1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2008-2009 - Đặng Thị Duyên

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: - Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn luyÖn tËp thªm cña tiÕt 106 Gi¸o viªn nhËn xÐt vµ cho ®iÓm häc sinh 2.. - Nghe GV giíi thiÖu bµi..[r]

Trang 1

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh

- Củng cố về tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng

- Củng cố kĩ năng xem lịch ( từ lịch tháng, lịch năm)

II Đồ dùng dạy - học:

- Tờ lịch năm 2005, lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu

trả lời câu hỏi: - 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 bài + Một năm có bao nhiêu tháng? Kể tên các

tháng trong năm

+ Kể tên các tháng có 31 ngày Xem lịch và

cho biết ngày 2 tháng 9 năm 2005 là vào thứ

mấy

+ Kể tên các tháng có 30 ngày Tháng Hai

có bao nhiêu ngày? Xem lịch và cho biết

ngày 15-5 năm 2005 là ngày thứ mấy?

Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới - Nghe GV giới thiệu bài

2.2 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch tháng

Một, tháng Hai, tháng Ba của năm 2004, yêu

cầu học sinh xem lịch và trả lời các câu hỏi

của bài

- Quan sát và trả lời các câu hỏi

Bài 2

- GV tiến hành như bài tập 1

Bài 3

- GV yêu cầu học sinh kể với bạn bên cạnh về

các tháng có 31, 30 ngày trong năm - Thực hành theo cặp

Bài 4

- Yêu cầu hs tự khoanh, sau đó chữa bài - Tự làm bài

- Chữa bài:

+ Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy? - Là ngày Chủ Nhật

+ Ngày tiếp sau ngày 30 tháng 8 là ngày nào,

+ Ngày tiếp sau ngày 31 tháng 8 là ngày nào,

+ Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy? - Là ngày thứ Tư

3 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết giờ học

Trang 2

Toán tiết 107:hình tròn, tâm , đường kính, bán kính

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng compa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước

II Đồ dùng dạy - học:

- Com pa, phấn mầu

- Một số đồ vật có hình tròn như mặt đồng hồ

- Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 106 - 2 học sinh lên bảng làm bài

Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

thế nào là hình tròn, tâm, đường kính, bán

kính của hình tròn

- Nghe GV giới thiệu bài

2.2 Luyện tập, thực hành

a) Giới thiệu hình tròn

- Giáo viên yêu ra một số mô hình hình

tròn, yêu cầu học sinh gọi tên các hình - Học sinh gọi tên hình vuông, tam giác, chữ nhật, tứ giác, …

- GV đưa ra một số mô hình tròn và nói:

Đây là hình tròn - Học sinh nêu: Hình tròn

- GV đưa ra các vật thật có mặt là hình tròn

và yêu cầu học sinh nêu tên hình - Học sinh nêu: Hình tròn

- GV yêu cầu học sinh lấy bộ đồ dùng học

toán

- Tìm mô hình hình tròn

b) Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính

của hình tròn

- GV vẽ lên bảng hình tròn, ghi rõ tâm,

đường kính, bán kính như hình minh hoạ

trong SGK

- Học sinh quan sát hình

- Giáo viên yêu cầu học sinh gọi tên hình - Học sinh nêu: Hình tròn

- GV chỉ vào tâm của hình tròn và giới

thiệu: Điểm này được gọi là tâm của hình

tròn, cô (thầy) đặt tên là O ( GV có thể mô

tả đây là điểm chính giữa của hình tròn)

- Học sinh chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn: Tâm O

- GV chỉ đường kính AB của hình tròn và

nói: Đoạn thẳng đi qua tâm O, cắt hình - Học sinh nêu: Bán kính OM, độ dài OM bằng một nửa độ dài AB

