1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 4: Tìm ý, lập dàn ý cho văn bản biểu cảm

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua văn bản nhật dụng “Cổng trrường mở ra”,”’Mẹ t«i”,”Cuéc chia tay cña nh÷ng con bóp bª” -Học sinh biết bày tỏ suy nghĩ về những vấn đề đặt ra trong ba văn bản này B-Tổ chức các hoạt độ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2009.

A-Mục tiêu cần đạt:

- Ôõn taọp laùi kieỏn thửực veà vaờn bieồu caỷm veà sửù vaọt con ngửụứi

- Luyeọn taọp laứm vaờn bieồu caỷm

- Luyện cách lập dàn bài văn biểu cảm

B- Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hẹ1:OÂõn laùi lyự thuyeỏt

? HS nhaộc laùi khaựi nieọm

vaờn bieồu caỷm

? Vaờn bieồu caỷm bao goàm

caực theồ loaùi naứo?

? Em haừy neõu moọt soỏ ủeứ

vaờn bieồu caỷm?

? Trỡnh baứy cuù theồ caực

bửụực laứm moọt baứi vaờn bieồu

caỷm

? Khi laứm vaờn bieồu caỷm

chuựng ta coự nhửừng caựch

laọp yự naứo?

? Trỡnh baứy cuù theồ daứn yự

cuỷa baứi vaờn bieồu caỷm veà

sửù vaọt?

Tieỏt 1: OÂn laùi lyự thuyeỏt I.ẹaờc ủieồm vaờn bieồu caỷm

1 Khaựi nieọm

2 Caực theồ loaùi

- Ca dao, daõn ca trửừ tỡnh, thụ trửừ tỡnh, tuyứ buựt…

3 ẹeà vaứ caựch laứm

- ẹeà

- Caựch laứm: Tỡm hieồu ủeà, tỡm yự, laọp daứn baứi Vieỏt baứi, sửỷa baứi

4 Laọp yự cho baứi vaờn bieồu caỷm

- Hoài tửụỷng quaự khửự, suy nghú veà hieọn taùi

- Lieõn heọ hieọn taùi vụựi tửụùng lai

- Quan saựt , suy ngaóm

- Tửụỷng tửụùng, lieõn tửụỷng, suy tửụỷng…

II Daứn yự baứi vaờn bieồu caỷm veà sửù vaọt.

1 MB: Giụựi thieọu sửù vaọt, neõu caỷm xuực ban ủaàu

2 T B: Boọc loọ caỷm xuực, suy nghú moọt caựch cuù theỷ chi tieỏt thoõng qua mieõu taỷ vaứ keồ chuyeọn

3 KB: Aỏn tửụùng chung veà ủoỏi tửụùng bieồu caỷm, naõng leõn baứi hoùc tử tửụỷng

Tieỏt 2+3: Thửùc haứnh luyeọn taọp:

Trang 2

Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS Noọi dung chớnh

Hẹ2:Thửùc haứnh

? Laọp daứn yự cho ủeà vaờn

sau:

- HS: chuaồn bũ daứn yự ra vụỷ

nhaựp Trỡnh baứy vaứ nhaọn

xeựt

- GV: nhaọn xeựt vaứ chuaồn

xaực

HS: Dửùa treõn daứn yự ủaừ coự,

vieỏt thaứnh baứi vaờn hoaứn

chổnh

- ẹoùc baứi vaứ sửỷa chửừa

* ẹeà baứi:Caỷm xuực veà khu vửụứn nhaứ em.

A Laọp daứn yự 1/Mụỷ baứi:Giụựi thieọu chung

- Queõ em ụỷ ủaõu?

- Khu vửụứn nhaứ em troàng nhửừng loaùi caõy gỡ?

