Sáu câu đầu: Cảnh trời

đất vào hè trong tâm tưởng người tù cách mạng.

-Mở ra một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống

-Con người khao khát tự do mãnh liệt

2 Tâm trạng của người tù

cách mạng.

-Đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao độ thể hiện niềm khát khao cháy bỏng muốn thoát

ra khỏi tù ngục trở vè với cuộc sống tự do ở bên ngoài

Trang 6

gì trong việc thể hiện tâm

trạng của chủ thể trữ tình?

Truyền cho độc giả điều

gì?

Liên hệ câu thơ tương tự?

Tác động của tiếng tu hú?

Khác nhau?

Giống nhau?

NT?

Cảm xúc?

đó

-Ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh tù ngục trở về với cuộc sống tự do bên ngoài

-Cô đơn thay là cảnh thân tù Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực

Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức

Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu

-Khổ 1: trời đất bao la, tưng bừng sự sống lúc vào hè

-Khổ cuối: cs đau khổ, bực bội -Tiếng gọi tha thiết của tự do của TG sự sống đầy quyến rũ với nhân vật trữ tình – người tù cách mạng trẻ tuổi

-2 đoạn tả cảnh để tả tình Cảnh đẹp đầy sự sống thể hiên tình sôi nổi, sâu sắc, da diết

-Tươi sáng, khoáng đạt, dằn vặt

u uất phù hợp với cảm xúc bài thơ

3 Nghệ thuật

III TỔNG KẾT (sgk)

4.Củng cố: Nội dung và nghệ thuật?

5.Dặn dò : Học thuộc bài thơ.

øV RÚT KINH NGHIỆM

CÂU NGHI VẤN ( TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS

Tiết 79

Trang 7

1-Kiến thức: Hiểu ró câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng

định,phủ định, đe dọa,bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2-Kĩ năng: Nhận biết được câu nghi vấn với các chức năng khác nhau.

3-Thái độ: Sử dụng câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

II CHUẨN BỊ

-GV: SGK-SGV

- HS: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2-Kiểm tra bài cũ: Thế nào câu nghi vấn, chức năng? VD?

3 Bài mới

Gọi Hs đọc vd

Tìm câu nghi vấn

và chức năng?

Nhận xét dâu kết

thúc nghi vấn trên ?

Tất cả các câu

trên có cần trả lời

không?

Nêu chức năng

khác của câu nghi

vấn?

Tìm câu nghi vấn

và chức năng của

nó?

- Hs đọc -Thảo luận -Có khi là dấâu !

-Không -Trả lời

-Trao đổi

-Trả lời

III NHỮNG CHỨC NĂNG KHÁC

1 Xét vd

a Những… đâu bây giờ ?: Bộc lộ tình cảm, cảm

xúc( hoài niệm, tiếc nối)

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?: đe

dọa

c Có biết không? Lính đâu? Sao… vậy?Không

…nữa à?: đe dọa

d Cả đoạn: khẳng định

e Con gái tôi ư? Chả lẽ…ấy!: Bộc lộ tình

cảm, cảm xúc( ngạc nhiên)

2 Ghi nhớ: sgk

IV LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1

a Con người đáng…ư?: tình cảm ngạc nhiên

b –Câu “ Than ôi” không phải là câu nghi vấn -Bộc lộ tình cảm và phủ định

c Sao ta không ngắm…rơi ?: Bộc lộ cảm xúc và

cầu khiến

d.Oâi, nếu the thì đâu á… bay ? Bộc lộ cảm xúc

và phủ định

2 Bài tập 2

a.-Sao cụ lo xa quá thế? : phủ định

Trang 8

Tìm câu nghi vấn?

Đặc điểm hình thức

và chức năng?

Trong những câu

nghi vấn trên, câu

nào có thể thay thế

bằng câu không phải

là câu nv?

-Thảo luận

-a,b,c Không biết chắc là thằng bé có chăn dắt được đàn bò hay không

-Tôïi gì để lại ? :phủ định -Aên mãi … lấy gì mà lo liệu ?: phủ định b.Cả đàn bò….làm sao ?: băn khoăn

c Ai dám …tử ?: khẳng định d.-Thằng bé kia, mày có việc gì ? -Sao lại đến đây ?: hỏi

4 Củng cố ù: Các chức năng khác của câu nghi vấn?

5 Dặn dò : Làm BT còn lại trong sgk

V RÚT KINH NGHIỆM

KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: Thế nào là câu nghi vấn? Lấy ví dụ và chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của nó?

