1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 4: Luyện tập (tiếp)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoïc sinh : _ Baûng con III.Hoạt động lên lớp 1.Khởi động:Hát bài hát 2.Kiểm tra bài cũ:Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả.Việc chuẩn bị đồ dùng cho[r]

Trang 1

TOÁN

ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

II Đồ dùng dạy học

 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

 Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài (1’)

- GV : Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc,

viết và so sánh các số có ba chữ số

- Nghe GV giới thiệu

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)

 Mục tiêu :

- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ

số

 Cách tiến hành :

Bài 1

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1 - Viết (theo mẫu)

- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- Nhậân xét, chữa bài

Bài 2

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1

- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài

+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai

là 311, 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311

+ Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ? + Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ

đi 1

Bài 3

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Tại sao điền được 303 < 330 ?

- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số cách so sánh

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số của bài

Trang 2

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735

- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên ? - Vì 735 có cố trăm lớn nhất

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao? - Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất

- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì?

- Gọi HS nhắc lại những ND chính của bài

- Về nhà làm 1, 2, 3/3

- Nhận xét, tiết học

ĐẠO ĐỨC

KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 1 )

I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức : _Bác Hồ là vị lãnh tụ có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính ỵêu Bác Hồ

2.Kĩ Năng : _Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo năm điều Bác dạy thiếu niên , nhi đồng

3.Thái độ : _Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ

II.Chuẩn bi:

1.Giáo viên : Vở Đạo đức 3,các bài thơ,bài hát ,truyện mẫu, tranh ảnh , bằng hình vẽ Bác Hồ , tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1

2.Học sinh : Vở bài tập Đạo đức 3

III.Hoạt động lên lớp

1.Khởi động:Học sinh hát tập thể hoặc nghe băng bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên , nhi đồng , nhạc và lời của Phong Nhã

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu : Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ

Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên, nhi

đồng lại yêu quý Bác Hồ như vậy ? Bài học Đạo đức

hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về điều đó

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

( Phương pháp trực quan,quan sát, đàm thoại , phân

tích )

* Mục tiêu :

_ Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại , công lao to lớn đối với đất

nước , với dân tộc

_ Cho học sinh nhận biết tình cảm giữa thiếu nhi với

Bác Hồ

* Cách tiến hành

1 Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm quan sát các bức ảnh trang 2

tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh

2.Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu

về một ảnh Cả lớp trao đổi

3.Thảo luận lớp để tìm hiểu thêm về Bác Hồ : Em còn

biết thêm gì về Bác Hồ ? Ví dụ

_ Bác sinh ngày tháng năm nào ?

_ Quê Bác ở đâu ?

- Học sinh chú ý nghe Giáo viên giới thiệu bài

_ Học sinh tiến hành quan sát từng bức vẽ và thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả của 4 bức tranh

_ Bác Hồ sinh ngày 19 tháng 05 năm 1890

_Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An _ Bác Hồ còn có những tên gọi khác Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Sinh Cung _ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi rất yêu quý và thương yêu

Trang 3

_ Bác Hồ còn có những tên gọi khác nào ?

_ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế

nào ?

4.Giáo viên kết luận:

_ Bác Hồ tên hồi nhỏ là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh

ngày 19-5 –1890 (STK trang 24 )

_ Nhân dânViệt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ , đặc

biệt là các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng luôn quan

tâm , yêu quý các cháu

Hoạt động 2 : Kể chuyện các cháu vào đây với Bác

.

( Phương pháp trực quan,đàm thoại,phân tích )

* Mục tiêu : Học sinh biết được tình cảm giữa thiếu

nhi với Bác Hồ và những việc các em cần làm để tỏ

lòng kính yêu Bác

*Cách tiến hành :

1.Giáo viên kể chuyện :Các cháu vào đây với Bác (

sách đạo đức giáo viên /25)

2 Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp theo các câu hỏi

:

_ Qua câu chuyện , em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và

các cháu thiếu nhi như thế nào ?

_ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

Hồ ?