2/Thaõn baứi:Caỷm nghú cuỷa em khi ủửựng

trửụực kku vửụứn:

- Raỏt thớch cuứng boỏ saựng saựng ra thaờm vửụứn, taọn hửụỷng khoõng khớ thụm tho maựt laứnh,ủửụùc nhỡn ngaộm veỷ ủeùp cuỷa tửứng loaứi caõy aờn traựi

- Veỷ ủeùp cuỷa vửụứn: Hoa nhaừn nụỷ roọ quyeỏn ruừ bửụựm ong Hoa xoaứi ruùng xuoỏng toực xuoỏng vai Hoa bửụỷi thụm ngaựt.Choõm choõm chớn ủoỷ muứa heứ ,bửụỷi vaứng roọm muứa thu.Cuoỏi naờm,saàu rieõng troồ boõng,thaựng tử thaựng naờm saàu rieõng chớn,muứi thụm ủaởc bieọt bay xa

- Khu vửụứn ủem laùi nguoàn lụùi khoõng nhoỷ cho gia ủỡnh em

3/Keỏt baứi: Neõu caỷm nghú cuỷa em

- thieõn nhieõn mieàn nam haứo phoựng ban taởng cho con ngửụứi nhieàu hoa thụm quaỷ ngoùt

- Moói laàn daùo bửụực trong khu vửụứn sum seõ caõy traựi taõm hoàn em laõng laõng moọt nieàm vui

B Vieỏt thaứnh baứi vaờn hoaứn chổnh.

GV: Tổ chức  ! " dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau

Bài tập 1: Cho bài ca dao sau:

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Trang 3

Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xào măng

Có xáo thì xáo ! trong

Đừng xáo ! đục đau lòng cò con Hãy điền vào bảng sau những điều em hiểu về bài ca dao

A.Nội dung miêu tả B.Nội dung tự sự C.Nội dung biểu cảm

-A-Hình ảnh con cò lam lũ đi kiếm ăn đêm

B- Kể chuyện con cò đi kiếm ăn gặp nạn

C-  4 " xót,chia sẻ và thông cảm,cảm phục con cò

Bài 2: Điền vào bảng  ở bài tập 1 với bài thơ" Qua Đèo Ngang" của Bà

Huyện Thanh Quan

-A-Nội dung miêu tả: Cảnh Đèo Ngang lúc xế tà

B-Nội dung tự sự: Nỗi cô đơn,niềm & 4 " nhớ nhà,nhớ !

C-Nội dung biểu cảm: Chia sẻ,thông cảm cho nỗi lòng tác giả

Bài 3: Cảm nghĩ về một " R bạn

Từ đề văn trên ,một bạn đã viết một bài văn có các ý T đánh số thứ tự  sau:

a-Giới thiệu chung về " R bạn

b-Phát biểu cảm nghĩ chung về tình bạn

c-Phát biểu về tình bạn tuổi học trò

d-Tả " R bạn,kể vài nét về mối quan hệ của bản thân với bạn

e-Kể lại một số kỉ niệm đáng nhớ giữa hai " R

g-Giới thiệu mối quan hệ hiện nay

h-Kết thúc,nói về sự bền vững trong tình bạn giữa hai " R

3.1-Trong hệ thống ý nêu trên,theo em,nên nhập ý nào với ý nào làm một? 3.2-Có ý nào cần đảo vị trí không? đảo  thế nào?

3.1-Nhập 2 ý (b,c)

3.2-đảo hai ý b,c lên trên ý (a)

Bài 4: Nêu hệ thống ý của văn bản"Quà Bánh tuổi thơ"?

-A-Giới thiệu quà bánh tuổi thơ

B-Món quà nhớ nhất

C-ý nghĩa của "Quà bánh tuổi thơ"

Bài 5: Trong các câu văn sau của văn bản biểu cảm "Quà bánh tuổi thơ"

câu nào nêu T ý chính của văn bản?

Trang 4

A-Vả chăng,giờ đây,trẻ con đâu có ăn kẹo vừng,kẹo bột sữa,mà thích ăn kẹo cao su

B-Gọi là món  G  " thực chất là món ăn tinh thần.Bởi " R ta ăn ngon chủ yếu là do kỉ niệm

C-Những món ăn thửa nhỏ là những thứ ngon nhất còn lại cả đời " R

-C-Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

-Ôn tập lại lí thuyết van bản biểu cảm

-Tập viết hoàn chỉnh bài tập 3

********************************

*Mục tiêu cần đạt: sau buổi học giúp học sinh hiểu.

-Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa

-Thông qua các bài tập để rèn luyện cách làm bài Tiêng việt

*Tổ chức các hoạt động dạy học.

