Tieát 27: MỘT SỐ BAØI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH I – Muïc tieâu : + Qua bài học học sinh nắm được phương pháp giải bài toán về đại lượng tỷ lệ nghịch + Biết vận dụng tính chất của tỷ[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/11/2008 Ngày dạy:
2008 / 11 / 10 : 7
2008 / 11 / 10 : 7
B A
Tiết 23: ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN
I – Mục tiêu :
+ Học sinh nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ thuận , nhận biết được hai đại
lượng có tỷ lệ thuận hay không
+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận
+ Biết cách tìm hệ số tỷ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lương tỷ lệ thuận , tìm giá trị một đại
lượng khi biết hệ số tỷ lệ và giá trị tương ứng của đại lương kia
II – Tiến trình bài giảng :
Kiểm tra bài cũ
Bài giảng :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV : Cho h/s làm câu hỏi 1 :
GV: Quãng đường đi được S(km) theo thời gian
t(giờ) của một chuyển động đều với vận tốc 15km/h
tính theo công thức nào
GV Khối lượng m(kg) theo thể tích V của thanh kim
loại đồng chất có khối lượng riêng D (D là hằng số
) tính theo công thức nào ?
GV : Có nhận xét gì về sự giống nhau giữa các
công thức trên ?
GV: Giới thiệu định nghĩa SGK
GV : Cho h/s làm ?2 : Cho biết y tỷ lệ thuận với x
theo hệ số tỷ lệ k = -3/5 thì x tỷ lệ thuận với y theo
hệ số tỷ lệ nào ?
Nếu y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k thì x tỷ lệ
thuận với y theo hệ số tỷ lệ nào?
GV : Cho h/s làm ?3 SGK
HS : Làm ra bảng phụ :
S = 15km t
HS : m = D V
HS : Sự giống nhau là : Mỗi đại lượng này bằng đại lương kia nhân với một hằng số khác 0
HS : Đọc và nhắc lăi định nghĩa : Nếu đại lương y liên hệ với đại lượng xtheo công thức y = ax ( k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k
HS : y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k= -3/5 ta có y = - x => x = y
5
3
3
5
HS: x tỉ tệ với y theo tỉ số 1/k
HS : làm ?3
Chiều cao ( mm)
Hoạt động 2 : TÍNH CHẤT
GV : Cho h/s làm ?4 : Cho biết hai đại lượng y , x tỷ HS : y và x là hai đại lượng tỷ lệ thuận
Trang 2Đoàn Văn Quyết- Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 2
lệ thuận với nhau
X X1= 3 X2= 4 X3= 5 X4=6
y Y1= 6 Y2 = ? Y3= ? Y4= ?
GV: Xác định hệ số tỷ lệ của y đối với x ?
GV:Thay mỗi dấu ? bằng một số thích hợp ?
GV: Có nhận xét gì về tỷ số hai đại lượng tương ứng
?
GV:Ta có thể chứng minh tính chất trên được không
?
GV: Có hoán vị hai trung tỷ ta có kết luận
2
2 1
1
x
y
x y
gì ?
GV:Gọi một h/s đọc tính chất SGK
y = k x hay 6 = k 3 => k = 2 vậy hệ số tỷ lệ là 2
HS : y2= 2.4 => y2= 8 ; y3= 2 5 = 10
Y4 = 2 6 = 12
4
4 3
3 2
2 1
x
y x
y x
y x y
HS:Tỷ số hai giá trị tương ứng luôn luôn không đổi
HS : Ta có y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k
=> y = kx => y1 = x1k ; y2=kx2
yn= kxn =>
n
n x
y x
y x
y x
3
3 2
2 1 1
HS : => Tỷ số bất kỳ của hai đại
2
2 1
1
x
y
x y
2
1 2
1
x
x
y y
lượng này luôn bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
HS : Đọc và ghi tính chất trong sách giáo khoa
Dặn dò : về nhà ôn tập lý thuyết và làm bài tập 1 ; 2 ; 3 ; 4 SGK
*********
Ngày soạn: 10/11/2008 Ngày dạy:
2008 / 11 / 14 : 7
2008 / 11 / 14 : 7
B A
Tiết 24: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN
I – Mục tiêu :
+ Qua bài học học sinh biết giải bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận và các bài toán về chia tỷ lệ
II – Tiến trình bài giảng :
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động I : BÀI TOÁN 1
GV :Cho học sinh đọc bà toán 1: Hai thanh chì có
thể tích là 12cm3 , 17cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao
nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh
thứ nhất là 56,5g ?
