A.Môc tiªu: Gióp HS: - Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dung nước và khát vọng của người Việt cổ trong[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/ 8/ 2010
Ngày giảng: 10/ 8/ 2010
Tuần 01, Tiết 1: BàI 1:
văn bản : CON RồNG CHáU TIÊN
A.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Kể được nội dung truyện
B Chuẩn bị:
- Thầy: +) Đọc kĩ SGK
+) Tài liệu tham khảo
- Trò: Soạn trước bài
C.Tiến trình
1 ổn định tổ chức: 6B: 43/43
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: + GV gọi HS đọc chú thích *Em hiểu thế nào là Truyền
thuyết?
1 Thể loại: Truyền thuyết
- là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch sử
- thường có yếu tố kì ảo
- thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
HĐ2: Hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc
tiếp đến hết bài
- GV gọi HS đọc phần chú thích
SGK
GV: Bố cục của bài được chia làm
máy phần?
- "… Long Trang": LLQ kết
duyên cùng Âu Cơ
-" lên đường":việc sinh con và
chia con của LLQ và Âu Cơ
- còn lại: Sự trưởng thành của
các con LLQ và Âu Cơ
2 Bố cục: 3 phần
Trang 2HĐ3: Hướng dẫn phân tích II Phân tích
GV: Phần đầu truyện, tác giả dân
gian đã giới thiệu về hai nhân
vật nào?
1.Mở truyện: Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu
Cơ
GV: Tìm những chi tiết nói về LLQ
và Âu Cơ:
- Nguồn gốc?
- Hình dáng?
- Tính cách?
Nguồn gốc (cao quý) - nòi rồng.- ở dưới nước
- con thần Long Nữ
- dòng Tiên
- ở trên núi
- con thần Nông
Hình dáng (đẹp đẽ) - Mình rồng, sức khoẻ vô
địch
- xinh đẹp tuyệt trần
Tính cách (anh hùng, thanh cao)
- giúp dân diệt yêu quái
- dạy dân trồng trọt
- thích du ngoạn, yêu thiên nhiên
GV: Em có nhận xét gì về nguồn
gốc, hình dáng, tính cách của
LLQ và Âu Cơ?
GV: LLQ và Âu Cơ gặp nhau trong
hoàn cảnh nào? 2 Diễn biến: Việc kết duyên và kết quả của
cuộc hôn nhân
GV: Việc kết hôn có gì lạ lùng, khác
thường?
GV: Tìm những chi tiết sinh nở kì lạ
của Âu Cơ? Âu Cơ ở lại và xử
sự như thế nào?
* Âu Cơ: có mang, sinh một bọc trăm trứng->
nở 100 con-> nuôi con 1 mình-> buồn tủi-> gọi chồng lên than thở
GV: LLQ đã phản ứng như thế nào? * LLQ: nêu ra sự đối lập (khác biệt) -> giải
quyết bằng việc chia con
+ GV cho HS quan sát tranh
GV: Cảm nhận của em về bức tranh?
GV: Qua hai phần đầu, em thấy
truyện có những chi tết kì ảo
nào?
GV: Phần cuối truyện nói lên điều
LLQ và Âu Cơ
- Người con trưởng làm vua
- Lập nước Văn Lang
- Dựng triều đại vua Hùng
Trang 3GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tưởng tượng phong phú; có
nhiều yếu tố kì ảo
GV: Truyện giải thích và đề cao điều
người Việt; đề cao tinh thần đoàn kết
+ GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 8).
4 Củng cố, dặn dò:
HS chuẩn học bài; soạn bài Bánh chưng, bánh giầy.
-Ngày soạn: 09/ 8/ 2010
Ngày giảng: 12/ 8/ 2010
Tuần 01, Tiết 2:
văn bản: bánh chưng, bánh giầy
( Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu kĩ hơn về định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Kể được nội dung truyện
B Chuẩn bị:
- Thầy: +) Đọc kĩ SGK
+) Tài liệu tham khảo
- Trò: Soạn trước bài
C.Tiến trình
1 ổn định tổ chức: 6B: 43/ 43
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của truyền
thuyết Con Rồng cháu Tiên?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Em hãy cho biết thế nào là 1 Thể loại: Truyền thuyết (SGK 7).
Trang 4Truyền thuyết?
HĐ2: Hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc
tiếp đến hết bài
- GV gọi HS đọc phần chú thích
SGK
GV: Bố cục của bài được chia làm
máy phần?
- "… chứng giám": Vua Hùng
chọn người nối ngôi
-" hình tròn": Cuộc thi tài giải
đố; Lang Liêu được thần giúp
đỡ
- còn lại: Hai thứ bánh của Lang
Liêu được chọn; Lang Liêu
được nối ngôi vua
2 Bố cục: 3 phần.
HĐ3: Hướng dẫn phân tích II hướng dẫn Phân tích
+ GV cho HS đọc đoạn 1 1.Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi.
