1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bạn đã biết quá trình phát triển từ trứng nở thành gà con-

392 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 392
Dung lượng 434,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- BiÕt nhËn diÖn c¸c bé phËn cña tiÕng, tõ ®ã cã kh¸i niÖm vÒ bé phËn vÇn cña tiÕng nãi chung vµ vÇn trong th¬ nãi riªng.. II..[r]

Trang 1

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I mục tiêu:

1 Đọc lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, các tiếng có âm vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách nhânvật

2 Hiểu từ ngữ; cỏ xứơc, nhà trò, áo thâm, lơng ăn

3 Hiểu ý nghĩa;ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu,xoá bỏbất công

II Đồ dùng dạy – học : học :

- tranh minh hoạ SGK,bảng phụ, tập truyện''Dế Mèn phiêu lu ký''

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chủ điểm, Giới thiệu bài học :

- GV yêu câu hs mở mục lục sách đọc tên 5 chủ điểm của học kỳI, GV kếthợp giải thích nội dung từng chủ điểm

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm '' Thơng ngời nh thể thơng thân'',tranh minh hoạ bài đọc'' Dế Mèn bênh vực kẻ yếu'' GV giới thiệu nội dung bài

Hoạt động 2 (15 phút) : Hớng dẫn luyện đọc

- HS khá đọc cả bài, cả lớp đọc thầm

- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn

hs nối tiếp nhau đọc đoạn, gv và cả lớp phát hiện sửa lỗi phát âm

- HD hiểu nghĩa từ ngữ mới

+ Đoạn 1 hs hiểu nghĩa từ ''cỏ xớc'', ''Nhà Trò''+ Đoạn 2 hs hiểu nghĩa từ ''áo thâm''

+ Đoạn 3 hs hiểu nghiã tứ ''lơng ăn'' HD giọng đọc đáng thơng, nhấngiọng ở từ ngữ: lủi thủi, ốm yếu, nghèo túng, đá

khinh em, bắt em ,vặt chân, vặt cánh ăn thịt em

+ đoạn 4: hs hiểu nghỉa từ' 'ăn hiếp'',' 'mai phục'' Đọc giọng mạnhmẽ

- HS luyện đọc đoạn theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 (10 phút): HD tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nh thếnào?

- HS đọc đoạn 2, trả lời: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt ?

- HS đọc đoạn 3, trả lời: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe doạ nh thế nào?

Trang 2

- HS đọc đoạn 4, tả lời: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩahiệp của Dế Mèn?

- HS đọc lớt toàn bài:

+ Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thíchhình ảnh đó

+ Bài Tập đọc ca ngợi điều gì ?

* GV kết luận: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp, bệnh vực ngời yếu, xoá bỏ ápbức bất công

Hoạt động 4 (8 phút): Hớng dẫn đọc diễn cảm.

- Bốn học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn

- GV đọc mẫu đoạn 3, 4

- HS đọc diễn cảm theo cặp đoạn 3, 4

- Một số em thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp GV và cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

Hoạt động nối tiếp (2 phút):

-Em học đợc gì ở nhận vật Dế Mèn?

- Dặn: Tìm đọc tác phẩm "Dế Mèn phiêu lu ký".

Luyện từ và câu : Tuần 1(tiết1)

Cấu tạo của tiếng

I Mục tiêu:

- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt

Trang 3

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần củatiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Vở bài tập, bảng con, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (18 phút): HD tìm hiểu cấu tạo của tiếng.

- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu thơ lục bát

+ GV ghi 2 dòng thơ lên bảng yêu cầu một số em đọc to, cả lớp đọcthầm

+ GV yêu cầu HS đếm thầm mỗi dòng thơ có mấy tiếng và nêu kếtquả

- Yêu cầu 2: Đánh vần và phân tích cấu tạo tiếng "bầu"

+ Tất cả HS đánh vần thầm, một số HS làm mẫu đánh vần thànhtiếng

+ HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào bảng con, giơbảng con báo cáo kết quả

+ GV ghi kết quả làm việc của HS lên bảng, dùng phấn khác mầu tôcác bộ phận của tiếng

 Tiếng "bầu" do những bộ phận nào tạo thành?

+ HS chỉ vào dòng chữ GV viết trên bảng trả lời: Tiếng bầu gồm 3 bộphận, âm đầu, vần, thanh

- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo các tiếng trong câu thơ

+ HS mỗi nhóm phân tích cấu tạo của 2 tiếng

+ Đại diện các nhóm chữa bài trên bảng phụ

 Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

 Tiếng nào có đủ bộ phận nh tiếng "bầu"?

 Tiếng nào không có đủ bộ phận nh tiếng "bầu"

GV kết luận: Mỗi tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh Bộ phân vần và

thanh bắt buộc phải có mặt, bộ phận âm đầu có thể vắng Thanh ngang không thểhiện trên chữ viết

Hoạt động 3 (5 phút): Hớng dẫn học ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm ghi nhớ trong SGK

- Một số HS nhắc lại không nhìn sách

Hoạt động 4 (10 phút): Hớng dẫn thực hành.

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm việc độc lập vào vở bài tập, học

sinh nối tiếp nhau chữa bài, GV và cả lớp nhận xét chốt kết quả

 Em có nhận xét gì về cấu tạo của tiếng trong tiếng Việt?

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu giải câu đố vào bảng con thi xem ai đoán đúng

và nhanh, GV nhận xét chốt kết quả

Trang 4

Giáo viên chỉ vào tiếng "trời" và tiếng "bơi", yêu cầu học sinh nhậnxét phần vần của 2 tiếng.

Giáo viên kết luận: bộ phận vần đóng vai trò quan trọng không thểthiếu trong tiếng Các nhà thơ đã khai thác điều này để sáng tác nên nhữngbài thơ vần điệu, giúp ngời đọc dễ thuộc, dễ nhớ

Hoạt động 5 (2 phút): Hoạt động nối tiếp

- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Dặn: yêu cầu về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ và câu đố

Trang 5

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Hoạt động 2 (15 phút): Hớng dẫn học sinh hiểu thế nào là kể chuyện?

