1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 9 - Chương III: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4 : Dặn dò Về nhà làm các bài tập còn lại , xem lại các bước giải toán bằng cách lập phương trình ở lớp 8 Tiết 40: GIẢ TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I/ Mục tiêu : Cho học [r]

Trang 1

Chương III : HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Tiết 30 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I/ Mục tiêu : Cho học sinh

- Nắm được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó , hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó

- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

II / Chuẩn bị : Bảng phụ ghi các câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1 : Khái niệm về phương trình

bậc nhất hai ẩn

Qua bài toán mở đầu

Ta có : x + y = 2 và 2x + 4y = 100

Là các phương trình bậc nhất hai ẩn

Nếu gọi a là hệ số của x , b là hệ số của y ,

c là hằng số , thì phương trình bậc nhất hai

ẩn có dạng như thế nào ? trong đó các chữ

thoả mãn yêu cầu nào ?

Treo bảng phụ có nội dung sau :

Trong các phương trình sau , phương trình

nào là phương trình bậc nhất hai ẩn

a) 4x - 0,5y = 0

b) 3x2 + x = 5

c) 0x + 8y = 8

d) 3x + 0y = 0

e) 0x + 0y = 2

f) x + y - z = 3

Xét phương trình x + y = 36

Tìm cặp số x , y để giá trị hai vế bằng nhau

?

Cặp số đó gọi là một nghiệm của phương

trình Vậy một nghiệm của phương trình

bậc nhất hai ẩn là gì ?

Nêu chú ý

Làm ? 1

ax + by = c

x , y là ẩn , a , b , c là các số đã biết ; a 0 hoặc b 0

a) Là phương trình bậc nhất hai ẩn b) Không là phương trình bậc nhất hai ẩn c) Là phương trình bậc nhất hai ẩn

d) Là phương trình bậc nhất hai ẩn e) Không là phương trình bậc nhất hai ẩn f) Không là phương trình bậc nhất hai ẩn

x = 1 ; y = 35 hay ( 1 ; 35 )

Nếu tại x = x0 , y = y0 mà giá trị hai vế bằng nhau thì cặp số ( x0 ; y0 ) được gọi là một nghiệm của phương trình

1/ Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn

 Định nghĩa : Phương trình bậc nhất hai

ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c Trong đó : a , b , c là các số đã biết ; (a 0 hoặc b 0 )

 Ví dụ : 4x - 0,5y = 0 , 0x + 8y = 8 , 3x + 0y = 0

là các phương trình bậc nhất hai ẩn

 Nếu tại x = x0 , y = y0 mà giá trị hai vế bằng nhau thì cặp số ( x0 ; y0 ) được gọi

là một nghiệm của phương trình

 Chú ý : SGK trang 5

 Phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm , mỗi nghiệm là một cặp số

Lop8.net

Trang 2

Làm ? 2

Hoạt động 2 : Tập nghiệm của phương

trình bậc nhất hai ẩn :

Cho làm ? 3

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là

gì ?

 Nêu cách biểu diễn tập nghiệm

 Trên mặt phẳng toạ độ tập hợp biểu diễn

các nghiệm của phương trình là hình gì

?

Cho phương trình 0x + 2y = 4

 Hãy viết nghiệm tổng quát

 Tập hợp biểu diễn các nghiệm của

phương trình là hình gì ?

Cho phương trình 4x + 0y = 6

 Hãy viết nghiệm tổng quát

 Tập hợp biểu diễn các nghiệm của

phương trình là hình gì ?