GV: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào? + Hoàn cảnh: - Vua đã già.
- Muốn truyền ngôi
- Giặc đã yên
- Vua lo cho dân
GV: ý định của vua ra sao? + ý vua:
- Người nối ngôi phải nối được chí
- Không nhất thiết phải là con trưởng
GV: Vua chọn người nối ngôi bằng
hình thức gì? + Hình thức: Giải đố để thử tài.
+ GV cho HS đọc đoạn 2 2 Diễn biến:
GV: Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ? - Lang Liêu là người thiệt thòi nhất.- Khi lớn lên chỉ chăm lo đồng áng
GV: Sauk hi thần mách bảo, Lang
Liêu đã làm gì? - Hiểu và thực hiện được ý thần
GV: Lang Liêu đã làm mấy loại
+ GV cho HS đọc đoạn 3 3 Kết truyện:
Trang 5GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua chọn để tế Trời,
Đất, Tiên vương?
+ 2 thứ bánh - có ý nghĩa thực tế
- có ý tưởng sâu xa
- hợp ý vua
=> Lang Liêu là người tài đức; được nối ngôi vua
GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tưởng tượng phong phú; có
nhiều yếu tố kì ảo
GV: Truyện giải thích và đề cao điều
chưng, bánh giầy; đề cao lao động nông
nghiệp…
+ GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 12)
4 Củng cố, dặn dò:
HS chuẩn học bài ở nhà; soạn bài Thánh Gióng (tiết 5).
-Ngày soạn: 10/ 8/ 2010
Ngày giảng: 13/ 8/ 2010
Tuần 01, Tiết 3:
Tiếng Việt: từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A.Mục tiêu:
Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
B Chuẩn bị:
- Thầy: +) Đọc kĩ SGV
+) Tài liệu tham khảo
- Trò: Đọc trước bài
C.Tiến trình
1 ổn định tổ chức: 6B: 43/ 43
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Phân tích mẫu và hthành kniệm i từ là gì?
+ GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK 13) 1.VD: Con Rồng, cháu Tiên
GV: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
HS: - Con Rồng, cháu Tiên
+ GV yêu cầu HS lập danh sách 2 Nhận xét:
+ GV viết 2 cột
+ GV cho HS tìm các từ
GV: Nhìn vào danh sách trên, em hãy cho biết:
Trong câu trên có mấy từ 1 tiếng? Có mấy từ
2 tiếng?
- Từ 1 tiếng: thần, dạy, dân, cách…
- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi,
ăn ở.
GV: Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau?
HS: - Tạo từ
GV: Từ dùng để làm gì?
HS: - Tạo câu
GV: Khi nào một tiếng được coi là từ?
HS: Khi tiếng đó có nghĩa -> tạo câu bằng 1 từ
GV: Vậy từ là gì? Ví dụ? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câu
VD: bàn, ghế, học sinh … Chuyển: Chúng ta đã biết từ là gì Vậy từ
được chia làm mấy loại và chúng có cấu tạo
GV: Những từ nào có 1 tiếng? 1 Từ đơn:
GV: Từ có 1 tiếng được gọi là từ gì? - là từ chỉ gồm 1 tiếng
+ GV chỉ vào những từ 2 tiếng ( trồng trọt,
chăn nuôi, ăn ở)
GV: Những từ trên có phải là từ đơn không? Vậy
GV: Từ phức là gì? - là từ có hai hoặc nhiều tiếng
+ GV cho HS đọc mục II.1 (SGK 13)
GV: Câu văn trên được trích trong văn bản nào?
GV: Em hãy tìm từ đơn và từ phức trong đoạn
văn trên?
HS: - Từ đơn: từ/ đấy/ nước/ ta
Trang 7- Từ phức: chăn nuôi/ trồng trọt.
+ GV chỉ vào "chăn nuôi"
GV: Em có hiểu được các tiếng tạo thành từ
"chăn nuôi" không?
=> Trong 1 từ mà 2 tiếng tạo thành từ đó
đều có nghĩa người ta gọi đó là từ ghép
GV: Vậy từ ghép là gì?
- 2 tiếng có nghĩa
GV: Vậy có phải 2 tiếng của từ "trồng trọt" đều
có nghĩa không?
HS: - 1 tiếng có nghĩa (trồng), 1 tiếng không
(trọt)
GV: Từ mà có 2 tiếng, 1 tiếng có nghĩa 1 tiếng
không có nghĩa gọi là từ gì?
HS: -Từ láy
GV: Giữa "trồng" và "trọt" có gì giống nhau?
HS: - Giống nhau phụ âm đầu
GV: Giữa từ ghép và từ láy có gì giống và khác
nhau?