Bài 1: - Học sinh đọc nội dung bài tập

- Học sinh khá giỏi kể lại câu chuyện "sự tích hồ Ba Bể"

- GV phát giấy to, bút dạ cho 2 nhóm làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

- Đại diện 2 nhóm dán kết quả lên bảng lớp GV và cả lớp nhận xét chốt kếtquả

 Bài văn kể chuyện thờng có những yếu tố nào?

- GV kết luận: Trong văn kể chuyện thờng có các nhân vật, các sự việc xảy

ra và câu chuyện nào cũng nêu đợc một điều có ý nghĩa

Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài văn "hồ Ba Bể".

 Bài văn có nhân vật không?

 Bài văn có kể lại các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?

 So sánh bài "sự tích hồ Ba Bể" và "hồ Ba Bể" cho biết bài văn "hồ

Ba Bể" có phải văn kể chuyện không? vì sao

- GV kết luận: Bài "hồ Ba Bể" không phải văn kể chuyện, vì nó không cónhân vật, không có các sự việc xảy ra với các nhân vật Nó chỉ là bài văngiới thiệu hồ Ba Bể

Bài 3: - HS thả luận nhóm, trả lời dựa vào kết quả bài tập 1, 2:

 Theo em thế nào là kể chuyện?

- GV kết luận: Kể chuyện là kể lại môt chuỗi các sự việc, có đầu có cuối,liên quan đến 1 hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều

Bài 1: Thực hành xây dựng 1 bài văn kể chuyện.

- HS đọc yêu cầu bài tập Giáo viên lu ý:

+ Trớc khi kể cần xác định nhân vật: nhân vật nói đến là ai? em cầnxng hô là gì?

+ Phải nói đựoc sự giúp đỡ tuy nhỏ của em nhng rất thiết thực với mẹcon ngời phụ nữ

- HS vạch ý chính của câu chuyện vào vở bài tập

- Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe

- Một số em kể trớc lớp GV và cả lớp nhận xét góp ý

Bài 2: Củng cố về các yếu tố trong bài văn kể chuyện.

- HS đọc yêu cầu bài tập nối tiếp nhau trả lời các ý trong bài tập

- GV kết luận: Bài văn kể chuyện phải có nhân vật, có các sự việc xảy ra vàphải nói đựoc 1 điều có ý nghĩa

Trang 6

Hoạt động 5 (5 phút): Hoạt động nối tiếp

- HS nêu lại nội dung ghi nhớ

- Dặn: về nhà viết lại bài văn kể chuyện vào vở

2 Hiểu từ: Cơi trầu, truyện Kiều, ysỹ

3 Hiểu ý nghĩa bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn củabạn nhở đối với ngời mẹ bị ốm

4 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ, cơi trầu

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu".

- HS nối tiếp nhau đọc bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" Trả lời câu hỏi về nội dungbài đọc

* Giới thiệu bài mới :

Trang 7

- HS quan sát tranh minh hoạ, GV giới thiệu bài thơ "Mẹ ốm" của Trần ĐăngKhoa.

- HS đọc lại các khổ thơ lần 2, kết hợp giải nghĩa từ:

+ Khổ 1, 2: HS hiểu từ ''cơi trầu'',''Truyện Kiều'' HD cách ngắt nhịp thơ quabảng phụ:

Lá trầu/khô giữa cơi trầuTruyện Kiều/gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn/khép lỏng cả ngàyRuộng vờn/vắng mẹ cuốc cày sớm tra + Khổ 3,4: HS hiểu từ "Y sỹ", giọng đọc lo lắng

+ Khổ 5,6 và 7: ]hớng dẫn giọng đọc thiết tha

- HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ lần 3 GV nhận xét chung

- HS luyện đọc theo cặp

- Một số em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

Hoạt động 3 (10 phút): Hớng dẫn tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời: em hiểu 2 câu thơ nói lên điều gì?

- HS đọc to khổ 3 trả lời: sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ

đợc thể hiện qua những câu thơ nào?

- HS đọc cả bài trả lời: những chi tiết nào của bài thơ bộc lộ tình yêu th ơng sâusắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạ nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm?

 Bài thơ nói lên điều gì?

GV kết luận: Bài thó nói lên tình cảm yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

Hoạt động 4 (8 phút): Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ mỗi em 2 khổ

- GV hớng dẫn đọc diễn cảm khổ 4,5: GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp, một

số em thi đọc diễn cảm trớc lớp GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc haynhất

- Hớng dẫn đọc thuộc lòng: cả lớp đọc thầm, HS gấp sách nối tiếp nhau đọc to cáckhổ thơ, từng HS đọc thuộc lòng cả bài thơ GV nhận xét cho điểm

Hoạt động5 (2 phút): Hoạt động nối tiếp

- Học sinh nêu ý nghĩa bài thơ Liên hệ: khi cha mẹ ốm con chăm sóc nhthế nào?

- Dặn: về nhà học thuộc lòng bài thơ

Trang 8

- Bảng phụ, bảng con, vở bài tập.

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 (5 phút): * Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (20 phút): Hớng dẫn nghe viết

a HD chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn viết chính tả,hs đọc thầm

- Tìm hiều nội dung: Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu ớt?

- HD nhận xét: Những chữ nào trong bài đợc viết hoa? Vì sao?

- HS viết bảng con: Tỉ tê, chùn chùn, nức nở

Trang 9

b GV đọc, hs viết bài.

c Chấm, chữa chính tả.

- GV chấm 1/3 lớp, 2/3 lớp đổi vổ soát lỗi

- GV nhận xét bài viết, chữa lỗi, công bố điểm

Hoạt động 3 (7 phút): Hớng dẫn phân biệt an/ ang.

- HS đọc yêu cầu, làm việc cá nhân vào vở bài tập

- HS chữa bài trên bảng phụ GV và cả lớp nhận xét chốt kết quả

- HS luyện đọc phát âm GV giúp học sinh hiểu nghĩa từ khó

Hoạt động 4 (6 phút): ]Hớng dẫn phân biệt l/n.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Thi giải câu đố nhanh và đúng vào bảng con

- HS giơ bảng con, GV nhận xét khen ngợi những HS giải nhanh và đúng

Hoạt động 5 (2 phút): Hoạt động nối tiếp

- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kểtiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 (5 phút): * Giới thiệu bài mới :

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (10 phút): Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1, HS nghe kết hợp giải nghĩa từ khó

- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

Hoạt động 3 ( 20 phút): Hớng dẫn học sinh kể chuyện.