Câu 2: Mỗi loại chức năng sau lấy một ví dụ: Đe dọa, bộc lộ cảm xúc, khẳng định?

ĐÁP ÁN

Câu 1( 4 đ)Là câu có các từ nghi vấn … và dùng để hỏi, đe dọa, bộc lộ cảm xúc

Vd: Em đang làm gì vậy?(hỏi)

Câu 2( 6 đ)

- Đe dọa: Mày muốn chết à?

- Bộc lộ cảm xúc: Sao đời chị lại khốn khổ thế?

- Ai bảo con vật không có tình mẫu tử?

Trang 9

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS

1-Kiến thức: Cung cấp kiến thức về cách làm văn thuyết minh về một phương pháp.

2-Kĩ năng: Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một đò dùng, một thí nghiệm.

3.Thái độ: Tính thông dụng của văn bản thuyết minh.

II CHUẨN BỊ

- GV: SGV-SGK

- HS: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Tái hiện, phân tích mẫu

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2-Kiểm tra bài cũ: Các yêu cầu khi viết đoạn văn thuyết minh?

3- Bài mới

Đối tượng thuyết minh?

Bài thuyết minh có những

mục nào?

Đối tượng thuyết minh?

Bài thuyết minh có những

mục nào?

-Trả lời

3 mục( 3 bước)

- B1: Nguyên vật liệu -B2: Cách làm

-B3: Yêu cầu thành phẩm -Trả lời

3 mục( 3 bước)

- B1: Nguyên vật liệu -B2: Cách làm

I.GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM)

a Cách làm đồ chơi “ Em bé đá bóng”

b.Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc

Tiết 80

Trang 10

Vì sao phải có bước 1

Vì sao phải có bước 2

Vì sao phải có bước 3

Muốn giới thiệu được cách

làm cái gì đó thì người nói(

viết ) phải ntn?

Thuyết minh về một trò

chơi thông dụng của trẻ em?

Chỉ ra cách Đ V Đ?

Các cách đọc?

Yêu cầu cách đọc nhanh?

-B3: Yêu cầu thành phẩm

-Không thể thiếu, nếu không có đầy đủ nguyên liệu thì không có sản phẩm để chế tác, gây trừu tượng

-Quan trọng nhất: giới thiệu đầy đủ, tỉ mỉ cách làm, cách chơi

-Yêu cầu bộ phận, hình dáng, chất lượng sản phẩm

-Trả lời

-Trả lời

-Ngày nay… được vấn đề

-Có nhiều cách…có ý chí -Trả lời

* Đều có 3 mục chung -Nguyên liệu

-Cách làm -Yêu cầu thành phẩm

*Muốn giới thiệu một phương pháp thì người nói phải:

-Tìm hiểu, nắm chắc cách làm đó

-Trình bày rõ điều kiện.cách thức, trình tự… làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1 -MB: Giới thiệu khái quát trò chơi

-TB: Số người chơi, dụng cụ chơi, luật chơi, thắng thua ntn, phạm luật ntn, yêu cầu trò chơi

-KL: lợi ích trò chơi đem lại

2 Bài tập 2

*Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

* Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay: theo dòng và theo ý

- Những yêu cầu và hiệu quả của phương pháp đọc nhanh -Đọc theo dòng: 150-200 từ/

Trang 11

Tác dụng của số liệu? -Chứng minh sự cần thiết, yeu

cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phương pháp đọc nhanh là hoàn toàn có cơ sở, có thể học tập, rèn luyện được với mỗi người chúng ta

phút

-Đọc ý: đọc nhanh, thu nhận

ý qua từ chủ đề

-Đọc thầm bằng mắt theo ý, đoạn, trang

Rèn luyện khả năng dịch chuyển, bao quát của mắt khi đọc, tập trung tư tưởng cao độ hiểu rõ vấn đề chủ chốt

4.Củng cố: Cách thuyết minh về một phương pháp?

5.Dặn dò : Làm BT trong sgk

øV RÚT KINH NGHIỆM

KÝ DUYỆT

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w