Trang 3

một nửa độ dài đường kính AB

2.3 Cách vẽ hình tròn bằng compa

- Giáo viên đưa ra trước lớp chiếc com pa

và giới thiệu: Đây là chiếc compa, com pa

là dụng cụ dùng để vẽ hình tròn

- Học sinh quan sát chiếc compa của

GV, sau đó cho bạn bên cạnh xem chiếc com pa của mình

- Giáo viên: Chúng ta sẽ sử dụng compa vẽ

hình tròn tâm O, bán kính 2 cm

- Nghe GV phổ biến nhiệm vụ

Bước 1, chúng ta xác định độ dài bán

kính trên com pa Để thước thẳng trước

mặt, các em đặt đầu nhọn của compa

trùng với vạch số 0 trên thước, sau đó

mở dần com pa sao cho đến khi đầu bút

chì của com pa chạm vào vạch 2cm của

thước Chúng ta hoàn thành bước xác

định bán kính của hình tròn là 2cm

- Bước 2: vẽ hình tròn Ta đặt đầu nhọn của

compa vào chỗ muốn đặt tâm của hình

tròn Giữ nguyên vị trí của đầu nhọn, quay

đầu bút chì đi một vòng ta được hình tròn

có bán kính 2cm cần vẽ Ta viết tên tâm O

của đường tròn vào đúng vị trí đầu nhọn

của com pa

- Học sinh vẽ hình theo hướng dẫn của giáo viên

2.4 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- GV vẽ hình như Sgk lên bảng, yêu cầu

học sinh lên bảng vừa chỉ hình vừa nêu tên

các bán kính, đường kính của từng hình

tròn

- Học sinh trả lời:

a) Hình tròn tâm O có đường kính là

MN, PQ, các bán kính là OM, ON,

OP, OQ b) Hình tròn tâm O có đường kính là

AB, bán kính là OA, OB

- GV hỏi: Vì sao CD không được gọi là

đường kính của hình tròn tâm O? - Vì CD không đi qua tâm O.

- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2

- GV cho học sinh tự vẽ, sau đó yêu cầu

học sinh nêu rõ từng bước vẽ của mình - Vẽ hình và trình bày các bước như phần 2.2

Bài 3

- GV yêu cầu học sinh vẽ hình vào VBT - Thực hành vẽ hình tròn tâm O,

đường kính CD, bán kính OM vào VBT

3 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

Trang 4

Toán tiết 108 vẽ trang trí hình tròn

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Dùng compa biết cách vẽ theo mẫu một số hình trang trí hình tròn

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình như sgk

- Phấn mầu, bút màu, com pa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 107 - 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học

sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới

- Giáo viên: Bài học hôm nay các em thực

hành một số cách vẽ trang trí hình tròn - Nghe GV giới thiệu bài

2.2 Luyện tập, thực hành

a) Giới thiệu hình tròn

- GV yêu cầu học sinh quan sát các hình

vẽ trong Sgk, sau đó yêu cầu các em thực

hành vẽ theo từng bước mà sgk đã hướng

dẫn

- Học sinh tự quan sát hình và làm theo hướng dẫn của sgk

- GV đi quan sát cả lớp thực hành vẽ giúp

đỡ các em hiểu hướng dẫn của sgk Động

viên, khuyến khích học sinh vẽ thêm

những hình vẽ từ hình tròn tự nghĩ ra

- Thu một số vở có hình vẽ đẹp cho học

sinh cả lớp quan sát

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách

vẽ hình tròn có bán kính cho trước bằng

thước và compa

- 1 học sinh nêu trước lớp, cả lớp nhận xét và bổ sung, nếu cần

Trang 5

Tiết 109 nhân số có bốn chữ số

với số có một chữ số

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một lần)

- Nhân nhẩm số tròn nghìn ( nhỏ hơn 10.000) với số có một chữ số

- Củng cố về bài toán gấp một số lên nhiều lần

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách

vẽ hình tròn có bán kính cho trước

bằng com pa và thực hành vẽ hình tròn

tâm O, bán kính 3dm trên bảng

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

biết cách thực hiện phép nhân số có bốn

chữ số có một chữ số

- Nghe GV giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân số

có bốn chữ số với số có một chữ số

a) Phép nhân 1034 x 2

- Giáo viên viết lên bảng phép nhân: 1034

- GV: Dựa vào cách đặt tính phép nhân số

có ba chữ số với số có một chữ số, hãy đặt

tính để thực hiện phép nhân 1034 x 2

- 2 Học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau

đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn

- GV hỏi: Khi thực hiện phép nhân này, ta

phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

(tính từ phải sang trái)

- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực

hiện phép tính trên - 1 hs lên thực hiện

b) Phép nhân 2125 x 3

- GV tiến hành hướng dẫn hs thực hiện

phép nhân 2125 x 3 tương tự như phần a

2.3 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu học sinh tự làm bài - 4 học sinh lên bảng làm bài( mỗi học

sinh thực hiện một con tính), học sinh cả lớp làm bài vào VBT

Trang 6

- GV yêu cầu lần lượt từng học sinh đã lên

bảng trình bày cách tính của con tính mà

mình đã thực hịên

- Nhận xét và cho điểm học sinh - Các học sinh còn lại trình bày tương

tự như trên

Bài 2

- Tiến hành tương tự như với bài tập 1 GV

chú ý nhắc học sinh nhận xét cả cách đặt

tính của các bạn làm bài trên bảng

Bài 3

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài toán - 1 hs đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự tóm tắt và

giải bài toán

Tóm tắt

1 bức tường: 1015 viên gạch

4 bức tường: ? viên gạch

- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở như sau:

Bài giải

Số viên gạch cần để xây 4 bức tường là:

1015 x 4 = 4060 (viên gạch) Đáp số: 4060 viên gạch

- GV hỏi: Vì sao để tính số viên gạch cần

để xây 4 bức tường em lại thực hiện phép

nhân 1015 x 4?

- Vì xây 1 bức tường thì hết 1015 viên gạch, vậy muốn tính xây 4 bức tường như thế hết bao nhiêu viên gạch ta lấy

1015 gấp lên 4 lần

- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính nhẩm

- Viết lên bảng 2000 x 3 = ? và yêu cầu

học sinh nhẩm trước lớp

- Học sinh tính nhẩm: 2 nghìn nhân 3 bằng 6 nghìn

- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài - 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh

cả lớp làm bài vào VBT

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- 2 học sinh nhận xét

- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách

đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có

bốn chữ số với số có một chữ số

- 2 học sinh nêu trước lớp

- Giáo viên tổng kết giờ học, dặn dò học

sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

Trang 7

Tiết 110 : Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Củng cố về phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân; tìm thành phần chưa biết của phép chia; bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính; gấp một số lên nhiều lần Phân biệt một

số lên nhiều lần và thêm một số đơn vị vào số đã cho

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ hoặc băng giấy viết nội dung bài tập 2, 4

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết

109

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới

2.2 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Viết các tổng thành phép nhân rồi

ghi kết quả

- Hướng dẫn: Các em hãy chuyển mỗi

tổng trong bài thành phép nhân, sau đó

thực hiện phép nhân để tìm kết quả và ghi

vào vở

- Nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó làm bài

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 hs trả lời

- Giáo viên hướng dẫn -2 hs lên bảng làm

Bài 3

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài toán - 1 hs đọc

- Tất cả có mấy thùng dầu? Mỗi thùng

chứa bao nhiêu lít dầu? - Có hai thùng dầu mỗi thùng chứa 1025 l dầu

- Đã lấy ra bao nhiêu lít dầu? - Đã lấy ra 1350 l dầu

- Bài toán yêu cầu tính gì? - Số lít dầu còn lại

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài - 1 hs lên làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài 4

- GV treo bảng phụ có viết như Sgk - Học sinh đọc bảng số

- Giáo viên hd yêu cầu học sinh đọc các

số trong cột thứ 2

- GV yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài - 1 hs lên bảng làm bài, làm bài vào

vở

Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 8

Toán nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiếp theo)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần, không liền nhau)

- áp dụng phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài của tiết 110 - 3 học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới

2.2 HD thực hiện phép nhân 1427 x 3

- GV viết lên bảng phép nhân: 1427 x 3 - Học sinh đọc: 1427 nhân 3

- GV: Hãy đặt tính theo cột dọc để thực

hiện phép nhân 1427 x 3 - 2 Học sinh lên bảng đặt tính, Học sinh cả lớp đặt tính vào giấy nháp

- GV hỏi: Khi thực hiện phép nhân này, ta

phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu? - Ta bắt đầu tính …(tính từ phải sang trái)