Trang 10

- HS đọc lần lợt yêu cầu từng bài tập GV lu ý:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại nguyên văn lời cô.+ Kể xong trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS kể chuyện trong nhóm 4, mỗi em kể 1 đoạn, sau đó 1 em kể cả câuchuyện

- HS thi kể trớc lớp: Kể từng đoạnđkể cả bài GV và cả lớp đều chọn bạn kểhay

 Ngoài mục đích giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể, câu chuyệncòn nói với ta điều gì?

- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái.Khẳng định ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng

Hoạt động 4 (5phút): Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- Dặn: về nhà kể lại cho ngời thân nghe

Tập làm văn :Tuần 1 (tiết 2) Nhân vật trong truyện

I Mục tiêu

Học sinh biết:

- Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật trong chuyện là ngời, là con vật, đồvật, cây cối đợc nhân hoá

- Tính cách nhân vật bộ lộ qua hành dộng, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Đồ dùng dạy – học : học : - Bảng phụ, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về kể chuyện

- HS trả lời: Thế nào là văn kể chuyện?

* Giới thiệu bài mới :- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Hoạt động 2 (15 phút): Hớng dẫn HS hiểu về nhân vật trong truyện.

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nêu tên các câu chuyện đã học trong tuần1

- HS làm bài vào vở bài tập

- GV mời 1 em làm bài trên bảng phụ GV và cả lớp nhận xét chốt kết quả

Trang 11

- GV kết luận: Dựa vào hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật, ta biết

đ-ợc tính cách của nhân vật

Hoạt động 3 (5 phút): Hớng dẫn học ghi nhớ.

- Một số học sinh đọc ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ không nhìn sách

Hoạt động 4 (6 phút): Nhận diện nhân vật và tính cách nhân vật qua câu chuyện "ba anh em"

- HS đọc nội dung yêu cầu bài tập 1, cả lớp đọc thầm quan sát tranh minhhoạ

- HS trao đổi theo cặp trả lời các câu hỏi vào vở bài tập

- Đại diện nêu kết quả trao đổi

Hoạt động 6 (2 phút): Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Nhắc HS học phần ghi nhớ

Trang 12

Luyện từ và câu :Tuần 1(tiết2 )

Luyện tập về cấu tạo tiếng

- Giấy to, bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về Cấu tạo của tiếng

- Học sinh trả lời: Cấu tạo của tiếng gồm những bộ phận nào?

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2(7 phút): Phân tích cấu tạo tiếng

- HS đọc nội dung BT1, làm việc cà nhân vào vở bài tập

- HS nối tiếp nnhau đọc kq GV và cả lớp nhận xét, chốt kq lên bảng

 Tiếng đợc cấu tạo bởi những bộ phận nào?

- GV két luận: Tiếng có cấu tạo gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần vàthanh.Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh phải có mặt, cò tiếng vắng khuyết phụ

âm đầu

Hoạt động 3 (16 phút): HS tìm hiểu về cách bắt vần thơ.

Bài2: - HS đọc yêu cầu, trao đổi theo căp hoàn thành bài tập vào vở.

- HS đọc kq bài làm GV và cả lớp nhận xét, chốt kết quả

Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT, làm bài cá nhân vào vở BT.

- HS báo cáo kq GV và cả lớp nhận xét ghi kq đúng lên bảng

- GV giải thích: Vần ''inh - ênh'' bắt vần với nhau vì: ''i - ê'' đều là nguyên

âm hẹp hàng trớc

Trang 13

Bài 4: - HS đọc yêu cầu ,thảo luận nhóm 4 tìm kq.

- Một số em phát biểu

- GV kết luận: Hai tiếng bắt vần vời nhau là hai tiếng có phần vần giốngnhau - giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Vần là một bộ phận quantrọng trong tiếng, bởi vậy khi sáng tác thơ các nhà thơ thờng sử dụng các tiếng cóbắt vần với nhau để bài thơ dể thuộc dễ nhớ

Hoạt đông 4 (7 phút): Tìm hiểu về quan hệ giữa âm đầu và vần là quan hệ

lỏng.

- HS đọc yêu cầu BT GV lu ý: đây là câu đố chữ ghi tiếng nên cần tìm lờigiải là các chữ ghi tiếng

- HS thi giải nhanh câu đố vào bảng con ,giơ bảng GV kiểm tra kết quả

- GV khen những bạn có lời giải đúng và nhanh

- GV kết luận: Trong một tiếng phần vần và dấu thanh có kết cấu chặt, phầnvần và âm đầu có kết hợp lỏng Trong tiếng phần vần và dấu thanh nhất thiết phải

có mặt

Hoạt động 5 ( 3 phút): Hoạt động nối tiếp

 Tiếng có cấu tạo nh thế nào?

- Xem trớc tiết LTVC tuần 2

Trang 14

2 Hiểu từ ngữ: Chóp bu, nặc nô, tơ nhện, cuống cuồng.

3 Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bấtcông, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về bài thơ ''Mẹ ốm''.

- HS đọc thuộc lòng bài thơ ''Mẹ ốm''.Trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ

- HS đọc truyện ''Dề Mèn bênh vực kẻ yếu '' (phần 1), nêu ý nghĩa truyện

* Giới thiệu bài mới :

- GVyêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ ,giới thiệu phần 2 câu truyện ''Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu''

Hoạt động 2 ( 15 phút): Hớng dẫn luyện đọc.

- HS khá đọc cả câu truyện, cả lớp đọc thầm GV nhận xét bạn đọc

- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em một đoạn GV và cả lớp lắng nghe, pháthiện và sửa lỗi phát âm

- HS luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đoạn 1: HS hiểu từ ''tơ nhện''

+ Đoạn 2:HS hiểu từ'' chòp bu'',''nặc nô'' hớng dẫn giọng đọc DếMèn

+ Đoạn 3: HS hiểu từ'' cuồng cuồng''

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 3 GV nhận xét chung

- HS luyện đọc theo cặp

- Một số em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

Hoạt động 3 (10 phút): Hớng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trả lời: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh thế

nào?