HS: - Giống: đều là từ phức
- Khác: + từ ghép: qhệ về nghĩa
+ từ láy: quan hệ về âm
+ GV vẽ mô hình cấu tạo từ
GV: Vậy từ phức có mấy loại? - Gồm 2 loại: + Từ ghép
+ Từ láy
GV: Hãy lấy ví dụ về từ ghép và từ láy?
+ Nhóm 1: Phần 1.a a/ Nguồn gốc thuộc kiểu cấu tạo từ
ghép
+ Nhóm 2: Phần 1.b b/ Đồng nghĩa với từ nguồn gốc là:
cội nguồn, gốc gác
+ Nhóm 3: Phần 1.c c/ Chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ,
cô dì, chú bác, anh em …
+ Nhóm 4: - Theo giới tính: cha mẹ, ông bà,
cậu mợ, chú dì, anh chị …
- Theo thứ bậc (trên- dưới): bà cháu, chị em, dì cháu, ông cháu, chú cháu, bố con …
Trang 8Bài 3:
GV: Cách chế biến bánh? - Bánh: rán, nướng, hấp, tráng …
GV: Chất liệu của bánh? - Bánh: nếp, tẻ, khoai, sắn, đậu …
GV: Tính chất của bánh? - Bánh: dẻo, xốp, phồng …
GV: Hình dáng của bánh? - Bánh: gối, quấn thong, tai voi …
Bài 4:
- "Thút thít": tả tiếng khóc.
GV: Tìm những từ láy có tác dụng tả tiếng khóc? - Những từ láy có tác dụng tả tiếng
khóc: nức nở, sụt sùi, rưng rức …
a/ Tả tiếng cười: khúc khích, hô hố,
ha hả …
b/ Tả tiếng nói: lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo …
c/ Tả dáng điệu: lừ đừ, ngông nghênh, ngổ ngáo …
4 Củng cố, dặn dò:
HS chuẩn học bài ở nhà; soạn bài Từ mượn (tiết 6)
-Ngày soạn: 10/ 8/ 2010
Ngày giảng: 13/ 8/ 2010
Tuần 01, Tiết 4:
Tập làm văn:
giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A.Mục tiêu:
- Huy động những kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã học;
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B Chuẩn bị:
- Thầy: +) Đọc kĩ SGV
+) Tài liệu tham khảo
Trang 9- Trò: Đọc trước bài.
C.Tiến trình
1 ổn định tổ chức: 6B: 43/ 43
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Phân tích mẫu và hthành kniệm i Tìm hiểu chung về văn
bản và phương thức biểu
đạt.
1.Văn bản và mục đích giao tiếp GV: Trong đời sống, khi có một tư tưởng, nguyện
vọng, tình cảm mà cần biểu đạt cho mọi
người hay ai đó biết thì em làm thế nào?
(VD: Muốn khuyên nhủ bạn một điều gì đó)
HS: - Nói hay viết.
GV: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu thì em phải làm ntn?
HS: - Phải tạo lập văn bản.
+ HS đọc câu ca dao (SGK 16) a/ VD: Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đủ nền mặc ai
b/ Nhận xét:
GV: Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? - Khuyên nhủ mọi người
GV: Chủ đề của lời khuyên đó là gì? - Giữ chí cho bền
+ GV giảng cho HS về sự liên kết giữa luật
thơ và ý thơ
GV: Em hiểu giữ chí cho bền là gì? - Không dao động tư tưởng
GV: Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn ven 1 ý
chưa? Có thể coi đó là một văn bản không?
Vì sao? -> là 1 văn bản nói; vì là chuỗi lời
nói có chủ đề
GV: Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân
có phải là một văn bản không?
HS: - Là văn bản ( viết)
GV: Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích
có phải là văn bản không?
GV: Em hiểu giao tiếp là gì? Văn bản là gì? - Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,
Trang 10tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
+ HS nhìn bảng kẻ ô ( SGK 16)
GV: Có mấy kiểu văn bản? Hãy gọi tên?
- Tsự: Trình bày diễn biến sự việc
- Mtả: Tái hiện trạng thái sự vật, con người
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
- Tminh: Giới thiệu đặc điểm, tchất, ppháp
- HC- CV: Trình bày ý muốn, quyết định
nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
giữa người với người
- Có 6 kiểu văn bản:
+ Tự sự + Miêu tả
+ Biểu cảm + Nghị luận + Thuyết minh + Hành chính – công vụ
+ HS đọc các tình huống (SGK 17)
( GV hướng dẫn HS trả lời các tình huống
giao tiếp)
Em cần ghi nhớ điều gì? * Ghi nhớ ( SGK 17)
a/ Văn bản tự sự b/ Văn bản miêu tả
c/ Văn bản nghị luận d/ Văn bản biểu cảm
đ/ Văn bản thuyết minh
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
là văn bản tự sự ( trình bày diễn biến
sự việc)
4.Củng cố, dặn dò: Đọc trước "Tìm hiểu chung về văn tự sự"( tiết 7, 8 ).