Nêu một cách tổng quát

Hoạt động 3 : Củng cố

Làm bài tập 1 SGK trang 7 ( 2 học sinh )

2 a, b , c SGK trang ( 3 học sinh )

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà

Xem lại các ví dụ , học thuộc các khái niệm

, làm bài tập 2 d , e , f và 3 SGK trang 7

Phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm , mỗi nghiệm là một cặp số

( x ; y = 2x -1)

là đường thẳng y = 2x -1

( x ; 2 ) đường thẳng song song với trục hoành và

đi qua điểm A ( 0 ; 2 )

( 1,5 ; y ) đường thẳng song song với trục tung và đi qua điểm B ( 1,5 ; 0 )

2/ Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn :

Ví dụ 1: Xét phương trình 2x - y = 1

 Nghiệm tổng quát : ( x ; y = 2x -1)

 Trên mặt phẳng toạ độ tập hợp biểu diễn các nghiệm của phương trình là đường thẳng y = 2x -1

Ví dụ 2 : Xét phương trình 0x + 2y = 4

 Nghiệm tổng quát : ( x ; 2 )

 Tập hợp biểu diễn các nghiệm của phương trình là đường thẳng song song với trục hoành và đi qua điểm A ( 0 ; 2 )

Ví dụ 3 : Xét phương trình 4x + 0y = 6

 Nghiệm tổng quát : ( 1,5 ; y )

 Tập hợp biểu diễn các nghiệm của phương trình là đường thẳng song song với trục tung và đi qua điểm B ( 1,5 ; 0 )

Một cách tổng quát : SGK trang 7

Trang 3

Tiết 33 : HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I/ Mục tiêu : Cho học sinh

Nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Khái niệm hệ phương trình tương đương

II / Chuẩn bị : Bảng phụ ghi các câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà

Bài tập 2 d , e , f SGK trang 7

( 3 học sinh lên bảng làm đồng thời )

Bài tập 3 trang 7 SGK trang 7

Hoạt động 2 : Khái niệm về hệ hai

phương trình bậc nhất hai ẩn

Giới thiệu :

 1

4 2

y x

y x

là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

( 2 ; 1 ) là nghiệm của hệ

Tổng quát

Hoạt động 3 : Minh hoạ hình học tập

nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai

Bài tập 3 trang 7 SGK trang 7 Tập nghiệm của phương trình x + 2y = 4 trên mặt phẳng toạ độ là đường thẳng y =

2

1

 x + 2 Tập nghiệm của phương trình x - y = 1 trên mặt phẳng toạ độ là đường thẳng y = x - 1 Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là

x - 1 =

2

1

 x + 2  x = 2

y = 2 -1 = 1 ( 2 ; 1 ) là nghiệm của hai phương trình

1/ Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn có dạng

/ / /x b y c a

c by ax

 Nghiệm chung của hai phương trình là một nghiệm của hệ

 Nếu hai phương trình của hệ không có nghiệm chung thì hệ vô nghiệm

 Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó

2/ Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

10

-10

1

2 4 -1 M

x + 2y = 4

x-y = 1

Lop8.net

Trang 4

ẩn

Qua bài tập 3 , ta thấy nghiệm của hệ

phương trình được biểu diễn bởi gì ?

Nêu các ví dụ

Biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình

lên mặt phẳng toạ độ

Xác định toạ độ điểm chung

Hệ phương trình có mấy nghiệm

Ví dụ 1 : Xét hệ phương trình

0 2

3

y x

y x

 Tập nghiệm của phương trình x + y = 3

và x - 2y = 0 trên mặt phẳng toạ độ là hai đường thẳng y = - x + 3 và y =

2

1x

 Có -1 

2

1 hay a a/ , nên hai đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm

 Suy ra hệ phương trình có 1 nghiệm

 Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là

2

1x = - x + 3 x = 2

 y = -2 + 3 = 1

 Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất ( x ; y ) = ( 2 ; 1 )

Ví dụ 2 : Xét hệ phương trình

3 2 3

6 2 3

y x

y x

 Tập nghiệm của phương trình 3x - 2y = -6 và 3x - 2y = 3 trên mặt phẳng toạ độ

là hai đường thẳng y =

2

3x + 3 và y =

2 3

x

-2 3

 Có a = a/ =

2

3 và 3 

-2

3 hay b b/ , nên hai đường thẳng song song với nhau

 Suy ra hệ phương trình vô nghiệm

Ví dụ 3 : Xét hệ phương trình

3 2

3 2

y x

y x

 Tập nghiệm của phương trình 2x - y = 3

và -2x + y = -3 trên mặt phẳng toạ độ

10

-10

2

1 M 3 3

x - 2y = 0

x + y = 3

1 -2 3

-1,5

3x-2y = -6 3x- 2y = 3

Trang 5

Hoạt động 4 : Hệ phương trình tương

đương :