Trang 15

- HS đọc đoạn 2, trả lời: Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?

- HS đọc đoạn 3, trả lời: Dế mèn đã nói thế nào đẻ bọn nhện nhận ra lẽphải?

- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV đọc mẫu đoạn 2 HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay

Hoạt động nối tiếp (3-4 phút)

- HS nêu nội dung bài tập đọc

- Dặn: Tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lu ký

Luyện từ và câu : Tuần II - Tiết 1

Trang 16

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (10 phút): Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm ''thơng

ngời nh thể thơng thân''.

- HS đoc nội dung yêu cầu BT1

- HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào giấy to

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trên bảng lớp.GV và cảb lớp nhận xét, chốt

lời giải đúng

- GVđa bảng chuẩn, một vài em đọc to GV giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó

 Những từ các con vừa tìm thuộc chủ đề gì?

- GV kết luận: Tất cả các từ ngữ chúng ta vừa tìm đợc đều thuộc chủ đề “thơngngời nh thể thơng thân”

Hoạt động 3 (5 phút): Hớng dẫn HS nắm đựoc cấu tạo và nghĩa 1 số từ hán

việt.

- HS đọc yêu cầu, trao đổi theo cặp làm bài vào vở bài tập

- HS phát biểu trình bày kết quả, GV ghi bảng, nhận xét chốt kết quả

 Qua bài tập trên, em nhận xét gì về cấu tạo của các từ Hán Việt?

- GV kết luận: Các từ Hán Việt thờng gồm 2 tiếng, mỗi tiếng đều có 1 nghĩa Đểhiểu nghĩa từ Hán` Việt đôi khi ngời ta phân tích nghĩa từng tiếng sau đó ghép lại

Hoạt động 4 (8 phút): Hớng dẫn thực hành sử dụng từ Hán Việt.

- HS đọc yêu cầu, tự đặt câu với 1 từ ở BT2 vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả GV và cả lớp nhận xét

- GV kết luận: các từ hán việt thờng dùng để đặt câu và từ hán việt

đơc sử dụng nhiều trong ngôn ngữ của ngời Việt (GV nêu lịch sử hình thành vàxuất hiện từ Hán Việt)

Hoạt động 5 (8 phút): Hớng dẫn hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ về chủ đề Th

ơng ngời thể thơng thân

- HS đọc yêu cầu, trao đổi nhóm thống nhất kết quả

Trang 17

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung GV nhận xét, chốt kết quả.

Hoạt động nối tiếp(2 phút): Lu ý các kiến thức cần ghi nhớ.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; trao đổi đợc cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con

ngời cần yêu thơng, giúp đỡ lẫn nhau

Trang 18

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 6-7 phút): Củng cố về câu chuyện'' Sự tích hồ Ba Bể''

-HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện'' Sự tích hồ Ba Bể'' Nêu ý nghĩa câu chuyện

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2( 9-10 phút): HD tìm hiểu câu chuyện

- GV đọc diễn cảm bài thơ

-Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, một HS đọc cả bài

- HS đọc đoạn 1 Trả lời: Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?

Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc?

-HS đọc đoạn 2 Trả lời : Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

- HS đọc đoạn 3 Trả lời : Khi rình xem bà lão thấy gì?

Sau đó bà lão làm gì?

Câu chuyện kết thúc nh thế nào?

Hoạt động 3( 19-20 phút ): HD kể chuyyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV hỏi: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lồi của em?

- Một HS khái kể mẫu đoạn 1

- HS kể chuyện theo cặp đôi, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trớc lớp, mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất, hiểu truyện nhất

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

*GVKL: Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: con ngời phải biết thơng yêu nhau Ai

sống nhân hậu thơng yêu mọi ngời sẽ có cuộc sống hạnh phúc

Hoạt động 4( 3-4 phút) : Hoạt động nối tiếp

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn HTL bài thơ

Chính tả

Tuần 2 Nghe viết: Mời năm cõng bạn đi học.

I Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác ,trình bày đúng đoạn văn''Mời năm cõng bạn đi học''

- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn s/x, ăn/ăng

Trang 19

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (20 phút): Hớng dẫn nghe viết:

a HD nhận xét:

- GV đọc bài chính tả HS đọc thầm SGK

- Tìm hiểu nội dung: Sinh đã giúp đỡ bạn Hanh nh thế nào?

Em học tập đợc gì ở Đoàn Trờng Sinh?

- HD trình bày: những chữ nào cần viết hoa,vì sao?

- HS viết bảng con: khúc khuỷu, gập ghềnh, ki-lô- mét

b GV đọc cho HS viết bài.

c Chấm, chữa bài:

- GV chấm 1/3 bài viết của cả lớp, ở dới đổi vở soát lỗi

- GV nhận xét bài viết, công bố kết quả

- HS đọc lại câu chuyện vui sau khi đã hoàn chỉnh

Nêu tính khôi hài và châm biếm của câu chuyện?

Hoạt động 4 (5-6 phút): Giải câu đố phân biệt s/x, ăn/ăng

- HS đọc yêu cầu Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 câu đố

- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào bảng con GV chốt lờigiải đúng, tuyên dơng những em giải đúng và nhanh

Hoạt động nối tiếp(2-3 phút)

- HS biết: hành động của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật

- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xác định nhân vật trong một bài vân

cụ thể

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Bảng phụ, vở bài tập, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về nhân vật trong truyện.

- Một hs trả lời: Thế nào là kể chuyện?

- Một hs nói về nhân vật trong truyện

* Giới thiệu bài mới :- GV nêu mục đích y/c tiết học.

Trang 20

Hoạt động 2 (18 phút): HD tìm hiểu về hành động của nhân vật trong văn kể

chuyện.

Bài 1: - Hai hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của câu chuyện ''bài vân bị điểm không''

- GV đọc diễn cảm bài văn

Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT GV nhấn mạnh yêu cầu '' ghi vắn tắt ''

- GV phát giấy to và bút dạ cho các nhóm thi làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kq GV và tổ trọng tài nhận xét công bốnhóm thấng cuộc

- Một số em đọc to kết quả BT2

Mỗi hành động của cậu nói lên điều gì? Vì sao em biết?