Trang 11Ngày soạn: 14/ 8/ 2010
Ngày giảng: 17/ 8/ 2010
Tuần 02, Tiết 5: BàI 2:
văn bản: thánh gióng
( Truyền thuyết) A.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu kĩ hơn về định nghĩa truyền thuyết
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể được nội dung truyện
B Chuẩn bị:
- Thầy: +) Đọc kĩ SGK
+) Tài liệu tham khảo
- Trò: Soạn trước bài
C.Tiến trình
1 ổn định tổ chức: 6B: 43/43
2 Kiểm tra bài cũ: - Kể lại truyện Bánh chưng bánh giầy?
- Nêu những nết chính về nội dung và nghệ thuật của truyện?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV:
Em hãy cho biết thế nào là
Truyền thuyết? 1 Thể loại: Truyền thuyết (SGK 7).
HĐ2: Hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc
tiếp đến hết bài
- GV gọi HS đọc phần chú thích
SGK
GV: Bố cục của bài được chia làm
máy phần?
- "… nằm đấy": Sự ra đời kì lạ
của Thánh Gióng
-" cứu nước": Thánh Gióng
gặp sứ giả; cả làng nuôi Thánh
Gióng
-“… lên trời”: Thánh Gióng ra
trận đánh giặc
- Còn lại: Những dấu tích của
Thánh Gióng
2 Bố cục: 4 phần
Trang 12HĐ3: Hướng dẫn phân tích II Phân tích
GV: Truyện có mấy nhân vật? Đâu là
nhân vật chính? Vì sao? 1.Mở truyện: Sự ra đời của Gióng.
GV: Truyện xảy ra vào thời gian
GV: Sự ra đời của Gióng được giới
thiệu qua những hình ảnh, chi
tiết nào?
*Sự ra đời kì lạ của Gióng:
- Mẹ ướm thử vết chân
- Thụ thai 12 tháng
- Sinh con trai
- Ba tuổi không biết nói, cười, đi
GV: Tác giả xây dung sự ra đời kì lạ
như vậy để nói lên điều gì ở
Thánh Gióng?
HS: - Là vị thần
GV: Kể một vài nhân vật ra đời kì lạ
mà em biết?
GV: Những chi tiết nào tiếp tục nói
về sự kì lạ của Thánh Gióng? 2 Diễn biến:
- Nghe tiếng sứ giả, Gióng cất tiếng nói
GV: Tiếng nói của Thánh Gióng với
sứ giả như thế nào? - Đòi đi đánh giặc
GV: Tiếng nói đó biểu hiện điều gì? -> Biểu hiện lòng yêu nước
GV: Chi tiết nào miêu tả hình dáng
của Thánh Gióng? - Gióng lớn nhanh, đủ sức mạnh để kịp đánh
giặc
HS: - Lớn nhanh như thổi
- ăn không no
- áo vừa mặc xong đã đứt chỉ
GV: Ai đã góp cơm gạo để nuôi
Thánh Gióng đánh giặc? - Nhân dân góp gạo nuôi Gióng
GV: Việc nhân dân góp gạo nuôI
Thánh Gióng chứng tỏ điều gì? -> Sức mạnh đoàn kết dân tộc
GV: Em hãy tìm nhữn chi tiết kì lạ
miêu tả Thánh Gióng ra trận? - Vươn vai -> tráng sĩ
+ HS quan sát tranh 20, 21
GV: Khi roi sắt gẫy, Gióng làm gì? - Roi sắt gẫy-> nhổ tre quật giặc
GV: Hành động ấy có ý nghĩa gì?
HS: - Cả nhân dân đánh giặc, ước
mơ chiến thắng ngoại xâm
GV: Sauk hi thắng giặc Thánh Gióng 3 Kết truyện: Gióng bay về trời.
Trang 13đã làm gì?
GV: Tại sao đánh tan giặc Thánh
Gióng lại bay về trời? -> Biểu tượng người anh hùng sống mãi trong
nhân dân
HS: - Không màng danh vọng
GV: Truyền thuyết thường liên quan
đến sự thật lịch sử Theo em
Thánh Gióng có liên quan đến
sự thật lịch sử nào?
HS: - Lịch sử chống ngoại xâm thời
xa xưa
GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tưởng tượng phong phú; có
nhiều yếu tố kì ảo
GV: Truyện ca ngợi và thể hiện điều
tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm + GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 23).
4 Củng cố, dặn dò:
HS chuẩn học bài; soạn bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” ( tiết 9).