GV: Khối lượng và thể tích là hai đại lượng như thế
nào ?
GV: Gọi khối lượng thanh trì là m1 và m2 thì ta có tỷ HS : Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỷ lệ
Trang 3lệ thức nào ?
GV : Gọi một h/s lên tìm m1 và m2
GV : (Cho hoạt động nhóm ) câu hỏi 1
Gọi khối lượng của hai thanh kim loại là m1 và m2
Gọi 1 h/s tóm tắt đầu bài
GV: Cho thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm lên
trình bày
GV : Lưu ý bài toán trên còn phát biểu dưới dạng
chia 222,5 thành hai phần tỷ lệ với 10 và 15
thuận với nhau
HS : Gọi khối lượng hai thanh trì là m1 và m2 thì ta có :
và m2 – m1 = 56,5g 17
12
2
1 m
m
5
5 , 56 12 17 17 12
1 2 2
m
=> m1 = 135,6g ; m2 = 192,1 g
HS : Ta có và m1 + m2 = 222,5g
15 10
2
1 m
m
Tính m1= ? ; m2 = ?
25
5 , 222 15
10 15 10
2 1 2
m
m1= 8,9 10 = 89g ; m2= 8,9 15 = 133,5g
Hoạt động 2 : Tính chất
GV : Gọi một h/s đọc đề bài một hs lên bảng tóm
tắt đề bài
GV: Tống 3 góc của một tam giác bằng bao nhiêu ?
Cho cả lớp cùng làm rồi thông báo kết quả ?
GV: Lập tỉ số dựa vào tính chất dãy tỉ số bằng
nhau tính
HS : Đọc to đề bài một h/s khác tóm tắt đề bài :
Tính các góc A,B,C 3
ˆ 2
ˆ 1
ˆ
;A B C
HS : Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
HS : Ta có
0 0 0
0 0
0 0
90 30 3 ˆ
; 60 30 2 ˆ
; 30 ˆ
30 6
180 3
2 1
ˆ ˆ ˆ 3
ˆ 2
ˆ 1 ˆ
C B
A
C B A C B A
Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP
Gv : Cho cả lớp làm bài tập số 5 SGK
Hai đại lượng x ; y có tỷ lệ thuận với nhau không
nếu :
a)
b)
HS : y va øx có tỷ lệ thuận vì :
9 5
45 4
36 3
27 2
18 1
HS : y và x không tỷ lệ thuận vì :
10
90 6
72 5
60 2
24 1
Dặn dò : về nhà ôn tập lý thuyết và làm bài tập 1 ; 2 ; 3 ; 4 SGK
*********
Ngày soạn: 14/11/2008 Ngày dạy:
2008 / 11 / 17 : 7
2008 / 11 / 17 : 7
B A
Trang 4Đoàn Văn Quyết- Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 4
Tiết 25: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN
I – Mục tiêu :
+ Học sinh làm thành thạo các bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận và chia tỷ lệ
+ Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỷ số bằng nhau để giải toán
II – Tiến trình bài giảng :
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động I : LUYỆN TẬP
Bài 7: GV tóm tắt đề bài : 2kg dâu cần 3kg đường ,
2,5kg dâu cần x kg đường ?
khối lượng dâu và đường là hai đại lượng như thế
nào ?