2.3 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu học sinh làm bài - 4 học sinh lên bảng làm bài (mỗi học

sinh thực hiện một con tính) Học sinh cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2

- Tiến hành tương tự như với bài tập 1

Bài 3

- GV gọi 1 học sinh đọc đề bài toán - 1 hs đọc

- GV yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh

cả lớp làm bài vào vở

- GV chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 4

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 hs đọc

- GV hỏi: Muốn tính chu vi của hình

vuông ta làm như thế nào? - Muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy cạnh của hình vuông nhân với 4

Bài giải Chu vi của hình vuông là:

1508 x 4 = 6032 (m)

Đáp số: 6032 m

3 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết giờ học

Trang 9

Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

* Củng cố về kĩ năng thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau)

* Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 111

- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học

sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới - Nghe GV giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu học sinh tự làm bài - 4 học sinh lên bảng làm bài , học

sinh cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày trước lớp.Ví dụ:

- GV yêu cầu lần lượt từng học sinh đã lên

bảng trình bày cách tính của con tính mà

mình đã thực hiện

- Nhận xét và cho điểm học sinh - Các học sinh còn lại trình bày tương

tự như trên

Bài 2

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài toán - 1 hs đọc

- Bạn An mua mấy cái bút? - An mua 3 cái bút

- Mỗi cái bút giá bao nhiêu tiền? - Mỗi cái bút giá 2500 đồng

- An đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tiền? - An đưa cho cô bán hàng 8000 đồng

- GV yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán rồi

trình bày lời giải - 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

- GV chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tìm x

- x là gì trong các phép tính của bài? - x là SBC chưa biết trong phép chia

- Muốn tìmSBC chưa biết ta làm ntn? - Ta lấy thương nhân với số chia

- GV yêu cầu học sinh làm bài - 2 hs lên làm bài, lớp làm bài vào vở

- GV chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 4

- GV y/c hs tự làm bài và cho điểm 2 hs chữa bài

3 Củng cố dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

Trang 10

Tập đọc - Kể chuyện Nhà bác học và bà cụ

I Mục tiêu

A Tập đọc

1.Đọc đúng : Ê-đi-xơn, nổi tiếng, đấm lưng thùm thụp, loé lên…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện, tình cảm của nhân vật trong lời thoại

2 Đọc hiểu : - Hiểu nghĩa từ : nhà bác học, cười móm mém

- Nd : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn, ông là ngườigiàu sáng kiến và luôn quan tâm đến con người, mong muốn khoa học phục vụ con người

B Kể chuyện

- Biết phối hợp cùng bạn kể phân vai dựng lại câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét bạn kể

II Chuẩn bị

-Tranh minh hoạ , Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs đọc và TLCH bài trước - 3 học sinh lên bảng

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu: - Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt

thể hiện giọng từng nhân vật , từng đoạn - Theo dõi giáo viên đọc mẫu và đọc thầm theo

b Hướng dẫn đọc từng đoạn:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp câu - Đọc bài tiếp nối theo tổ, mỗi hs 1

câu

- Yêu cầu 4 hs tiếp nối nhau đọc theo đoạn - 4 học sinh đọc, mỗi học sinh 1

đoạn

- Y/c đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới - 2 học sinh đọc chú giải

c LĐ theo nhóm:

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ - Mỗi nhóm 4 hs

e Yêu cầu đọc ĐT đoạn 1 - Học sinh cả lớp đọc ĐT

2.3 Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 hs đọc trước lớp, cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn 1 : Câu chuyện giũa Ê-đi-xơn và bà

cụ xảy ra khi nào ? + …Ê-đi-xơn phát minh ra đèn điện…

- Đoạn 2, 3

+ Khi biết mình đang nói chuyện với nhà bác

học Ê-đi-xơn, bà cụ đã mong muốn điều gì ? + …một cái xe không cần ngựa kéo, đi thật êm + Vì sao bà cụ lại có mong ước như vậy? + HS nêu

+ Mong ước của bà cụ đã gợi cho Ê-đi-xơn + …chế tạo một chiếc xe chạy

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w