Giới thiệu định nghĩa , kí hiệu

Trả lời câu đố

Hoạt động 5 : củng cố

Trả lời miệng bài tập 4 SGK trang 11

Hai học sinh lên bảng làm bài tập 5

Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà

Nắm vững các định nghĩa , xem các ví dụ ,

tương tự giải các bài tập ở phần luyện tập

SGK trang 12

là đường thẳng y = 2x - 3 và y = 2x -3

 Có a = a/ = 2 và b =b/ = -3 , nên hai đường thẳng trùng với nhau

 Suy ra hệ phương trình có vô số nghiệm

Một cách tổng quát : SGK trang 10

Chú ý : SGK trang 10 3/ Hệ phương trình tương đương :

Định nghĩa : SGK trang 11

Kí hiệu :  tương đương

Ví dụ :

0

1 2

1 2

1 2

y x

y x y

x

y x

Lop8.net

Trang 6

Tiết 34 : GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I/ Mục tiêu : Cho học sinh

Hiểu cách biến đổi phương trình bằng quy tắc thế , nắm được cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

II / Chuẩn bị : Bảng phụ ghi các câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà

Để doán nhận số nghiệm của hệ phương

trình ta cần làm gì ?

Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình

sau :

a)

5 2

3

4 2

y

x

y

x

b)

2 3

3

2

y

x

y

x

c)

1 2

2

2 4

4

y

x

x

x

Lập các tỉ số /; /; /

c

c b

b a

a của mỗi hệ phương trình , so sánh chúng với nhau rồi rút ta

dấu hiệu nhận biết số nghiệm của hệ

phương trình

Đưa các phương trình trên về dạng hàm số bậc nhất rồi xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

a)

5 2 3

4 2

y x

y x



2

5 2 3

4 2

x y

x y

có hệ số góc khác nhau nên hai đường thẳng cắt nhau Hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất

b)

2 3 3

2

y x

y x



3 2

2

x y

x y

Có hệ số góc bằng nhau , tung độ gốc khác nhau nên hai đường thẳng song song với nhau Hệ phương trình vô nghiệm

c)

1 2 2

2 4 4

y x

x x



2 1 2 1

x y

x y

Có hệ số góc bằng nhau , tung độ gốc bằng nhau nên hai đường thẳng trùng nhau Hệ phương trình có vô số nghiệm

Ghi nhớ :

/

b

a a  thì hệ phương trình có một nghiệm duy nhất

/ /

c b

b a

a

 thì hệ phương trình vô nghiệm

/ /

c b

b a

a   thì hệ phương trình có vô số nghiệm

Trang 7

Hoạt động 2 : Quy tắc thế

Giới thiệu mục đích của quy tắc thế

Các bước thực hiện

Xét hệ phương trình

1 5 2

2 3

y x

y x

Từ phương trình 1 biểu diễn x theo y

Lấy kết quả thế vào chỗ của x ở phương

trình 2

Ta có được hai phương trình mới tương

đương với hệ đã cho

Giải phương trình 2 của hệ mới tìm y

Thay vào phương trình 1 của hệ mới tìm x

, ta có hệ phương trình mới tương đương

với phương trình đã cho và cũng là nghiệm

của hệ

Hoạt động 2 : áp dụng :

Cho 3 học sinh lên bảng thực hiện Ví dụ 2 ,

Ví dụ 3 và ? 3

x = 3y + 2 -2( 3y + 2 ) + 5y = 1

y = -5

x = - 13

1/ Quy tắc thế :

Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương

Các bước của quy tắc thế : SGK trang 13

Ví dụ 1 : Giải hệ phương trình

1 5 2

2 3

y x

y x

1 5 ) 2 3 ( 2

2 3

y y

y x

5

13 5

2 ) 5 ( 3

y

x y

x

Vậy : Hệ có nghiệm duy nhất là ( -13 ; -5 )