GV:Hãy lập tỷ lệ thức rồi tìm x ?
như vậy ai đúng ?
GV: Hãy lập tỷ lệ thức rồi tìm x ?
như vậy ai đúng ?
Bài 9: GV Gọi một h/s đọc đề sau đó gọi một h/s:
khác có thể nêu đề bài ngắn gọn hơn ?
GV: Gọi khối lượng Niken , kẽm và đồng lần lượt là
x , y , z hãy lập tỷ lệ thức biểu diễn mối quan hệ
trên ?
GV : Cho cả lớp cùng làm rồi gọi một h/s lên bảng
chữa
Bài 10 : Biết các cạnh của một tam giác tỷ lệ với
2,3,4 và chu vi của nó là 45cm
Tính các cạnh của tam giác đó ?
GV: cho h/s hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm
lên bảng chữa
HS: Khi làm mứt thì khối lượng dâu và mứt là hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau
3 5 , 2 3
5 , 2
2
3 5 , 2 3
5 , 2
Hạnh nói đúng
HS : bài toán có thể nói gọn lại là chia 150 thành
3 phần tỷ lệ với 3,4,13
HS : Ta có x+ y + z = 150 và
13 4 3
z y x
HS :
5 , 97 13
5 , 7
30 4
5 , 7
; 5 , 22 3
5 , 7
5 , 7 20
150 13 4 3 13 4 3
z z
y y
x x
z y x z y x
HS : Gọi độ dài 3 cạnh là a , b , c ta có :
a + b + c = 45 và
20
; 15
; 10
5 9
45 4 3 2 4 3 2
c b a
c b a c b a
Vậy 3 cạnh của tam giác là 10 , 15 , 20
Hoạt động 2 : THI LÀM TOÁN NHANH
GV: đưa đề bài lên bảng cho h/s lên điền vào ô
trống: Gọi x , y , z là số vòng quay của kim giờ, kim
phút , kim giây và biểu diễn quan hệ giữa hai đại
lượng
y
HS : Điền vào ô trống
y = 12x
HS :
Trang 5y 1 6 12 18
z
GV: lập quan hệ giữax và z ?
GV: Thiết lập quan hệ giữax và z ?
z = 60 y
HS : z = 60.12x => z = 720x
Dặn dò : về nhà học bài và làm bài tập còn lại SGK
*********
Ngày soạn: 18/11/2008 Ngày dạy:
2008 / 11 / 21 : 7
2008 / 11 / 21 : 7
B A
I – Mục tiêu :
+ Qua bài học học sinh hiểu được mối quan hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ nghịch
+ Nhận biết được hai đại lượng có tỷ lệ nghịch hay không , hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ
nghịch
+ Biết cách tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm gia trị của một đại lượng tỷ lệ nghịch khi biết hệ số tỷ lệ nghịch
II – Tiến trình bài giảng :
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động I : Định nghĩa
GV: Nêu hai đại lượng tỷ lệ nghịch (đã học ở lớp 5)
?
GV : cho h/s làm ?1 :
GV: Viết công thức tính cạnh y theo x của hình chữ
nhật có kích thước thay đổi nhưng diện tích luôn
luôn không đổi ?
GV: Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia
đều 500kg cho x bao ?
GV: Vận tốc V(km/h) theo thời gian
t ( h) của một vật chuyển động đều trên quãng
đường 16 km ?
GV: Có nhận xét gì về sự giống nhau giữa các công
thức trên ?
GV : Gọi một h/s đọc to đinh nghĩa trong SGK
GV : Cho h/s làm ?2 : Cho biết y tỷ lệ nghịch với x
theo hệ số tỷ lệ – 3,5 thì x tỷ lệ nghịch với y theo hệ
số tỷ lệ nào ?
