1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2008-2009 - Đặng Thị Duyên

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cñng cè, dÆn dß - Kể việc thể hiện tôn trọng tài sản của người khác - Học sinh kể - NhËn xÐt Trường Tiểu học Cổ Đông Lop3.net... - Xác định được 3 bộ phận chính của động vật: Đầu, mình, [r]

Trang 1

Tập đọc - Kể chuyện

Hội vật

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Đọc đúng: Nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, trèo lên, lăn xả, khôn lường, lớ ngớ, loay hoay, gò lưng, nắm lấy khố

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc chôi chảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ: Tứ xứ, xới vát, khôn lường, heo vật, khó

- Hiểu nội dung câu chuyện kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đồ vật: (1 già 1 trẻ tính nết khác nhau) đã kết thúc bằng thắng lợi xứng đáng của đô vật già, bình tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B Kể chuyện:

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn truyện, kể tự nhiên, đúng nội dung, biết thể hiện nét mặt khi kể

- Biết nghe, nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Tập đọc

B Kiểm tra bài cũ:

Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc trước

- 2 học sinh lên bảng

C Dạy - học bài mới.

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng

đọc phù hợp từng đoạn - Học sinh theo dõi và đọc thầm theo

b Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

- Y/c hs tiếp nối đọc từng câu trong bài - Học sinh luyện đọc

c Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp kết

hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu 5 học sinh tiếp nối đọc 5 đoạn - Đọc chú giải để tìm hiểu từ

e Đọc trước lớp - 1 nhóm đọc bài trước lớp các

nhóm khác theo dõi, nhận xét

- Giáo viên nhận xét

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 hs đọc trước lớp, lớp đọc thầm

* Những chi tiết nào cho thấy cảnh hội vật - HS nêu

Trang 2

rất sôi động.

* Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 - 1 học sinh đọc

- Cách đánh vật của ông Cản Ngũ và Quắm

- Khi người xem thấy keo vật có vẻ chán

ngắt thì chuyện gì bất ngờ xảy ra - Ông Cản Ngũ bước hụt, mất đà chúi xuống

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay

đổi keo vật như thế nào?

- Lúc ấy Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông ôm một bên chân ông bốc lên

- Người xem có thái độ như thế nào trước sự

* Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4 - 1 học sinh đọc

- Ông cản Ngũ đã bất ngờ thấy Quắm Đen

- Theo em vì sao ông Cản Ngũ lại thắng? - Vì Quắm Đen là là người khoẻ

mạnh người xốc nổi, thiếu linh hoạt, còn ông Cản Ngũ lại là người

điềm đạm, giàu linh hoạt

4 Luyện đọc lại bài

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2, 3, 4 sau đó

hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm

- 2 hoc sinh ngồi cạnh lần lượt đọc cho nhau nghe Học sinh khác nhận xét

- Thi đọc bài trước lớp - HS thi đọc, bình chọn bạn đọc hay

- Giáo viên nhận xét

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu

Giáo viên: Trong bài kể chuyện hôm nay các

em sẽ dựa vào vào các câu gợi ý, nhớ lại nội

dung của bài đọc để kể lại từng đoạn câu

chuyện hội vật

- Nghe nhiệm vụ

- Đọc thầm gợi ý

2 Kể mẫu:

- Gọi 5 học sinh kể 5 đoạn trước lớp - Lớp theo dõi nhận xét

- Giáo viên nhận xét

3 Kể theo nhóm

- Chia lớp thành các nhóm5 học sinh yêu cầu

tiếp nối nhau kể - Học sinh tập kể, the dõi và nhận xét cho nhau

- Giáo viên tới từng nhóm nhận xét

4 Kể trước lớp

- Gọi 2 học sinh thi kể tiếp nối câu chuyện - Thi kể câu chuyện trước lớp

- Nhóm bình chọn học sinh kể hay nhất

- Giáo viên nhận xét

D Củng cố - dặn dò:

- Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về hội vật? - Học sinh phát biểu

- Nhận xét tiết học:

- Về nhà: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

Trang 3

Toán Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ (tiếp)

I Mục tiêu:

- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Củng cố kỹ năng xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút)

- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc của học sinh

II Đồ dùng dạy - học:

- Mặt đồng hồ có ghi bằng số La Mã

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 học sinh đọc cho học sinh quay

kim đồng hồ theo yêu cầu - Học sinh thực hiện

+ Nhận xét - cho điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hành

Bài1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Xem tranh rồi trả lời câu hỏi