Cách giải như trên gọi là giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế

Tóm tắc cách giải bằng phương pháp thế SGK trang 15

2/ áp dụng :

Ví dụ 1 :

4 ) 3 2 ( 2

3 2 4

2

3 2

x x

x y y

x

y x

1

2 2

3 2 2 4

6 5

3 2

y

x x

y x

x y

Hệ có nghiệm duy nhất là ( 2 ; 1 )

Ví dụ 2 :

3 2

6 ) 3 2 ( 2 4 3

2

6 2 4

x y

x x y

x

y x

3 2 3

2

0 0

x y

R x x

y x

Hệ có vô số nghiệm , nghiệm tổng quát là (

x ; y = 2x + 3 )

Ví dụ 3 :

1 ) 2 4 ( 2 8

2 4 1

2 8

2 4

x x

x y y

x

y x

3 0

2 4

x

x y

Lop8.net

Trang 8

Hoạt động 3 : Củng cố

Làm bài tập 1 SGK trang 15

( 3 học sinh lên bảng cùng làm )

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà

Làm các bài tập còn lại , Ôn lí thuyết và

xem lại các bài tập ở hai chương I và II ,

tiết sau Ôn tập học kì

Hệ vô nghiệm

Tiết 35 : ÔN TẬP HỌC KÌ I

I/ Mục tiêu : Cho học sinh

Luyện tập kĩ năng tính giá trị biểu thức , biến đổi biểu thức có chứa căn bậc hai , tìm x và các câu hỏi liên quan đến biểu thức Luyện tập kĩ năng xác định phương trình đường thẳng , vẽ đồ thị hàm số

II / Chuẩn bị : Bảng phụ ghi các câu hỏi , bài tập

III/ Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1 : Bài tập về căn bậc hai

Bài tập 1 : tính

a) 75  48  300

b) 2  32  4  2 3

c) 15 200  3 450  2 50: 10

Bài tập 2 : Giải phương trình

8 1 4

4 9 9 16

Bài tập 3 : Cho biểu thức

2 2 : 9

3 3 3 3

2

x

x x

x x

x x

x

a) Rút gọn P

b) Tính P khi x = 4 - 2 3

c) Tìm x để P <

2

1

d) Tìm giá trị nhỏ nhất của P

Bài tập 1 :

a) 75  48  300 = 5 3  4 3  2 5   3

b) 2  32  4  2 3 =2  3   3  12  2  3  3  1  1

c)15 200  3 450  2 50: 10 = 15.2 5 - 3.3 5 + 2 5

= 30 5 - 9 5 + 2 5 = 23 5

Bài tập 2 :

8 1 4

4 9 9 16

8 1 1

2 1 3 1

5 4

1 2

1 8

1

Bài tập 3 :

2 2 : 9

3 3 3 3

2

x

x x

x x

x x

x

3

3 2

2 : 9

3 3 3 3

2

x

x x

x

x x

x x

x

=

3

1 :

9

3 3 3 6

2

x

x x

x x x x

3 1

3

3 3

1 3

x x

x x

x x

b) Khi x = 4 - 2 3 = ( 3 -1)2

Ta có

Trang 9

Hoạt động 2 : Bài tập về hàm số và đường thẳng

Bài tập 4 : Cho hàm số y = ( m + 6 )x –7

a) Với giá trị nào của m thì y là hàm số bậc nhất ?

b) Với giá trị nào của m thì hàm số y đồng biến ?

Bài tập 5 : Cho đường thẳng y = ( 1 –m )x + m –2 ( d )

a) Với giá trị nào của m thì đường thẳng ( d) đi qua điểm A ( 2

; 1 )

b) Với giá trị nào của m thì ( d) tạo với trục Ox một góc tù ?

c) Tìm m để ( d ) cắt trục tung tại điểm B có tung độ bằng 3 ?