Khi kể ta phải làm gì đẻ ngời nghe hiểu đợc tính cách nhân vật?

* GVKL: Những hành động của cậu bé đều là những hành động tiêu biểu Nó

giúp ta hiểu đợc tính cách của nhân vật Bởi vậy, khi KC chúng ta phải chọn kểnhững hành động tiêu biểu của nhân vật

Bài 3: - GV chỉ vào các hành động đợc liệt kê trên bảng Hỏi:

Các hành động trên đây độc kể theo thứ tự nh thế nào?

*GVKL:Thông thờng, nếu hành động xảy ra trớc thì kể trớc, xảy ra sau thì kể

sau

Hoạt động 3(5 phút): Hớng dẫn học ghi nhớ:

- Một số em đọc nd ghi nhớ HS nhắc lại không nhìn sách

- GV nhấn mạnh một số nội dung để hs hiểu rõ

Hoạt động 4 (10 phút): Hớng dẫn xây dựng nhân vật dựa vào hành động của nhân vật

- Một hs đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm nd bài

- GV lu ý: + Điền đúng tên chim chích và chim sẻ vào chỗ trống

+ Sắp xếp các hành động đã cho thành một câu chuyện

+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã sấp xếp

- Từng cặp hs trao đổi hoàn thành BT vào VBT GV phát phiếu cho 2 hs hoànthành kq vào phiếu

Trang 21

Tập đọc

Truyện cổ nớc mình

Trang 22

4 Học thuộc lòng (HTL) bài thơ.

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về câu chuyện ''Dế Mèn bênh vực kẻ yếu''

- Ba hs đọc 3 đoạn câu chuyện ''Dế Mèn bênh vực kẻ yếu'' TL: Học xong bài tập

đọc, em nhớ nhất hình ảnh nào của Dế Mèn? Vì sao?

* Giới thiệu bài mới :

- HS quan sát tranh minh hoạ, GV giới thiệu bài thơ'' Truyện cổ nớc mình''

Hoạt động 2 (15 phút): Hớng dẫn luyện đọc:

- HS khá đọc cả bài thơ, cả lớp đọc thầm GV nhận xét bạn đọc

- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm

- HS luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đoạn 1: hs hiểu từ ''độ trì'', hớng dẫn ngắt nhịp thơ và nhấn giọng:

Tôi yêu truyện cổ nớc tôiVừa nhân hậu/ lại tuyệt vời sâu xa

Th ơng ng ời / rồi mới thơng taYêu nhau/ dù mấy cách xa cũng tìm+ Đoạn 2: HS hiểu từ ngữ ''Vàng cơn nắng, trắng cơn ma''

- BốHS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn GV nhận xét chung

- Từng cặp HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm

- Một số em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

Hoạt động 3 (7-8 phút) HD tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm cả bài thơ TL: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?

Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ nào?

- HS thảo luận TL: Tìm thêm truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của ngời Việt

Nam ta?

Trang 23

- HS đọc 2 dòng thơ cuối.TL: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối nh thế nào?

*GVKL: Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc Đó là những truyện vừa

nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha

ông

Hoạt động 4(8-9 phút) HD đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng:

-Bốn HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.GV đọc diễn cảm cả bài

- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc diễn cảm cá nhân Gv và cả lớp bình chọn bạn

đọc hay

-HD đọc thuộc lòng: cả lớp đọc thầm để ghi nhớ, gấp sách đọc to nối tiếp các khô

thơ, HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ GV nhận xét cho điểm

Hoạt động nối tiếp :(2-3 phút)

-HS nêu lại ND bài đọc

Dặn : về nhà HTL bài thơ

Tập làm văn : Tuần II - Tiết 2 Tả ngoại hình nhân vật trong bài văn Kể chuyện

I Mục tiêu:

-HS hiểu: trong bài văn KC, việc tả ngoại hình của nhân vậtlà cần thiết để thể hiện

tính cách nhân vật

Trang 24

-Biết dựa vào đặc điẻm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của

truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện Bớc đầubiết lựa chọn chi tiết tiêubiểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn KC

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Bảng phụ, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 6-7 phút): Củng cố về Tính cách của nhân vật trong văn Kể

chuyện

- HS trả lời: Khi kể chuyện cần chú ý điều gì?

Tính cách của nhân vật thờng biểu hiện qua những phơng diện nào?

* Giới thiệu bài mới :

-GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (10 phút): Hớng dẫn tìm hiểu về ngoại hình nhân vật trong văn

Kể chuyện

- HS đọc đoạn văn trang 23 , làm BT1 vào VBT

- GV phát giấy to bút dạ cho 2 hs làm bài Sau đó dán kết quả lên bảng lớp, GV và

*GVKL: Trong bài văn KC , việc tả ngoại hình nhân vật rất cần thiết những đặc

điểm ngoại hình tiêu biểu có thể giúp ta hiểu đợc tính cách và thân phận củanhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn

- HS đọc yêu cầu BT1, làm việc cá nhân vào VBT

- HS chữa bài trên bảng phụ bằng cách gạch dới các chi tiết miêu tả chú bé Cả lớpnhận xét, bổ xung

Các chi tiết đó nói lên điều gì về chú bé?

*GVKL: Trong văn KC ngời ta thờng miêu tả ngoại hình nhân vật Những đặc

điểm ngoại hình tiêu biểu giúp ta hiểu đợc tính cách, thân phận nhân vật

- Từng cặp học sinh kể chuyện cho nhau nghe

- Một sốhọc sinh thi kể trớc lớp GV và cả lớp nhận xét cho điểm

Hoạt động nối tiếp(3-4 phút):

- HS nêu lại nội dung ghi nhớ

Trang 25

-Dặn : về nhà viết lại câu chuyện vào vở

Luyện từ và câu:Tuần II - Tiết 2

Dấu hai chấm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về từ ngữ nói lên lòng nhân hậu'

- HS nêu miệng những từ ngữ nói lên lòng nhân hậu' tình cảm yêu thơng đồng

loại

- Nêu ý nghĩa của 3 câu tục ngữ ở BT4- trang 17

Trang 26

* Giới thiệu bài mới :

-GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (10 phút): Hớng dẫn tìm hiểu về dấu hai chấm.