HS : Hai đại lượng tỷ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau nếu đại lượng này tăng ( giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm(hoặc tăng ) bấy nhiêu lần
HS : Diện tích của hình chữ nhật là :
S = x y = 12 => y =
x
12
HS : Lượng gạo trong tất cả các bao là x.y = 500=> y =
x
500
HS : Quãng đường vật đi S = v t => v t = 16 =>v
=
t
16
HS: Đại lượng này bằng hằng số chia cho đại lượng kia
HS : đọc định nghĩa HS: y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ - 3,5 thì
ta có
y
x x
5 , 3 5
,
3
Trang 6Đoàn Văn Quyết- Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 6
3,5 thì x c tln với y theo hstl-3,5
Hoạt động : 2 Tính chất
GV? làm ?3
x x1= 2 x2=3 x3=4 x4=5
a) Tìm hệ số tỷ lệ ?
b) Điền số thích hợp vào ô trống
c) Nhận xét gì về các tích x.y ?
GV: Rút ra tính chất gì của hai đại lượng tỷ lệ
nghịch ?
GV : h/s đọc tính chất trong SGK
HS : y tỷ lệ ngh với x => x.y = a =>a= 60
x x1= 2 x2=3 x3=4 x4=5
y y1=30 y2=20 y3= 15 y4 =12
Ta có x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60
HS : Ta có tính chất sau : Nếu y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a thì
HS: x1y1 = x2y2 = x3y3 = = xnyn= a và Từ x1y1 = x2y2 =>
1
1 1
2 2
y
y x
x y
y x
n
Dặn dò : Về nhà học thuộc bài và làm bài tập 12,13,14,15 SGK
*********
Ngày soạn: 20/11/2008 Ngày dạy:
2008 / 11 / 24 : 7
2008 / 11 / 24 : 7
B A
Tiết 27: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH
I – Mục tiêu :
+ Qua bài học học sinh nắm được phương pháp giải
bài toán về đại lượng tỷ lệ nghịch
+ Biết vận dụng tính chất của tỷ lệ thức , tính chất của dãy tỷ số bằng nhau vào việc giải bài tập
II – Tiến trình bài giảng :
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1 : Bài toán1 GV: đọc bài toán 1
GV : Gọi vận tốc cũ và mới là v1; v2 thời gian tương
ứng là t1; t2 lập tỷ lệ thức ? Tìm t2 ?
GV: Nếu v2 = 0,6 v1 thì t2 bằng bao nhiêu ?
HS : Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tln với nhau ta có :
v1 t1 = v2 t2 và v2 = 1,2v1 ; t1 = 6
=> t2 =(v1 6 ) : 1,2 v1 => t2 = 5 hø HS: Với v2 = 0,6v1 thì t2 = (v1 6 ) : 0,6 v1 => t2 =
10 giờ
Hoạt động 2 : Bài toán 2
GV? đọc bài toán
GV:Số máy và số ngày hoàn thành như thế nào?
GV: Chọn ẩn và lập tỷ lệ thức ?
HS:ø hai Đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là a ; b ; c ; d (a,b,c,d là số tự nhiên khác 0 )
Ta có a 4 = b 6 = c 10 = d 12 và
a + b + c + d = 36
Trang 7G? đưa phép nhân về phép chia
GV: Cho cả lớp cùng làm rồi một h/s lên bảng giải
bài tập này ?
GV: Cho ba đại lượng x , y , z Hãy cho biết mối liên
hệ giữa x và z biết rằng :
a ) x và y tỷ lệ nghịch , y và z cũng tỷ lệ nghịch ?
b) x vày tỷ lệ nghịch ,yvà z tỷ lệ thuận?
5
; 6
; 10
; 15
60 60 36 36 12
1 10
1 6
1 4
1 12
1 10
1 6
1 4 1
d c b a
d c b a d c b a
HS: x tỷ lệ nghịch với y => x =
y a
HS:y tỷ lệ nghịch với z => y =
z b
x = z => x tỷ lệ th với z
b a z b
a
HS : x tỷ lệ nghịch với y => x =
y a
HS: y tỷ lệ thuận với z => y = bz
Vậy x = Vậy x tln với z
z b
a x bz
Hoạt động 3 : Cũng cố
Bài 17 : Cho biết x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
và bảng sau :
a/ Tìm hệ số tỷ lệ nghịch
b/ Điền số thích hợp vào ô trống?