- Yêu câu 1 học sinh hỏi, 1 học sinh trả

* Thực hiện nói về các thời điểm làm việc

của mình

- Học sinh nói kết hợp quay đồng hồ

đến các thời điểm đó

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A

hỏi: đồng hồ A chỉ mấy giờ

- Lúc 1 giờ 25 phút chiều còn được gọi là

mấy giờ

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào

- Chỉ 1 giờ 25 phút

- 13 giờ 25 phút

- A với I

- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại - Học sinh làm

- Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét chốt ý đúng

Bai 3:

- Yêu cầu học sinh quan sát 2 tranh phần

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng rửa mặt lúc

mấy giờ?

- Lúc 6 giờ

- Bạn hà đánh răng và rửa mặt xong lúc

- Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong

bao nhêu phút

- Học sinh tự làm các phần còn lại

C Củng cố - dặn dò

- Tổng kết giờ học, tuyên dương học sinh

tích cực

Trang 4

Toán Tiết 122 : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn kỹ năng tính toán, tư duy quan sát cho học sinh

- Vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị:

- Giáo viên - hình ảnh 7 can mật ong

- Bộ lắp ghép

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

B Kiểm tra bài cũ.

- Giáo viên mở bảng đề bài: Lớp 3 có 36

bạn học sinh chia đều thành 4 tổ, hỏi mỗi

tổ có bao nhiêu học sinh?

- 3 học sinh nhắc lại đề bài

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp: Nhìn đồng hồ và cho biết đồng hồ

chỉ mấy giờ? - 1 vài học sinh trả lời (2 học sinh trả lời 6 giờ)

- Nhận xét

- Nhận xét - cho điểm

C Bài mới:

1 Bài toán 1.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài trong

sách giáo khoa - 1 học sinh đọc: Có 35 lít mật ong, chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có

mấy lít mật ong?

Giáo viên: Có 35 lít mật ong

Ghi 35 lít

- Chia đều vào 7 can (dán 7 can) - Thế nào là "chia đều" (số lít trong

mỗi can như nhau)

- Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong (Vậy 1

can đầu ghi: ? lít)

- Nhìn vào mô hình đọc lại đề bài? - 1 học sinh đọc

- Bài toán cho biết những gì? - 35 lít chia đều vào 7 can

- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Mỗi can có bao nhiêu lít

- Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can

làm thế nào?

- Lấy 35 : 7 (lấy số lít: số can)

- Bạn nào nêu được bài giải - Học sinh nêu giáo viên ghi bảng

* Chốt: ở bài toán 1 tìm số mật ong của

1 can, ở bài cũ tìm số bạn trong 1 tổ

Dạng bài như thế này gọi là bài toán rút

về đơn vị

2 Bài toán 2:

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc

- Giáo viên hướng dẫn các bước tương tự

như SGV

- GV chốt: Bài toán 2 có bước rút về đơn

vị gọi là: Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị - ghi

- 1 học sinh nhắc lại

* Liên hệ ở bài kiểm tra bài cũ Con thay

như thế nào có bài toán thuộc dạng hôm

nay?

- 2 đến 3 học sinh nêu

- Ta có thể thay những số nào vào mỗi? - 2, 3

- 4 tổ không được vì đề bài cho biết 4 tổ

- 5 tổ không được vì chỉ có 4 tổ

- Học sinh làm theo cách đặt đề của mình

- Học sinh đọc

- Nhận xét

3 Luyện tập.

Để củng cố hình thức vừa học chúng ta

cùng luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- bài toán cho biết gì? 24 viên chứa đều trong 4 vỉ

- Bài toán hỏi gì? - 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

- Muốn biết 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

ta phải biết gì? - 1 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

- 2 học sinh lên bảng: 1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải

- Lớp làm vở

- Bài 1 thuộc dạng toán nào? - Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Bài 2: Yêu cầu 1 học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc

- Học sinh làm bài

- Tại sao lấy 28 : 7 - Để tìm số gạo trong 1 bao

- Để tìm số gạo 5 bao làm thế nào? - Lấy 4 x 5 = 20

- Có lấy 5 x 4 vẫn = 20 có được không? - Không được vì tìm số kg gạo phải

viết số kg trước

- bài toán thuộc dạng toán nào đã học - Bài toán liên vị

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề

- Thảo luận nhóm đôi

- Cho đại diện 2 nhóm thi ghép - - 2 nhóm thực hiện

- Nhận xét

D Củng cố - dặn dò.