- Ba HS nối tiếp đọc BT1

- HS thảo luận cập đôi hoàn thành BT vào VBT

- HS lần lợt nêu tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn GV và cả lớp nhậnxét, bổ xung

Dấu hai chấm có những tác dụng gì?

*GVKL: Dấu hai chấm có tác dụng dẫn lời nói của nhân vật hoặc là lời giải thíchcho bộ phận đứng trớc Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm đợc dùngphối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng

Hoạt động 3 (5 phút ): Hớng dẫn học ghi nhớ.

- HS đọc ghi nhớ

- Một số em nhắc lại ND ghi nhớ không nhìn sách

Hoạt động 4 (7 phút ): Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm.

- HS đọc yêu cầu BT1, làm việc cá nhân vào VBT

- HS nối tiếp nhau nêu kq bài làm của mình GV và cả lớp nhận xét, chốt kq

Hoạt động 5 (8 phút ): Thực hành sử dụng dấu hai chấm

- HS đọc yêu cầu BT GV lu ý:

+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm phối hợp vớidấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang đầu dòng (lời thoại )

+ Trờng hợp giải thích thì chỉ cần dùng dấu hai chấm

- HS thực hành viết đoạn văn vào VBT

- HS đọc bài làm trớc lớp, giải thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trờnghợp GV và cả lớp nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 6(3 phút ): Hoạt động nối tiếp

Trang 27

3 Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th: thơng bạn , muốn chia sẻ đau buồn cùng

bạn

4 Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức th

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về bài thơ ''Truyện cổ nớc mình''.

- HS đọc thuộc lòng bài thơ ''Truyện cổ nớc mình'' TL: Em hiểu ý hai dòng thơcuối bài nh thế nào?

* Giới thiệu bài mới :

- HS quan sát tranh minh hoạ SGK, GV giới thiệu bài tập đọc'' Th thăm bạn ''

Hoạt động 2 (15 phút ): Hớng dẫn luyện đọc:

- HS khá đọc cả bài , cả lớp đọc thầm GV nhận xét

- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm

- HS luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đoạn1: hs hiểu từ '' chia buồn'' hớng dẫn giọng đọc trầm buồn

+ Đoạn 2: hs hiểu từ'' xả thân'' hớng dẫn đọc câu dài:

Nhng chắc là Hồng cũng tự hào/ về tấm gơng dũng cảm của ba/ xảthân cứu ngời giữa dòng nớc lũ

+ Đoạn 3: hs hiểu từ ''quyên góp'', ''khắc phục''

- Ba hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV nhận xét chung

- Từng cặp hs nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm

- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất thông cảm với bạn Hồng?

Tìm những câu cho thấy bạn Lơng biết cách an ủi bạn Hồng?

-HS đọc thầm đoạn mở đầu và kết thúc bức th TL:

Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức th?

- HS đọc lớt cả bài TL: Bức th này cho em biết điều gì?

- Liên hệ: Em đã làm gì để giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh khó khăn?

* GVKL: Bức th cho ta thấy bạn Lơng rất giàu tình cảm, đã biết thông cảm và chia

sẻ với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn Đó cũng là truyền thống đoàn kết, thơngngời nh thể thơng thân của dân tộc ta

Trang 28

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV và cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất.

Hoạt động 5( 2 phút ): Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- Dặn : Đọc bài ''ngời ăn xin ''

Luyện từ và câu :Tuần 3 (tiết 1 )

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 6-7 phút): Củng cố về tác dụng của dấu hai chấm

- HS nêu tác dụng của dấu hai chấm

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2(11-12 phút ): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về tiếng, từ, từ đơn, từ phức.

- HS đọc câu văn SGK- trang 27, GV ghi bảng

- HS làm BT1- VBT

Trang 29

- HS nối tiếp nhau báo cáo kq, GV ghi thành 2 dòng: từ chỉ gồm một tiếng- từgồm nhiều tiếng.

- GV kết luận: Từ gồm một tiếng gọi là từ đơn, từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là

*GVKL: từ luôn luôn có nghĩa,có từ gồm một tiếng (từ đơn) có từ gồm nhiều tiếng(từ phức)

Hoạt đông5 ( 4-5 phút ): Làm quen với từ điển tìm từ đơn, từ phức

- HS đọc yêu cầu GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp các từ Tiếng Việt và giảithích nghĩa của từng từ Trong từ điển đơn vị đợc giải thích là từ

- HS trao dổi theo cặp tra từ điển tìm từ, ghi vào VBT

- HS đọc kq, giáo viên nhận xét, khen ngợi những bạn tìm nhanh và đúng

Hoạt động 6 (3- 4 phút ): Thực hành đật câu.

- HS đọc yêu cầu, làm việc cá nhân vào VBT

- HS nối tiếp nhau đọc kq, giáo viên nhận xét , ghi điểm

Hoạt động nối tiếp(2-4 phút ):

- HS nhắc lại ND ghi nhớ

- Dặn : Về nhà tập tra từ điển

Trang 30

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe- đã đọc

Trang 31

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện ,đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thơngyêu, đùm bọc lẫn nhau giữa ngời với ngời

- Gợi ý để HS kể chuyện nói về tình thơng yêu đùm bọc của xóm giềng với

ngời nghiện ma tuý và gia đình ngời nghiện

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Truyện viết về lòng nhân hậu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 ( 7 phút): Củng cố về kể chuyện ''Nàng tiên ốc ''

- HS kể lại câu chuyện ''Nàng tiên ốc ''

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2(7 phút ): Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài

- HS đọc yêu cầu đề bài, GV ghi bảng gạch dới những từ trọng tâm

- HS đọc gợi ý 1 TL: Những câu chuyện nh thế nào đợc coi là nói về lòng nhânhậu?

- HS đọc gợi ý 2.TL: Tìm truyện về lòng nhân hậu ở đâu?