A / Hệ số tỷ lệ : a = 10 1,6 = 16
b / H/s lên điền vào ô trống
Dặn dò : Về nhà học thuộc bài và làm bài tập SGK
*********
Ngày soạn: 24/11/2008 Ngày dạy:
2008 / 11 / 28 : 7
2008 / 11 / 28 : 7
B A
I – Mục tiêu :
+ Qua bài học học sinh được củng cố kiến thức về đại lượng tỷ lệ thuận ; đại lượng tỷ lệ nghịch
+ Có kỹ năng vận dụng tính chất của tỷ lệ thức , tính chất của dãy tỷ số bằng nhau vào việc giải bài tập
II - Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ ghi bài tập
+ đề kiểm tra 15’
HS: + Giấy sinh hoạt động nhóm
III– Tiến trình bài giảng :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1 : Luyện tập
Trang 8Đoàn Văn Quyết- Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 8
Bài 1 : chọn những số thích hợp trong các số sau để
điền vào ô trống trong hai bảng sau :
Các số :-1 ;-2 ; -4 ;- 10 ; -30 ; 1;2;6;3;10
Bảng 1:y tỷ lệ thuận với x
Bảng 2 : y tỷ lệ nghịch với x
Cho h/s thảo luận nhóm rồi lên điền kết quả vào
từng bảng
G? làm Bài 19 SGK
GV: Gọi 1 h/s tóm tắt đề bài ?
GV: Số lượng vải và giá tiền 1mét vải như thế nào ?
Thực hiện bài toán trên ?
GV: làm Bài 21 SGK
GV : Nếu gọi số máy của ba đội lần lượt là x , y , z
máy hãy tóm tắt đầu bài ?
GV: Số máy và số ngày hoàn thành là hai đại lượng
như thế nào?
GV: Qui đồng tính
Cả lớp cùng làm rồi thông báo kết quả
GV? làm bài tập 22 sgk
+ Số răng và số vòng quay là hai đại lượng như thế
nào ?
GV? Lập tỉ số
HS1: Điền kết quả vào bảng 1
y tỷ lệ thuận với x => y = ax => a = 2
HS2 : Điền kết quả vào bảng 2 :
Vì y và x tỷ lệ nghvới nhau ta có y =
x a
a = x y => a = 30
HS : Số mét vải mua được và giá tiền 1m vải là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau
a
a
100 51 100
85
% 85 51
Mua được 60 m vải loại 2
HS : + Đội 1 có x máy ht trong 4ngày + Đội 2 có y máy ht trong 6 ngày + Đội 3 có z máy ht 8 ngày
x – y = 2
HS : Vì số lượng máy và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau Ta có
3
; 4
; 6
24 12 1 2 6
1 4
1 8
1 6
1 4 1
z y x
y x z y x
Trả lời : Đội 1 có 6 máy Đội 2 có 4 máy và Đội 3 có 3 máy
HS : Vì số răng và số vòng quay là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau
Bánh răng 1 có 20 răng quay được 60 vòng Bánh răng 2 có x răng sẽ quay được y vòng
Ta có :
x y
y x
1200 60
20
Hướng dẫn về nhà:
+ Oân bài
Trang 9+Làm các bài tập: 20,22;23 (61-62 SGK) 28; 29; 34 (46;47 SBT)
+ Nghiên cứu bài hàm số
*********
Ngày soạn: 28/11/2008 Ngày dạy: 7 : 01/12 / 2008.
7 : 01/12 / 2008
A B
I – Mục tiêu :
+ Học sinh biết được khái niệm hàm số
+ Nhận biết được đại lượng này có là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn
giản
+ Tìm được giá trị của hàm số khi biết giá trị tương ứng của biến số
II - Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ ghi ví dụ 1 và bài tập.