Bài tập 6 : Cho hai đường thẳng

y = kx + m –2 ( d1 ) và y = ( 5 – k )x + 4 –m ( d2 )

Với điều kiện nào của k và m thì (d1) và ( d2 )

a) Cắt nhau

b) Song song với nhau

c) Trùng nhau

Bài tập 7 :

P =

3 2 3 3 2

3 3

1 3

3 3

1 3

3

d) P <

2

1 3

3 2

x

 9

0

x x

9 3

3 6

2

1 3

3

x

Vậy 0 x 9 thì P <

2

1

e) P < 0 với mọi x Nên P lớn nhất khi P lớn nhất

3

3 3

3

x x

P lớn nhất khi x + 3 nhỏ nhất khi x = 0 khi

x = 0 Vậy P nhỏ nhất là -1 khi x = 0

Bài tập 4 : Xét hàm số y = ( m + 6 )x –7

a) y là hàm số bậc nhất m + 6 0 m -6 b) Hàm số y đồng biến nếu m + 6 > 0 m > -6

Bài tập 5 :

a) Đường thẳng ( d ) đi qua điểm A ( 2 ; 1 )

Ta có : ( 1 –m ).2 + m –2 = 1 Suy ra m = -1

b) Đường thẳng ( d ) tạo với tia Ox một góc t6ù khi 1 –m < 0 Suy ra : m < 1

c) Đường thẳng ( d ) cắt trục tung tại điểm B có tung độ bằng 3 Suy ra : m –2 = 3 m = 5

Bài tập 6:

Xét hai đường thẳng

y = kx + m –2 ( d1 ) và y = ( 5 – k )x + 4 –m ( d2 ) a) (d1) cắt ( d2) k  5 –k k  2,5

b) (d1) // ( d2)  5 2,5

c) (d1)  ( d2)  5 2,5

Bài tập 7 :

a) Phương trình đường thẳng có dạng y = ax + b đi qua điểm

Lop8.net

Trang 10

a) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm A ( 1 ; 2 ) và

điểm B ( 3 ; 4 )

b) Vẽ đường thẳng AB , xác định toạ độ giao điểm của đường

thẳng đó với hai trục toạ độ

c) Xác định độ lớn góc của đường thẳng AB với trục Ox

d) Cho các điểm M ( 2 ; 4 ) , N ( -2 ; -1 ) , P ( 5 ; 8 )

Điểm nào thuộc đường thẳng AB ?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà

Ôn lại lí thuyết , làm lại các dạng bài tập tương tự chuẩn bị kiểm

tra học kì I

A ( 1 ; 2 ) và điểm B ( 3 ; 4 ) , nên a và b là nghiệm của hệ phương trình :

Phương trình đường thẳng AB là y = x + 1 b)

Toạ độ giao điểm của đường thẳng AB Với trục Oy là ( 0 ; 1 ) , với trục Ox là ( -1 ; 0 ) c)tg = a = 1  = 45 0

d) Điểm N ( -2 ; -1 ) thuộc đường thẳng AB

5

-5

O 1

3

Trang 11

Tiết 37 : GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I/ Mục tiêu : Cho học sinh

Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số , nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

II / Chuẩn bị : Bảng phụ ghi quy tắc , lời giải mẫu , tóm tắc cách giải

III/ Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1 : Quy tắc cộng đại số

Giới thiệu mục đích của quy tắc cộng

Các bước thực hiện

Ví dụ :

Xét hệ phương trình 2 1

2

x y

x y

 

  

Cộng từng vế hai phương trình ta được

phương trình mới là ?

Dùng phương trình mới thay cho phương

trình thứ nhất ta được hệ phương trình mới

tương đương với hệ đã cho

Giải phương trình mới của hệ mới tìm x

Thay vào phương trình 2 của hệ mới tìm y

, ta có hệ phương trình mới tương đương

với phương trình đã cho và cũng là nghiệm

của hệ

Cách tìm nghiệm của hệ phương trình như

3x = 3

2

x

x y

  

x = 1

1 + y = 2 y = 1

1 / Quy tắc cộng đại số :

Quy tắc cộng dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương

Các bước của quy tắc cộng : SGK trang 16

Ví dụ :

2

x y

x y

 

  

2

x

x y

  

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w