- HS nối tiếp nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

- GV khuyến khích hs nên kể những câu chuyện ngoài SGK

- GV đa bảng phụ ghi sẵn gợi ý 3, cả lớp đọc thầm, GV nhắc:

+ Trớc khi kể cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

+ Câu chuyện phải có mở đầu, diễn biến, kết thúc

+ Với những chuyện dài chỉ cần kể 1, 2 đoạn

Hoạt động 3 (18 phút): Hớng dẫn thực hành kể chuyện.

- HS kể theo cặp, kể xong mỗi câu chuyện cần trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi KC trớc lớp GV ghi tên hs kể và câu chuyện của mỗi em lên bảng để cảnhớ khi nhận xét Mỗi hs kể xong đều nêu ý nghĩa câu chyện

- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm Bình chọn bạn kể hay nhất

Hoạt động 4(5 phút ): Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- Dặn : chuẩn bị tiết KC tuần 4

Tập đọc Ngời ăn xin

Trang 32

I Mục tiêu:

1 Đọc l u loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thơng cảm, thể hiện đợc cảm xúc,tâm trạng của các nhân vật qua cử chỉ lời nói

2 Hiểu từ: lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm

3 Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thơng xóttrớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

II Đồ dùng dạy – học : học :

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 ( 5-7 phút): Củng cố về bài '' Th thăm bạn ''.

- HS đọc bài '' Th thăm bạn '' Trả lời câu hỏi về nội dung bài

Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức th ?

* Giới thiệu bài mới :

- GV giới thiệu bài tập đọc '' Ngời ăn xin '' , hs quan sát tranh minh hoạ

Hoạt động 2 (14-15 phút ): Hớng dẫn luyện đọc.

- HS khá đọc cả bài, cả lớp đọc thâm GV nhận xét

- GV hớng d HS chia đoạn, nêu giới hạn đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm

- HS luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đoạn 1: hs hiểu từ ''lọm khọm '', ''đỏ đọc'', ''giàn giụa'', ''thảm hại'' HD đọc câucảm thán:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con ngời đau khổ kia thành xấu xí biết ờng nào !

+ Đoạn 2: HS hiểu từ ''run rẩy ', ''tài sản''

+ Đoạn 3: HS hiểu từ ''khản đặc'', ''chằm chằm'' HD đọc lời cảm ơn:

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Nh vậy là cháu đã cho lão rồi

- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV nhận xét chung

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn theo cặp Thi đọc đoạn Cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất

- Một số HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

Hoạt động 3 ( 9-10 phút ): Hớng dẫn tìm hiểu bài.

- HS đọc đoạn 1 TL: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thơng nh thế nào ?

- HS đọc đoạn 2 TL: Hành động và lời lẽ ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm củacậu

đối với ông lão ăn xin nh thế nào ?

- HS đọc đoạn 3, trao đổi theo cặp TL: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhng ônglão lại nói'' nh vậy là cháu đã cho lão rồi'' Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ? Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy đợc nhận chút gì từ ông.Theo em cậu bé đã nhận đợcgì từ ông lão ăn xin ?

* GVKL: Cậu bé không có gì ông lão, cậu chỉ có tấm lòng Ông lão không nhận

đợc vật gì, nhng quý tấm lòng của cậu Hai con ngời , hai thân phận, hoàn cảnh

Trang 33

khác xa nhau nhng vẫn cho đợc nhau, nhận đợc từ nhau Đó chính là ý nghĩa sâusắc của câu chuyện.

Bài tập đọc cho em biết điều gì ?

GV: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm thơng xót trớc nỗi bấthạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

Hoạt động 4 ( 6 phút ): Hớng dẫn đọc diễn cảm.

- Ba hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV đọc mẫu cả bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp Thi đọc diễn cảm GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động nối tiếp(2-4 phút)

- HS nêu ND, ý nghĩa bài Tập đọc

- Dặn : Tập kể lại câu chuyện

Trang 34

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 ( 5-7 phút): Củng cố về miêu tả ngoại hình nhân vật

- HS trả lời: Vì sao khi KC cần miêu tả ngoại hình nhân vật ?

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 (14-15 phút) HD tìm hiểu về lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong văn KC

Bài 1, 2: - HS đọc yêu cầu, đọc thầm bài tập đọc'' Ngời ăn xin'' làm việc cá nhân

vào VBT,

- HS làm bài trình bày kq trên bảng lớp GV và cả lớp nhận xét chốt kq Dựa vào đâu em biết đợc tính cách của cậu bé?

* GVKL: Trong bài văn KC nhiều khi ta phải kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.Lời nói và ý nghĩ cũng nói lên tính cách nhân vậtvà ý nghĩa câu chuyện

Bài 3: - HS đọc yêu cầu.

- Một hs đọc to 2 câu vân, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ, trả lời câu hỏi Cả lớp và GV nhận xét,chốt kq

Để kể lại lời nói, suy nghĩ của nhân vật chúng ta có mấy cách?

* GVKL: Có hai cách để kể lại lời nói, suy nghĩ của nhân vật: kể nguyên văn( lờidẫn trực tiếp), kể bằng lời của ngời kể chuyện( lời dẫn gián tiếp)

Hoạt động 3 ( 5 phút ): HD học ghi nhớ

- HS đọc to ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- HS nhắc lại ND ghi nhớ không nhìn sách

Hoạt động 4 ( 5 phút ): Nhận diện lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- HS đọc nội dung BT1, làm việc cá nhân vào VBT

- HS lên bảng chữa bài trên bảng phụ, cả lớp và GV nhận xét, chốt kq

Dựa vào những yếu tố nào để nhận biết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giántiếp?

Qua lời nói, suy nghĩ của 3 nhân vật, em có nhận xét gì về tính cách củamỗi ngời?