+ Thước thẳng
HS: + Giấy sinh hoạt động nhóm
+ Thước thẳng
III – Tiến trình bài giảng :
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1 : Một số ví dụ về hàm số
GV : Đưa ra bảng trong ví dụ 1 :
Nhiệt độ trong ngày cao nhất khi nào ? thấp nhất khi
nào ?
Ví dụ 2 :Một thanh kim loại đồng chất
Có khối lượng riêng là 7,8 g/cm3 có thể tích là
V(cm3) Hãy lập côngthức tính khối lượng m của
thanh kim loại ?
GV: Lập bảng tính giá trị tương ứng ủa m khi V = 1 ,
2 , 3 , 4 ? ( Gọi 1 h/s lên bảng lập bảng )
Ví dụ 3 : Thời gian t (h) của một chuyển động đều
trên quãng đường 50km tỷ lệ nghịch với vận tốc
v(km) của nó theo công thức t = 50/v Lập bảng và
tính giá trị tương úng của t khi v= 5,10,25,50 ?
GV: Qua các ví dụ trên rút ra các nhận xét gì ?
GV : Ta nói T là hàm số của thời điểm t
GV : Khối lượng m là hàm số của thể tích V
HS : Theo bảng này nhiệt độ cao nhất trong ngày vào lúc 12 giờ trưa là 260C và thấp nhất lúc 4 giờ sáng là 180C
HS : m = 7,8 V
HS :
HS : + Qua ví dụ 1 : Ta thấy nhiệt độ T thay đổi theo thời gian t(giờ )
Tại mỗi giá trị của thời gian t ta xác định được một gia trị tương ứng của nhiệt độ T
+ Khối lượng của thanh đồng phụ thuộc vào thể tích V của nó Mỗi giá trị của V ta xác định được một gia trị tương ứng của m
Trang 10Đoàn Văn Quyết- Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 10
Hoạt động 2 : Khái niệm hàm số GV: Đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng
biến đổi x khi nào ?
GV : Gọi 1 h/s đọc to chú ý SGK :
GV : cho cả lớp làm bài tập 24 :
Cho h/s nhận xét : y có phải là hàm số của biến số x
không ? vì sao ?
GV : Cho ví dụ về hàm số được cho bởi công thức
Tìm gía trị của h/số khi biến số có giá trị bằng 2 ?
HS : Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi
x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xđ được chỉ một giá trị y tương ứng thì y là hàm số của x
HS : Đọc phần chú ý : + Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng
+ Có hai cách cho một hàm số:
Cho bằng bảng ( Các ví dụ trên ) Cho bằng công thức ( y = 2x + 3 )
HS : y là hàm số của biến số x vì nó đủ 3 điều kiện đề là mộth/số :
+ x và y đều nhận giá trị số + y phụ thuộc vào đại luợng x
+ Với mỗi giá trị của x không thể tìm hơn một giá trị của y
HS : y = 3x + 2
Y = f(x) = 3x + 2 => f(2) = 3 2 + 2 = 8
Hướng dẫn về nhà:
+ Năm vững khái niệm hàm số, biết vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x
+Làm các bài tập:26;27;29;30;31 (64- SGK)
*********
Ngày soạn: 02/12/2008 Ngày dạy: 7 : 05 /12 / 2008.
7 : 05 /12 / 2008
A B
I – Mục tiêu :
+ Củng cố khái niệm hàm số
+ Rèn luyện khả năng nhận biết được đại lượng này có là hàm số của đại lượng kia hay không ( theo bảng ,
công thức , sơ đồ )
+ Tìm được giá trị của hàm số khi biết giá trị tương ứng của biến số và ngược lại
II - Chuẩn bị:
GV: + Thước thẳng Phấn màu.
HS: + Giấy sinh hoạt động nhóm
+ Thước thẳng
III – Tiến trình bài giảng :