-GV tổ chức  ! " dẫn hcj sinh theo yêu cầu sau:

Bài 1:Tìm các từ đồng nghĩa và phânbiệt sự khác nhau về nghĩa của các

từ đồng nghĩa trong câu sau:

-Buổi lao động hôm nay nhanh,vì các bạn làm mau nên chóng xong

-Hướng dẫn:-Các từ đồng nghĩa:Nhanh,mau,chóng.

+Nhanh:Mang nghĩa khái quát chỉ về thời gian cũng  tốc 1G R " độ làm việc

+Mau:Chỉ R " độ,tốc độ hoạt động của công việc trong thời gian ngắn -Chóng:Chỉ thời gian hoàn thành công việc ngắn

Bài

2-Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ"bạc"(Không nhớ ân nghĩa những " R

đã giúp mình)

A-Bạc bẽo C-Tệ bạc E-Lạnh lùng H-Bạc tình

B-Thờ ơ D-Bội bạc G-Bội nghĩa

-Hướng dẫn:

Khoanh tròn vào A,C,D,G,H

Bài

3-Tìm các từ đồng nghĩa với những từ:

a-Doạ nạt

b-Căm ghét

c-Thăm dò

d-Lừa dối

-Hướng dẫn.

a-Doạ nạt:Doạ,nạt,nạt nộ,đe doậ,hăm doạ,doạ dẫm

Trang 5

b-Căm ghét:Căm,ghét,căm giận,thù,thù ghét,ghét bỏ.

c-Thăm dò:Dò,dò la,dò xét,do thám,thám thính

d-Lừa dối:Dối, lừa,dối trá,lừa lọc,bịp,xảo trá,gian trá

Bài

4-Trong ác & trái nghĩa sau đây,cặp nào biểu thị khái niệm đối lập loại trừ nhau

A-Vui-Buồn C-Trống-Mái l> ! d+

B-Có-Không D-Dài-Ngắn G-Chính nghĩa-Phi nghĩa

-Hướng dẫn:

Khoanh vào:B,C<E,G

Bài 5-Tìm các từ trái nghĩa với các nét nghĩa của từ"Lành"

a-Lành(Nguyên ven)

b-Lành(Không có hại cho sức khoẻ)

c-lành(Hiền từ)

d-Lành(Không còn đau ốm)

-Hướng dẫn:

a-Lành.><rách, nát,vỡ ,nứt

b-lành>< Độc,độc,hại

c-Lành >< ác,dữ

Lành >< Bệnh,đau, ốm

Bài

6-Trong di chúc Bác Hồ viết:

"Khi R ta đã 70 xuân,tuổi tác càng cao,sức khoẻ càng thấp.Điều dó cũng không có gì lạ"

a-Tìm những từ đồng nghĩa với từ"Xuân" trong câu trên.? Có thể thay từ"Xuân"bằng từ đồng nghĩa mới tìm T không? Vì sao?

b-Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu văn trên? Tác dụng sử dụng của nó? -Hướng dẫn:

a-Xuân:Tuổi

->Không thay thế T G8 "Xuân" biểu thị sắc thái ý nghĩa lạc quan của Bác

b-Cặp từ trái nghĩa: Cao-Thấp ->Nhấn mạng quy luật khắc nghiệt của tạo hoá,không q " lại T 

*Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

-Vẽ sơ đồ biểu diễn các loại từ đồng nghĩa

-Luyện viết chính tả một trang,tự chọn

Trang 6

Ngày soạn:…/ 9 / 2009.

Buổi1: Luyện tập về văn bản nhật dụng

A-Mục tiêu cần đạt:

Sau giờ học giúp học sinh hiểu:

-Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của cha mẹ

đối với con cái.Thấy T ý nghĩa lớn lao của nhà &9 R " đới với cuộc đời mỗi con " R Qua văn bản nhật dụng “Cổng &99 R " mở ra”,”’Mẹ

tôi”,”Cuộc chia tay của những con búp bê”

-Học sinh biết bày tỏ suy nghĩ về những vấn đề đặt ra trong ba văn bản này

B-Tổ chức các hoạt động dạy học

Giáo viên  ! " dẫn học sinh làm các bài tập theo định  ! " sau:

Bài 1:

Nội dung quan trọng trong hai văn bản “Cổng &9 R " mở ra” và “mẹ tôi”

là gì ?