3 Giáo viên kết luận :

_ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ

cũng rất yêu quý , quan tâm đến các cháu thiếu nhi

Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ , thiếu nhi cần ghi nhớ

và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy

Hoạt động 3: Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy

thiếu niên , nhi đồng

( Phương pháp đàm thoại,quan sát )

* Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu về Năm điều Bác Hồ

dạy thiếu niên , nhi đồng

* Cách tiến hành

1 Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác

Hồ dạy thiếu niên nhi đồng Giáo viên ghi nhanh lên

bảng

2 Chia nhóm đôi và yêu cầu mỗi nhóm tìm một số

biểu hiện cụ thể của một trong năm điều Bác Hồ dạy

thiếu niên , nhi đồng

3 Giáo viên củng cố lại nội dung Năm điều Bác Hồ

dạy thiếu niên nhi đồng

- Học sinh cả lớp lắng nghe

- Một học sinh đọc lai truyện

-3 đến 4 học sinh trả lời , học sinh khác chú ý lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc 1 điều Bác dạy

- Các nhóm thảo luận , ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác Hồ dạy

- Đại diện các nhóm trình bày học sinh cả lớp trao đổi bổ sung

4.Củng cố : _Gọi 1 bạn đọc Năm điều Bác Hồ dạy

MÔN: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : CẬU BÉ THÔNG MINH

Trang 4

I.Mục đích yêu cầu:

A.TẬP ĐỌC :

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

_Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : bình tĩnh , xin sữa , đuổi đi , bật cười

_Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

_Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu : _Đọc thầm nhanh hơn lớp hai Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối bài

_Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi sự thông minh ,tài trí của cậu bé )

B.KỂ CHUYỆN :

1.Rèn kĩ năng nói : 2.Rèn kĩ năng nghe : II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: _Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa

_Bảng viết sẵn đoạn văn để hướng dẫn học sinh luyện đọc

III.Hoạt động lên lớp

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài : Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh minh hoạ chủ điểm “Măng non “ Tranh minh

hoạ truyện đọc Sau đó Giáo viên giới thiệu : Cậu bé

thông minh là câu chuyện về sự thông minh , tài trí

đáng khâm phục của một bạn nhỏ

Hoạt động 1 :Luyện đọc

a)Giáo viên đọc toàn bài :(Theo hướng dẫn sách giáo

khoa )

b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

+Đọc từng câu :

_ Giáo viên chỉ định một học sinh đầu bàn đọc , sau

đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối nhau đến

hết bài

_ Trong khi theo dõi học sinh đọc , Giáo viên hướng

dẫn các em đọc đúng các từ

+Đọc từng đoạn trước lớp

_Trong khi theo dõi học sinh đọc , Giáo viên kết hợp

nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với

giọng thích hợp , nếu các em đọc chưa đúng Chú ý

những câu sau theo Sách giáo khoa

_ Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ

ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn văn ( gồm các từ

được chú giải cuối bài : kinh đô , om sòm , trọng

thưởng

+Đọc từng đoạn trong nhóm

_ Học sinh từng cặp tập đọc ( em này đọc , em khác

nghe , góp ý ) Giáo viên theo dõi , hướng dẫn các

nhóm đọc đúng

_ Một học sinh đọc lại đoạn 1

_ Một học sinh đọc lại đoạn 2

_ Học sinh quan sát tranh _ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài

_ Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

_Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

- 1 học sinh đọc đoạn 1 Giải nghĩa từ : Kinh đô -1 học sinh đọc đoạn 2 Giải nghĩa từ : Om sòm -1 học sinh đọc đoạn 3 Giải nghĩa từ : Trọng thưởng _ Học sinh nêu nghĩa các từ theo sách học sinh

_ Học sinh tập đọc từng đoạn theo nhóm

_ Học sinh đọc thầm đoạn 1 , trả lời

_ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

_Vì gà trống không đẻ trứng được _ Học sinh đọc thầm đoạn 2 , thảo luận nhóm và trả lời :

_Cậu nói một câu chuyện khiến vua cho là vô lý ( bố đẻ em bé ) Từ đó làm cho vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lí

Trang 5

_ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài

_Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ( chủ yếu là đọc

thầm ) từng đoạn và trao đổi về nội dung bài theo các

câu hỏi ở cuối bài học Cụ thể :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người tài giỏi?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài

là vô lý ?