Hoạt động 5( 4-5 phút ): Thực hành chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp

- HS đọc nội dung BT2 GV gợi ý: Phải nắm đợc lời nói đó là của ai; khi chuyểnphải thay từ xng hô;phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm, trong ngoặc képhoặc xuống dòng gạch đầu dòng

Trang 35

Hoạt động 6 (4-5 phút ): Thực hành chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

- HS đọc lại đoạn văn dẫn lời trực tiếp và dẫn lời gián tiếp

Hoạt động nối tiếp(3-4 phút )

- HS nhắc lại ND ghi nhớ; nhận xét tiết học

Chính tả

Tuần 3 Nghe viết: Cháu nghe câu chuyện của bà

- Hai HS viết bảng lớp, cả lớp viết giấy nháp 3 từ có phụ âm đầu là s hoặc x

* Giới thiệu bài mới :

Trang 36

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Hoạt động 2 ( 19-20 phút ): Hớng dẫn nghe viết

a HD chuẩn bị:

- GV đọc to bài chính tả, cả lớp đọc thầm SGK

- Tìm hiểu nội dung: Bài thơ nói lên điều gì?

- HD trình bày: Bài thơ thuộc thể thơ gì? Khi viết cần trình bày nh thế nào?

- HS viết từ khó: mỏi, giữa

b GV đọc cho hs viết bài.

c Chấm, chữa chính tả:

- GV chấm 1/3 lớp, ở dới đổi vở soát lỗi

- GV nhận xét, công bố kq

Hoạt động 3 (9-10 phút ): HD phân biệt hỏi/ ngã

-HS đọc thầm nội dung BT2b, làm việc cá nhân vào VBT

- GV treo bảng phụ HS nối tiếp nhau chữa bài GV và cả lớp nhận xét, chốt kq

- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh, GV sửa lỗi phát âm

Hoạt động nối tiếp (3-4 phút )

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 ( 6-7 phút): Củng cố về Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

- HS trả lời: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật có tác dụng gì?

Có mấy cách để kể lại lời nói, ý nghĩ nhân vật?

* Giới thiệu bài mới :

Trang 37

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Hoạt động 2( 12-13 phút ): Hớng dẫn tìm hiểu mục đích, nội dung, kết cấu của một bức th.

*GV đa bảng phụ viết sẵn ND ghi nhớ, một số HS đọc to, cả lớp đọc thầm

GV lấy VD làm rõ thêm ND ghi nhớ

Hoạt động 3 ( 17-18 phút ): Thực hành viết th

- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm GV ghi bảng, gạch dới những từ ngữ quan trọng

- HS trả lời: Đề bài yêu cầu em viết th cho ai?

Đề bài xác định mục đích viết th để làm gì?

Th viết cho bạn cùng tuổi cần xng hô nh thế nào?

Cần thăm hỏi bạn những gì?

Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp, ở trờng hiện nay?

Nên chúc bạn hứa hẹn những gì?

- HS viết ra giấy nháp những ý cần viết trong lá th

- HS dựa vào dàn ý trình bày miệng GV nhận xét

- HS viết th vào VBT

- GVchấm bài, nhận xét, công bố điểm

Hoạt động 4 ( 2-3 phút ): Hoạt động nối tiếp

- HS nêu lại ND ghi nhớ

- Dặn: về nhà thực hành viết th cho ngời thân

Trang 38

Luyện từ và câu : Tuần 3 ( tiết2 )

-Từ điển Tiếng Việt, VBT

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 ( 5-7 phút): Củng cố về từ đơn và từ phức

- GV y/c học sinh lên bảng phân cách từ đơn và từ phức trong câu sau, cả lớp làmvào giấy nháp:

Em vẽ làng xóm Tre xanh, lúa xanh Sông máng lợn quanh Một dòng xanh mát

* Giới thiệu bài mới :

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Hoạt động 2 ( 9-10 phút ): Làm việc theo nhóm hoàn thành BT1

-HS làm bài theo nhóm đôi trong vở bài tập.

- Đại diện các nhóm trình bày kq GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm tìm

đúng đợc nhiều từ nhất

- GV và cả lớp bổ xung hoàn chỉnh kq

Trang 39

- HS đọc lại kq bài tập 1.

Em có nhận xét gì về ý nghĩa của các từ ở cột a so với cột b?

* GVKL: Những từ ở cột a chỉ đức tính tốt của con ngời, những từ ở cột b chỉ tínhxấu của con ngời

Hoạt động 3 ( 4-5 phút ): Làm việc cá nhân hoàn thành BT2

- HS đọc y/c làm việc cá nhân vào VBT, hai HS làm vào giấy to trình bày kq trênbảng lớp GV và cả lớp nhận xét, chốt kq

- HS đọc to kq, GV giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ khó

Hoạt động 4 (7-8 phút ): Làm việc cá nhân hoàn thành BT3

- HS đọc y/c làm việc cá nhân vào VBT

- Hai nhóm nối tiếp nhau thi điền từ vào bảng phụ GV và cả lớp nhận xét, chốtkq

Những từ ngữ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

* GVKL: Những từ ngữ trên đã sử dụng hình ảnh so sánh để làm rõ đặc điểm tínhchất của sự vật cần miêu tả

Hoạt động 5(7-8 phút ): Làm việc theo cặp hoàn thành BT4

- HS đọc y/c, trao đổi theo nhóm nêu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Cả lớp và gv nhận xét, bổ xung

- HS khá giỏi nêu tình huống sử dụng các thành ngữ trên

Những từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ các con vừa học thuộc chủ đề gì?

*GV: Những từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vừa học thuộc chủ đề Nhân hậu - đoàn kết

- GV nhận xét tiết học

Trang 40

Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008

Tuần 4

Tập đọc một ngời chính trực

- Tranh minh hoạ trong SGK,

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 ( 3 -5’) Củng cố đọc truyện''Ngời ăn xin''

- HS đọc truyện''Ngời ăn xin''

* Giới thiệu bài mới :

-HS quan sát tranh minh hoạ trang 35, gv giới thiệu chủ điểm'' Măng mọc thẳng''

và bài Tập đọc'' Một ngời chính trực''

Hoạt động 2 ( 12 -15 phút ): Hớng dẫn luỵên đọc

- HS khá đọc cả bài, lớp đọc thầm GV nhận xét

- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm

- HS luyện đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đoạn 1: hs hiểu từ '' chính trực'', ''di chiếu'', ''thái tử'', ''thái hậu''

+ Đoạn 2: hs hiểu từ ''phò tá'', ''tham tri chính sự'', ''gián nghị đại phu'' HD

đọc câu dài

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w