1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2008-2009 - Đặng Thị Duyên

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD luyện đọc và giải nghĩa từ: - Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp - 6 học sinh nối tiếp nhau đọc bài, mỗi nhau đọc từng câu ca dao trong bài học sinh đọc 1 câu ca dao - Chú ý theo dõi[r]

Trang 1

Tập đọc – kể chuyện Nắng phương Nam

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các TN: đông nghịt người, lòng vòng, lạnh dễ sợ luôn, lạnh buốt, làm mưa bụi

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các câu

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bé đầu diễn tả được giọng các nhân vật

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện Câu chuyện cho ta thấy tình đoàn kết của thiếu nhi 2 miền Nam Bắc

B Kể chuyện:

- Dựa vào các ý tóm tắt chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 hs lên bảng yêu cầu đọc và TLCH

nội dung Vẽ quê hương - 2 học sinh lên bảng

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

2.1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2.2 Giảng luyện đọc:

a Đọc mẫu:

GV đọc mẫu toàn bài, giọng thong thả,

nhẹ nhàng, tình cảm

b Luyện đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó - Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

- * Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ khó - Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Giảng viên giảng thêm về hoa đào (hoa

Tết của miền Bắc), hoa mai (hoa Tết của

miền Nam)

Trang 2

* Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng

học sinh đọc 1 đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm thi đọc tiếp nối

2.3 Tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 hs đọc lại cả bài trước lớp - 1 học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc trước lớp

- Uyên và các bạn đi đâu? Vào dịp nào? - … đang đi chợ hoa vào ngày 28 Tết

- Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết để

- Vân là ai? ở đâu? - Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê,

ở tận ngoài Bắc

- Các bạn đã quyết định gửi gì cho Vân? - Các bạn gửi cho Vân 1 cành mai

- VS các bạn lại gửi cho Vân 1 cành mai? - Học sinh tự do phát biểu

VD: Mai là loài hoa đặc trưng cho Tết của Miền Nam

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, thảo luận

với bạn bên cạnh để tìm tên khác cho câu

chuyện trong các tên gọi

- Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó phát biểu ý kiến

2.4 Luyện đọc lại bài:

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Chia nhóm và yêu cầu học sinh luyện

đọc bài theo vai - Mỗi nhóm 4 học sinh luyện đọc bài theo vai

- Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- 1 học sinh đọc yêu cầu, 3 học sinh khác lần lượt đọc gợi ý của 3 đoạn truyện

2 Kể mẫu:

- Gọi 3 học tiếp nối nhau kể lại từng đoạn

3 Kể theo nhóm: - Lớp theo dõi và nhận xét

- Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng học sinh kể 1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

4 Kể trước lớp: - 2 nhóm học sinh kể trước lớp Lớp

theo dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò

- Điều gì làm em xúc động nhất trong

câu chuyện trên? - Học sinh tự do phát biểu

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh

chuẩn bị bài sau

Trang 3

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết tiến hành nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số

- áp dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số để giải toán có liên quan

- Củng cố bài toán về gấp 1 số lên nhiều lần, giảm 1 số đi nhiều lần

- Củng cố về tìm SBC chưa biết

II Đồ dùng dạy - học: - Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs làm bài tập về nhà của tiết 55 - 2 học sinh lên bảng

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

2.1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2.2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính tích

- Muốn tính tích ta làm thế nào? - Thực hiện phép nhân các thưà số

- Yêu cầu học sinh làm bài - 2 học sinh lên bảng làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

- Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài - 2 hs lên bảng làm bài

* Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

Cả 4 hộp có số gói mì là:

120 x 4 = 480 (gói mì)

Đáp số: 480 gói mì

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 4:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu tính số đầu còn lại

- Muốn biết sau khi lấy ra 185 l dầu từ 3

thùng thì còn lại? l dầu ta phải biết điều

gì trước?

- Phải biết lúc đầu có tất cả bao nhiêu lít?

- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài

* Bài 5:

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc bài mẫu

và cho biết cách làm bài của bài toán - Toán bài này phải thể hiện gấp 1 số lên 3 lần và giảm 1 số đi 3 lần

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu về nhà luyện tập thêm

- Nhận xét tiết học

Trang 4

Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008

tậP VIếT

ôN CHữ HOA H

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ hoa H

- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa H, N, V

- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng

- Yêu cầu đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II Đồ dùng dạy - học:

- Mẫu chữ viết hoa H, N, V

- Tên riêng và cụm từ ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Thu, chấm 1 số vở của học sinh

- Gọi học sinh lên bảng viết từ ngữ:

Ghềnh Ráng, Ghé, Đông Anh, Loa

Thành, Thục Vương

- 4 học sinh lên bảng viết, lớp viết vở nháp

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

2.1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2.2 HD viết chữ hoa:

a Quan sát và nêu qui trình viết chữ H,

N, V:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

- Treo bảng các chữ viết hoa và gọi học

sinh nhắc lại qui trình viết

- 3 học sinh nhắc lại

- Viết lại chữ mẫu cho học sinh quan sát,

vừa viết vừa nhắc lại qui trình viết

b Viết bảng

- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa - 4 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con 2.3 HD viết từ ứng dụng:

a Giới thiệu từ ứng dụng:

- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng - 2 học sinh đọc: Hàm Nghi

b Quan sát và nhận xét:

- Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao

như thế nào? - Chữ H, N, g, h cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

- Yêu cầu học sinh viết: Hải Vân, Hòn

Hồng, Hàn - 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp 2.5 HD viết vào vở tập viết:

- Giáo viên chỉnh sửa lỗi - Học sinh viết

- Thu và chấm 5 – 7 bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của hs

Trang 5

Thể dục

Ôn các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

I Mục tiêu:

- Ôn 6 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện

động tác tương đối chính xác

- Chơi TC “ Kết bạn” Yêu cầu biết cách chơi và biết thời gian chơi 1 cách tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: Còi, kẻ sẵn các vạch cho TC “ Kết bạn”

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- GVnhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 – 2’

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát: 1’

- Chạy chậm thành vòng tròn quanh sân: 2’

* Chơi TC “ Chẵn, lẻ”: 2-3’ Cả lớp đứng thành vòng tròn, mỗi em cách nhau

1 cánh tay Khi nào GV hô “ chẵn thì từng đôi lại nắm tay nhau (cả 2 tay) nếu hô

“lẻ” thì 3em nắm tay nhau, nếu em nào bị thừa sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng xung quanh lớp

2 Phần cơ bản:

- Ôn 6 động tácđã học của bài TD: 1-2 lần tập luyện theo 4 hàng ngang

- Chia tổ ôn luyện 6 động tác đã học: 8-10’

+ Giáo viên đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp sửa chữa động tác sai cho học sinh Các em trong tổ thay nhau hô cho bạn tập

+ Thi đua giữa các tổ tập 6 động tác thể dục đã học dưới sự điều khiển của giáo viên Tổ nào tập đúng, đều nhất được biểu dương trước lớp

+ Chọn 5 – 6 em tập các động tác đúng, đẹp nhất lên biểu diễn Giáo viên nhận xét trước lớp

- Chơi TC “ Kết bạn: 6 - 7’

Giáo viên trực tiếp điều khiển TC, yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ,

đoàn kết Những em bị lẻ 3 lần sẽ phải nắm tay nhau chạy xung quanh lớp vòng vừa chạy vừa hát

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tĩnh, vỗ tay theo nhịp và hát: 2’

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Giao bài tập về nhà: Ôn các động tác thể dục của bài thể dục phát triển chung đã học

Trang 6

So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện so sánh lớn gấp mấy lần số bé

- áp dụng để giải bài toán có lời văn

II Chuẩn bị:

Ví dụ minh hoạ cho bài dạy

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của

tiết 56

- 3 học sinh lên bảng

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

2 Dạy – học bài mới:

2.1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2.2 HD so sánh:

- Giáo viên nêu bài toán: đoạn thẳng AB

dài 6 cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm Hỏi

đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn

thẳng CD?

- Nhắc lại đề bài

- Yêu cầu mỗi học sinh lấy 1 sợi dây dài

6 cm quy định 2 đầu A,B Căng dây trên

thước, lấy đoạn thẳng bằng 2 cm tính từ

đầu A Cắt đoạn dây AB thành các đoạn

nhỏ dài 2 cm, thấy cắt được3 đoạn Vậy 6

cm gấp 3 lần so với 2 cm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm phép

tính, tính số đoạn dây dài 2 cm cắt được

từ đoạn dây dài 6 cm

- phép tính 6 : 2 = 3 đoạn

- Số đoạn dây cắt ra được cũng chính là

số lần mà đoạn thẳng AB gấp đoạn thẳng

CD Vậy muốn tính xem đoạn thẳng CD

ta làm như thế nào?

Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là:

6 : 2 =3 (lần)

Đáp số: 3 lần

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

ta làm như thế nào? - Ta lấy số lớn chia cho số bé.

2.3 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh quan sát hình a và nêu - Có 6 hình tròn màu xanh và 2 hình

Trang 7

số hình tròn màu xanh, trắng tròn màu trắng.

- Muốn biết số số hình tròn màu xanh

gấp mấy lần số hình tròn màu trắng ta

làm thế nào?

- Lấy số hình tròn màu xanh chia cho

số hình tròn màu trắng

- Vậy trong hình a, số hình tròn màu

xanh gấp mấy lần số hình tròn màu

trắng?

- 6 : 2 = 3 (lần)

- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán thuộc loại toán gì? - So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

- Yêu cầu học sinh làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

vở bài tập

Giải

Số cây cam gấp số cây cau số lần là:

20 : 5 = 4 (lần)

Đáp số: 4 lần

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3:

- Tiến hành hướng dẫn như bài tập 2 Giải

Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:

42 : 6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi

của hình rồi tự làm bài a, Chu vi của hình vuông MNPQ là:3 x 4 = 12 (cm)

b, Chu vi của hình tứ giác ABCD là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm

về phép trừ các số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Chính tả

Chiều trên sông hương.

I Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác đoạn văn “Chiều trên sông Hương”

- Làm bài tập chính tả phân biệt oc/ ôc và giải câu đố

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng chép sẵn bài tập 2

- Tranh minh hoạ bài tập 3a

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 KTBC:

- Gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ sau: Trời xanh, dòng suối, ánh sáng, xứ sở

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

2.1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2.2 HD viết chính tả:

a Tìm hiểu nội dung:

- Giáo viên đọc bài văn 1 lượt

- Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh

nào trên sông Hương?

- Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ cá

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

- Những dấu câu nào được sử dụng trong

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu học sinh viết các từ khó - Lạ lùng, nghi ngút, tre truc, vắng

lặng

- Y/c đọc và viết lại các từ vừa tìm được - 3 hs viết trên bảng, lớp viết bảng con

d Viết chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

2.3 Làm bài tập:

* Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu sách giáo

khoa

- Yêu cầu học sinh tự làm - 3 học sinh lên bảng, lớp làm nháp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài 3:

a, - Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài - Ghi lời giải câu đố vào bảng con

- Nhận xét, chốt lời giải đúng - Trâu – trầu – trấu

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, bài viết của học sinh

Trang 9

đạo đức Tích cực tham gia việc lớp, việc trường(tiếp)

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu: trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em

- Học sinh tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường

- Học sinh biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường

II Đồ dùng dạy - học:

- Các bài hát về chủ đề nhà trường

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình

huống

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Tình huống 1 : Nhóm 1 + Tình huống 2: Nhóm 2 + Tình huống 3: Nhóm 3 + Tình huống 4: Nhóm 4

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét, góp ý

- Kết luận các ý kiến phát biểu của học

sinh:

a Là bạn Tuấn, em nên khuyên bạn Tuấn đừng từ chối

b Em nên xung phong giúp các bạn học

c Em nên nhắc nhở các bạn không

được làm ổn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh

d Em có thể nhờ với mọi người trong gia đình với bạn bạn bè mang hoa đến

hộ em

2 Hđ2: Đăng kí tham gia làm việc lớp,

việc trường:

- GV nêu yêu cầu: Các em hãy suy nghĩ

và ghi ra giấy những việc lớp, việc trường

mà các em có khả năng tham gia và

mong muốn được tham gia

- HS xác định những việc lớp, việc trường các em có khả năng và mong muốn tham gia, ghi ra giấy

- Mỗi tổ cử 1 đại diện đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe

- GV xếp thành các nhóm công việc giao

nhiệm vụ cho học sinh thực hiện theo các

nhóm công việc đó

- KL chúng: Tham gia làm việc lớp, việc

trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của

mỗi học sinh

Kết thúc tiết học: Cả lớp hát bài “ Lớp

chúng ta đoàn kết”

Trang 10

Tự nhiên xã hội Phòng cháy khi ở nhà

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Biết được 1 số vật dễ cháy và hiểu được lí do sao không được đặt chúng ở gần lửa

- Biết nói và viết được về những thiệt hại do cháy gây ra

- Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu

- Biết được 1 số biện pháp cần làm khi xảy ra cháy, nổ

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số mẩu tin trên báo về những vụ hoả hoạn đã xảy ra

- Các phiếu ghi các tình huống

- Giấy A4 cho các cặp đôi

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Hoạt động 1: Một số vật dễ cháy và

đặt chúng ở xa lửa:

* B1: Làm việc cả lớp:

- Giáo viên kể trước lớp 1 số mẩu tin về

những vụ hoả hoạn - HS lắng nghe, theo dõi- Một số học sinh đã sưu tầm mẩu

chuyện, tin đọc lại cho cả lớp và giáo viên nghe

- Yêu cầu học sinh nêu ra những nguyên

nhân gây ra các vụ cháy đó - 3-4 học sinh trả lời

- Những vật nào dễ gây cháy? - Bình ga, thuốc pháo, xốp …

- TS những vật đó lại dễ gây cháy?

- Qua đây em rút ra được điều gì? - Không được để các vật dễ gây cháy

như bình ga, thuốc pháo gần lửa

- Kết luận: Có 1 số chất, vật dễ cháy như

ga, thuốc pháo, tàn lửa, diêm… Bởi vậy,

không được để những chất này gần lửa,

nếu không sẽ gây ra các vụ cháy

- Học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung

* Bước 2: Thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi theo yêu cầu:

quan sát và trả lời câu hỏi: Theo bạn, đun

nấu trong bếp ở hình 1 hay hình 2 sẽ an

toàn hơn? TS?

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện 3-4 cặp đôi trình bày kết quả:

Quan sát hình 1, 2 trong SGK, em thấy:

đun nấu trong bếp ở hình 2 an toàn hơn vì các chất dễ gây cháy như củi, thùng cót… đã được xếp gọn gàng, xa lửa

- Nhận xét các câu trả lời của học sinh

2 HĐ2: Thiệt hại do cháy và cách đề

phòng cháy khi ở nhà

Bước 1: làm việc cả lớp

- Yêu cầu học sinh từ những truyện đã - Mỗi học sinh trong lớp đưa ra 1 ý

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w