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị làm

theo mấy bước, đó là những bước nào?

- Học sinh nêu 2 bước gồm:

b1: Tìm giá trị 1 phần b2: Tìm giá trị nhiều phần

- Ghi nhớ cách làm và làm bài tập về nhà

tiết 119

Trang 6

Đạo đức Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng

người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không được sâm phạm

2 Hành vi: Không sâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác

nếu không được sự đồng ý

3 Giáo dục: Có ý thức tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẵn tình huống hoạt động 1

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

B Kiểm tra bài cũ:

- Con đã làm gì để thực hiện tôn trọng đám tang - Học sinh nêu

- Nhận xét

C Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu

2 Hoạt động 1: Sắm vai sử lý tình huống

Giáo viên dán tình huống lên bảng - Học sinh đọc

- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến

- Nhóm em thấy: Nếu em là An, em sẽ

nói gì với Mai? Vì sao? - Học sinh nêu: ? - 4 nhóm.

- Cách giải quyết nào hay nhất? - Bác Hải sẽ trách Mai vì xem thư của

người khác mà không được cho phép, bác cho rằng Mai là người tò mò

- Đối với thư từ của người khác chúng ta

phải làm gì? - Không được tự xem, phải tôn trọng

- KL: Chốt ý đúng, cách giải quyết hợp lý

* Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai

Giáo viên đưa ra các tình huống

- Yêu cầu học sinh đọc hành vi 1

- Nhận xét gì về hành vi của Hải

- Yêu cầu đọc tình huống 2: Đưa ra ý kiến

GV nhận xét kết luận: Thư từ, tài sản là sở

hữu riêng ta không được xâm phạm

Hoạt động 3: TC : Nên hay không nên

- Giáo viên đưa ra bảng các tình huống

như trong VBT - HS thảo luận và tiếp sức gắn nên, không nên

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

D Củng cố, dặn dò

- Kể việc thể hiện tôn trọng tài sản của người khác - Học sinh kể

- Nhận xét

Trang 7

tự nhiên và xã hội

Động vật

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Quan sát tranh ảnh, nêu điểm giống và khác nhau của 1 số con vật

- Xác định được 3 bộ phận chính của động vật: Đầu, mình, cơ quan di chuyển

- Có ý thức bảo vệ động vật

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về các động vật trang 94, 95 sgk và tranh ảnh do học sinh và giáo viên cùng sưu tầm thêm

- Giấy, bút cho mỗi nhóm

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

A Khởi động:

- Chia thành nhóm 6 - Mỗi nhóm chọn 1 bài hát bất kỳ có

nhắc đến 1 con vật

- Yêu cầu các nhóm hát rồi cho và cho

biết đó là con vật gì? - Học sinh thực hiện

- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các con

vật các nhóm đã nêu - Học sinh tổng hợp

Giới thiệu: Hôm nay chúng ta tìm hiểu

về thế giới động vật phong phú

- Nghe giới thiệu

B Các hoạt động.

* Hđ1: Quan sát cơ thể động vật

- Yêu cầu học sinh đưa ra các tranh ảnh

đã sưu tầm - Quan sát, chỉ ra tên con vật và đặc điểm rồi ghi vào bảng

Tên con vật Đặc điểm hình

dạng kích thước cơ thể

Con bò Con kiếm Cơ thể to lớnCơ thể nhỏ bé

- Các nhóm trình bày lên bảng

- Giáo viên nhận xét chốt ý

- Giáo viên nêu: Trong tự nhiên có rất

nhiều những loài vật Chúng có hình

dạng, … kích thước khác nhau

- 2 học sinh nhắc lại

* Mở rộng:

- Động vật sống ở đâu - Mặt đất, dưới đất, nước, trên không

trung

- Động vật di chuyển bằng cách nào? - Chân đi, cánh bay, vây đạp, quẫy,

búng

- Kết luận: Động vật sống ở nêu, di

Trang 8

chuyển bằng nhiều cách

* HĐ2: Các bộ phận chính bên ngoài cơ

thể động vật

- Chia lớp thành 2 nhóm để quan sát

tranh - Nhóm 1: Quan sát tranh 1, 2, 4, 8, 10- Nhóm 2: Quan sát tranh 3, 5, 6,7, 9