+ Trong cuộc thử tài lần sau , cậu bé yêu cầu điều gì

?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? Câu này có thể

cho học sinh thảo luận nhóm trước khi trả lời

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

_ Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài

_ Chia học sinh thành các nhóm , mỗi nhóm 3 em

đọc

_ Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai Giáo

viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời

đối thoại của nhân vật , chọn giọng đọc phù hợp với

lời đối thoại

_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình chọn cá nhân

và các nhóm đọc hay nhất ( Đọc đúng ,thể hiện được

tình cảm của các nhân vật )

KE ÅCHUYỆN :

1.Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát3

tranh minh hoạ 3 đoạn truyện và tập kể lại từng đoạn

của câu chuyện

2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn của câu chuyện

theo tranh

+ Thái độ của nhà vua như thế nào ?

+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?

+Sau mỗi lần một học sinh kể , cả lớp và Giáo viên

nhận xét nhanh :

_ Về nội dung : Kể có đủ ý , đúng trình tự không ?

_ Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có

phù hợp không ?

_Cần đặc biệt khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

_ Học sinh đọc thầm đoạn 3 trả lời _Cậu yêu cầu sứ giả tâu Đức vua rèn chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim

_Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua

_ Học sinh đọc thầm cả bài , thảo luận nhóm và trả lời

( Ca ngợi tài trí của cậu bé )

Học sinh mỗi nhóm tự phân vai( người dẫn chuyện , em bé , vua )

_ Từng nhóm thi đọc truyện theo vai + Học sinh chú ý lắng nghe Giáo viên nhận xét

_ Học sinh nghe Giáo viên nêu nhiệm vụ

_ Học sinh nhẩm kể từng đoạn

+ Từng học sinh lên kể lại câu chuyện theo từng đoạn

_ Lính đang đọc lệnh vua : mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng _ Lo sợ

_Cậu khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ

em bé , bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi ) _Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo , dám đùa với vua

_Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim _Nhà vua biết đã tìm được người tài , nên trọng thưởng cho cậu bé , gửi cậu vào trường học để rèn luyện

4 Củng cố : Giáo viên nêu câu hỏi : Trong câu chuyện , em thích ai ,nhân vật nào? Vì sao ?

Thứ 3- 18/8/2009

Trang 6

Toán:CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)

I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:-Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng , trừ các số có 3 chữ số không nhớ 2.Kĩ Năng : -Aùp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ để giải bài toán có

lời văn về nhiều hơn, ít hơn

3.Thái độ : -Ham thích môn toán

II.Chuẩn bi:

1.Giáo viên :Sách giáo khoa

2.Học sinh : Vở toán

III.Hoạt động lên lớp

1.Khởi động: Hát bài hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về

cộng, trừ không nhớ các số co ùba chữ số

Hoạt động 1 : Ôân tập về cộng, trừ các số co ùba

chữ số

( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,thực

hành )

+ Mục tiêu : Ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số

có 3 chữ số

Bài 1 (cột a, c ): Yêu cầu chúng ta làm gì ?

_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập

_Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các

phép tính trong bài

_Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

_Yêu cầu học sinh làm bài

_Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng

Hoạt động 2 : Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn ít

hơn

( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại )

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài

_Giáo viên hỏi : Khối lớp 1 có bao nhiêu học sinh ?

_Số học sinh khối lớp Hai như thế nào so với số học

sinh của khối lớp Một ?

_Vậy muốn tính số học sinh khối lớp Hai ta phải

làm như thế nào ?

-Yêu cầu học sinh làm bài

_Giáo viên cho học sinh nhận xét bài

_Giáo viên chữa bài và cho điểm

Bài 4 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì ?

_Giá tiền của một tem thư như thế nào so với giá

tiền của một phong bì ?

- Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh :Yêu cầu tính nhẩm

- Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính VD : 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm

_Đặt tính rồi tính

_ Vài học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con

_Học sinh đọc đề bài _Khối lớp Một có 245 học sinh

_Số học sinh khối lớp Hai ít hơn số học sinh khối lớp Một là 32 em

_Ta phải thực hiện phép trừ 245- 32

_1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

_Học sinh đọc đề bài _Bài toán hỏi giá tiền một tem thư _Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng

Trang 7

_Yêu cầu học sinh làm bài

-Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm

- Giáo viên chữa bài và cho điểm

_Yêu cầu học sinh làm bài

_ Chữa bài và cho diểm

- 1 học sinh lên bảng làm bài , học sinh cả lớp làm bài vào vở

_Với 3 số 315, 40 , 355 và các dấu + , - , =

em hãy lập các phép tính đúng

4 Củng cố :- Học sinh nêu lại cách cộng và trừ số có 3 chữ số không nhớ

5 Dặn dò: -Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập thêm

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

* Các ghi nhận, lưu ý :

CHÍNH TẢ CẬU BÉ THÔNG MINH (Tập chép)

I.Mục đích yêu cầu:

1.Rèn kĩ năng viết chính tả :

_ Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài :Cậu bé thông minh

_ Từ bảng chép mẫu trên bảng của Giáo viên, củng cố cách trình bày một đoạn văn

_Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : l / n (NB ) , an / ang ( MN )

2 Ôn bảng chữ :

_Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: _ Bảng lớp viết sẵn đoạn văn học sinh cần chép ; Nội dung bài tập 2a

_ Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3

2 Học sinh : _ Bảng con

III.Hoạt động lên lớp

1.Khởi động:Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả.Việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học ( vở , bút , bảng )

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm nay ,

thầy sẽ hướng dẫn cho các em chép lại đúng

một đoạn trong bài tập đọc mới học Làm bài

tập phân biệt các tiếng có âm , vần dễ lẫn lộn

an/ ang

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tập chép

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

_ Giáo viên đọc đoạn tập chép trên bảng cho

học sinh nghe

_ Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

Giáo viên hỏi :

+Đoạn này chép từ bài nào ?

+Tên bài viết ở vào vị trí nào ?

+Đoạn chép có mấy câu ?

_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài

_Hai học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép

_Cậu bé thông minh _Viết ở giữa trang vở _ 3 câu

Câu 1 : Hôm sau …ba mân cỗ Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :

Trang 8

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

_ Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng con các

tiếng khó :chim sẻ , kim khâu , sắc , xẻ thịt

b) Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở

_ Giáo viên theo dõi học sinh viết và uốn nắn

cách tư thế ngồi

c) Chấm bài , chữa bài

_ Giáo viên chấm bài và nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài

tập :

+ Bài tập 2 :

_ Chữa bài : Giáo viên cùng cả lớp nhận xét

_Lời giải : Hạ lệnh , nộp bài , hôm nọ

+ Bài tập 3 :

_ Giáo viên mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ

và nêu yêu cầu bài tập

_Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu

không cần kẻ bảng vào vở

_Giáo viên xoá hết nhữngchữ đã viết ở cột chữ

_Giáo viên xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ

_Giáo viên xoá hết bảng

Câu 3 : Còn lại _ Cuối câu1và câu3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm

_Viết hoa _ Học sinh tập viết bảng con

_ Học sinh chép bài vào vở

_ Chữa bài : Học sinh tự chữa lỗi vào cuối bài chép

_ Học sinh nêu yêu cầu _ 2 học sinh làm bài trên bảng lớp _Cả lớp làm bài vào bảng con _ Học sinh đọc thành tiếng bài làm _ Học sinh viết lời giải đúng vào vở

_ Học sinh đọc yêu cầu : Điền chữ và tên chữ còn thiếu

_ Một học sinh làm mẫu _Một học sinh làm bài trên bảng lớp ,các học sinh khác viết vào bảng con Sau mỗi chữ Giáo viên sửa lại cho đúng

_ Học sinh nhìn bảng lớp đọc 10 chữ _ Học sinh học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp

_Học sinh nói lại và viết lại

_Học sinh nói lại _Học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ _Học sinh viết lại vào vở 10 tên chữ theo đúng thứ tự

4 Củng cố :-Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh khắc phục một số từ thường hay sai

5 Dặn dò: -Bài nhà:Sửa lại các từ đã viết sai và học thuộc 10 tên chữ

-Chuẩn bị bài :Bài thơ : Chơi chuyền

* Các ghi nhận, lưu ý :

TẬP ĐỌC HAI BÀN TAY EM

I.Mục đích yêu cầu:

1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng

_ Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng :

+ Các từ dễ phát âm sai do : Từ có âm đầu n / l : nằm ngủ , cạnh lòng, chải tóc ,

+ Các từ mới : siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,…

_ Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2.Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

Trang 9

_ Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc

_ Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích và đáng yêu )