-Hướng giải:

-Nội dung quan trọng trong hai văn bản trên là:

+ Cổng &9 R " mở ra: Nhà &9 R "

+Mẹ tôi: >" R mẹ

Bài 2:

>" R mẹ trong văn bản “Cổng &9 R " mở ra” tại sao lại không ngủ T trong đêm &9 ! ngày khai &9 R " vào lớp một của con?

A-Vì " R mẹ quá lo lắng cho con

B-Vì " R mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày này năm 2 + của mình

C-Vì " R mẹ vừa trăn trơ suy nghĩ về con,vừa bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai &9 R " năm 2 + của mình

D-Vì " R mẹ bận sắp xếp sách vở ,đồ dùng học tập,quần áo cho con

Hướng giải:

Đáp án đúng: C

Bài 3

Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả Khánh Hoài muốn đề cập đến những quyền gì của trẻ em?

A-Quyền T đI học

B-Quyền T vui chơi giải trí

C-Quyền T chăm sóc nôI  q "

D- Quỳen T có gia đình ,cha mẹ

Hướng giải:

Trang 7

đáp án đúng:A ,D

Bài 4:Điều quan trọng nhất mà tác giả Khánh Hoài muốn nhắn gửi những

bậc làm cha mẹ là gì?

A-Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng đối với mỗi con " R

B-Mọi " R hãy cố gắng bảo vệ ,giữ gìn gia đình mình

C- Muốn cho trẻ em hạnh O G&9 ! hết cho trẻ em gia đình

D- Cả 3ý trên

Hướng giải:

Đáp án : D

Bài 5;

Trong văn bản “Mẹ tôi”,theo em tại sao " R bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại dùng hình thức viết & [

-Hướng giải:

Tình cảm sâu sắc & R " tế nhị và kín đáo,nhiều khi không nói trực tiếp T >" R bố dùng hình thức viết & vì:

Bằng hình thức viết này " R cha có điều kiện vừa dạy bảo vừa tâm tình với con trai một cách tỉ mỉ,cặn kẽ,đầy đủ cho con ,để cho con có thời gian

và hoàn cảnh suy nghỉ từng câu,từng chữ Hơn nữa viết & tức là chỉ nói riêng cho " R mắc lỗi biết ,vừa giữ T sự kín đáo,tế nhị vừa không làm " R mắc lỗi mất lòng tự trọng.Đây chính là bài học về cách O " xử trong gia đình,ở &9 R " và ngoài xã hội

Bài 6:

Trong văn bản”Cổng & R " mở ra”,theo em tại sao " R mẹ lại không ngủ T [,6 phải " R mẹ đang nói trực tiếp vời con không?Theo em " R

mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?

-Hướng giải:

>" R mẹ không ngủ một phần vì lo lắng cho con,một phần vì " R mẹ

đang nôn nao nghĩ về ngày khai &9 R " năm 2 + của chính 8 >" R mẹ nhìn con ngủ  tâm sự với con  " thực ra là nói với chính mình,đang

tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.Cách viết này làm nổi bật T tâm

trạng,khắc hoạ T tâm & ,tình cảm,những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

Bài 7

Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” của khánh Hoài viết

về cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ  " lại đặt tên là”Cuộc chia tay của những con búp bê”?

-Hướng giải

Những con búp bê vốn là đồ chơi của tuổi eG& R " gợi lên thế giới trẻ

em với sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ,vô tội.Những con búp bê trong truyện cũng  hai anh em Thành –Thuỷ trong sáng vô & GB5 " có tội

Trang 8

lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau.Tên truyện đã gợi ra một tình huống

buộc " R đọc phải theo dõi và góp phần thẻ hiện T ý đồ & & I " mà

" R viết muốn thẻ hiện

Bài 8

Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và

Em Nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn?Theo em có cách nào để giải quyết

T mâu thuẫn ắy không?Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách giải

quyết  thế nào?Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ và tình

cảm gì?