Học sinh thảo luận và TLCH:

Kể tên các bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong tranh

- Các nhóm trả lời

- Chốt: Cơ thể động vật thường có 3

phần: Đầu, mình và cơ quan di chuyển

Chân, vây, cánh, đuôi gọi chung là cơ

quan di chuyển

* HĐ3: TC: Thử tài họa sĩ

- Chia thành các nhóm - Học sinh chia nhóm

- Nêu yêu cầu của trò chơi: Vẽ 1 con vật

bất kỳ mà cả nhóm thích

- Nêu cách chơi, luật chơi - Học sinh tiến hành chơi

- Học sinh dán kết quả

- Đại diện các nhóm giới thiệu con vật

được vẽ là gì? Chỉ ra và gọi tên bộ phận

được vẽ

- Cơ thể động vật gồm mấy bộ phận

chính Đó là bộ phận nào? - 1 – 2 học sinh trả lời

- Nhận xét - cho điểm các nhóm

* Hoạt động kết thúc:

- Trò chơi: Đố bạn con gì

- Giáo viên phát 5 miếng bìa ghi tên 5

- 5 học sinh khác lên giả tiếng kêu, của

1 trong 2 con vật Học sinh có miếng bìa nào hợp với tiếng kêu sẽ chạy lại với bạn cầm bìa đó

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh

am hiểu về tiếng kêu của con vật

C Tổng kết – Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Sưu tầm tranh về côn trùng

Trang 9

Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009

Tập viết

ôn chữ hoa S

I Mục tiêu:

- Viết đẹp các chữ cái, viết hoa chữ S

- Viết đúng, đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa S

- Viết bảng tên riêng và câu ứng dụng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ:

- Thu vở chấm bài về nhà của học sinh - Học sinh thu

- Đọc thuộc từ và câu ứng dụng tiết trước

- Gọi 2 hs lên viết: Phan Giang, rủ nhau

- Nhận xét cho điểm

- 1 học sinh đọc:

- 2 học sinh viết bảng

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu

2 Hướng dẫn viết chữ viết hoa.

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa - Học sinh viết

- Nêu cách viết các chữ hoa S, C, T

- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa S,

giáo viên chỉnh lỗi cho từng học sinh

- Viết bảng các chữ C, T - Học sinh viết

3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng - 1 học sinh đọc

- Sầm Sơn là địa danh ở đâu? - Là khu nghỉ mát ở Thanh Hoá

b Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào? - Chữ S cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ly

- K/ cách giữa các chữ bằng chừng nào? - 1 con chữ 0

c Viết bảng

- Yêu cầu học sinh viết Sầm Sơn - Học sinh viết bảng

Giáo viên sửa nỗi cho học sinh

4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng - 3 học sinh đọc

b Quan sát, nhận xét

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao ntn? - Học sinh nêu

c Viết bảng

5 Hướng dẫn viết vở tập viết

- Cho học sinh xem viết mẫu trong vở - Học sinh viết bài

- Thu vở chấm

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh

Trang 10

Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng: Vang lừng, man gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà, huơ vòi, nhiệt liệt

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc thể hiện sự tươi vui, hồ hởi

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: Trường dùa, chiêng, man gát, cổ vũ

- Hiểu nội dung bài: Bài kể về ngày hội đua Voi của đồng bào Tây Nguyên thật vui vẻ, thú vị, bổ ích, độc đáo

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- Vẽ tranh, ảnh chiếc chiêng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc và trả lời

về nội dung bài “hội vật” - 3 học sinh thực hiện yêu cầu của bài

C Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh đọc thầm

b Hướng dẫn đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc bài, mỗi em đọc

1 câu

- Học sinh đọc tiếp 2 lượt

- Giáo viên theo dõi, sửa lỗi, phản phát

c Hướng dẫn đọc đoạn kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn học sinh chia bài làm phần

2 phần theo số lần xuống dòng - Học sinh chia

- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối đọc bài

- Yêu cầu học đọc chú giải - 1 học sinh đọc

- Cho học sinh quan sát ảnh chiếc

- Đặt câu với “ cổ vũ” - 2 - 3 học sinh đặt

- Hướng dẫn cách ngắt giọng câu văn

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoán - Học sinh luyện đọc

d Luyện đọc theo nhóm

- Chia học sinh thành các nhóm 2 học - Luyện đọc theo nhóm Các bạn trong

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w