3 Học sinh học thuộc lòng bài thơ

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :_ Tranh minh hoạ bài học trong SGK

_ Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học

thuộc lòng

III.Hoạt động lên lớp

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đoạïn câu chuyện : Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung của mỗi đoạn

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài : Tiết hôm nay các em sẽ học một

bài thơ về đôi bàn tay của em Qua bài thơ này,

các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng quý , đáng yêu và

cần thiết như thế nào đối với chúng ta

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Giáo viên đọc bài thơ : Với giọng vui,dịu

dàng

b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết

hợp giải nghĩa từ ngữ khó

+ Đọc từng dòng thơ :

_ Giáo viên theo dõi hướng dẫn những em đọc

đúng từng khổ thơ

+ Đọc từng khổ thơ trước lớp

_ Giáo viên kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ

hơi đúng , tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

_ Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ

mới trong từng khổ thơ : Gồm những từ ngữ được

chú giải cuối bài

+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm

_ Giáo viên theo dõi hướng dẫn các em đọc đúng

từng khổ thơ

Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

_ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ? Giáo

viên nói để học sinh hiểu : Hình ảnh so sánh rất

đúng và rất đẹp

_Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

_ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

+ Thích khổ thơ 1 : Vì hai bàn tay được tả đẹp

_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài

_ Học sinh nghe Giáo viên đọc bài thơ

_ Học sinh đọc tiếp nối đến hết bài thơ,mỗi em hai dòng thơ

_ Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ trong bài

_ Học sinh nêu các từ ngữ trong sách

_ Từng cặp học sinh đọc khổ thơ _ Cả lớp đọc với giọng vừa phải

_ Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi _Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như cánh hoa _ Buổi tối , hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má , hoa ấp cạnh lòng

_ Buổi sáng , tay giúp bé đánh răng , chải tóc _ Khi bé học , bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy

_ Những khi một mình , bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn

_ Học sinh tự do phát biểu những suy nghĩ của mình

Trang 10

như nụ hoa đầu cành

+ Thích khổ thơ 2 : Vì hai bàn tay lúc nào cũng ở

bên em , cả khi em ngủ

+ Thích khổ thơ 3 : Vì hình ảnh rất đẹp : răng

trắng hoa nhài , tóc ngời ánh mai

+ Thích khổ thơ 4 : Vì hình ảnh bàn tay làm nở

hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp

+ Thích khổ thơ 5 : Vì hình ảnh bạn nhỏ thủ thỉ

cùng đôi bàn tay là hình ảnh rất vui , rất thú vị

Hoạt động 3 :Học thuộc lòng bài thơ

_ Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc lòng tại

lớp từng khổ rồi cả bài thơ

_ Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 2 khổ thơ

Học sinh đọc đồng thanh , xoá dần các từ , cụm

từ , giữ lại chỉ các từ đấu dòng thơ ( Hai – Như –

Hoa – Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa ,…) sau đó

là những chữ đầu của mỗi khổ thơ ) học sinh làm

tiếp như thế ) với 3 khổ thơ còn lại

_ Học sinh thi học thuộc bài thơ với các hình thức nâng cao dần

+ Hai tổ hoặc 2 dãy bàn thi đọc tiếp sức + Thi thuộc cả khổ thơ

+ Hai đến 3 học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc

4 Củng cố : Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà luyện đọc nhiều lần

5 Dặn dò: -Bài nhà: Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ ; đọc thuộc lòng cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài :Tập đọc : Đơn xin vào Đội

Bài số: 1

ĐỀ BÀI: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH- TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”

I MỤC TIÊU:

1/Kiến thức: Phổ biến một số quy định khi tập luyện Học sinh hiểu và thực hiện đúng Biết được điểm cơ bản của chương trình

2/Kĩ năng: Thực hiện đúng, biết cách chơi trò “Nhanh lên bạn ơi” Tham gia chơi chủ động

3/Thái độ: Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật

II CHUẨN BỊ:

Sân tập sạch sẽ, còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung hoạt động Phương pháp tổ chức luyện

tập I.PHẦN MỞ ĐẦU:

-Ổn định: Lớp trưởng tập họp lớp, báo cáo sĩ số

-GV phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết học

-Khởi động: Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát

-Tập bài thể dục phát triển chung của lớp 2

x x x x x

x x x x x

x x x x x

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w