-Hướng giải

Mâu thuẫn ở chỗ một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ hai con

búp )G  " mặt khác lại rất & 4 " Thành,sợ đêm đêm không có con vệ

Sĩ canh giấc cho anh ngủ, nên em đã rất bối rối sau khi đã”tru tréo lên

giậndữ”

Muốn giải quyết mâu thuẫn này chỉ có cách gia đình Thành -Thuỷ phải

đoàn tụ hai anh em không phải chia tay.Cuối truyện Thuỷ lựa chọn để con

Em Nhỏ cạnh con Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau.Chi tiết này gợi

cho " R đọc niềm & 4 " cảm đối với Thuỷ –một em gái giàu lòng vị

tha đồng thời cũng chính là thông điệp gửi tới " R đọc:Tổ ấm gia đình là

vô cùng quý giá và quan trọng,mọi " R hãy cố gắng gìn giữ,không nên

vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy

Ngày soạn:…/ 9 / 2009.

Buổi 2: Ôn tập Tiếng Việt: Từ ghép, từ láy

A-Mục tiêu cần đạt:

Sau giờ học giúp học sinh hiểu;

- -Nắm T cấu tạo của các loại từ láy, từ "V? ! đầu hiểu T mối

quan hệ âm -nghĩa của từ láy

-Biết phân tích T giá trị của việc dùng từ láy, từ ghép trong giao tiếp

- Nắm T khái niệm đại từ và các loại đại từ

B-Tổ chức các hoạt động dạy-học

I Từ láy.

a-Các loại từ láy;

-Từ láy toàn bộ:Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

+tiếng đứng &9 ! biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

-Từ láy bộ phận:Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần

vần

b-Nghĩa của từ láy;

Trang 9

-Tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

-Từ láy có tiếng gốc:Nghĩa của chúng có sắc thái riêng so với tiếng gốc Giáo viên tỏ chức  ! " dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau:

Bài 1:Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: Nhỏ nhắn,

nhỏ nhặt,nhỏ nhẻ,nhỏ nhen, nhỏ nhoi

A-Chị ấy có vóc " R ……….

B-Con trai mà ăn nói……….

C-Con thuyền……… giữa dòng sông mênh mông xanh thẳm D-Những chuyện ………  thế đẻ bụng làm gì

E-Cậu ta tính rất……….

Hướng giải:

Điền lần  T&

A-Nhỏ nhắn C-Nhỏ nhoi E-nhỏ nhen

B-Nhỏ nhẻ D-Nhỏ nhặt

Bài 2:

Xác định các từ láy có trong bài ca dao sau

“Đứng bên ni đồng, ngó bên ni đồng mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng,ngó bên ni đồng ,bát ngát mênh mông

Thân em  chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ  ! ngọn nắng hồng ban mai

-Hướng giải:

Các từ láy: Mênh mông, bát ngát đòng đòng, phất phơ

Bài 3

“Vừa nghe thấy thế, em tôi đã bất giác run lên bần bật., kinh hoàng + cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi,cặp mắt đen của em tôi lúc này buồn thăm thẳm,hai bơ mi đã % " mọng lên vì khóc nhiều

Đêm qua, lúc nào chợt tinh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tuởi của em .Tôi cứ phải cắn chặt mơi để khỏi bật lên tiếng khóc to,  " ! mắt cứ tuôn ra  suối !& đầm cả gối và hai cánh tay áo”

1-Gạch  ! các & láy có trong đoạn văn

2-Xếp các từ láy có trong đoạn văn vào bảng phân loại

A-Từ láy toàn bộ

B-Từ láy bộ phận

-Hướng giải.

1- Gạch  ! các & láy có trong đoạn văn trên là;

Bần bật ,thăm thẳm,nức nở,tức & I

2-a)Từ láy toàn bộ:thăm thẳm,bần bật

b)Tức & IG  nở

Bài 4.

Trang 10

Các tiếng ;Chiền(chùa chiền), nê(no nê),rớt(rơi rớt),hành(học hành),có

nghĩa là gì?Các từ:Chùa chiền,no nê,rơi rớt,học hành là từ láy hay từ ghép?

-Hướng giải:

Giải nghĩa  sau:

Chiền:chùa, nê: no, rớt:rơi, hành; thực hành

Các từ trên là & ghep

Bài 5

Đặt câu có sử dụng các từ láy: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

< ! " dẫn học sinh làm,GV nhận xét bài làm của học sinh

Bài 6:

Xác định các từ láy trong đoạn trích sau

“Mùa xuân của tôi là mùa xuân có  + riêu riêu,gió lành lạnh,có tiếng

nhạn kêu trong đêm xanh,có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm

xa xa,có câu hát hữu tình của cô gái đẹp  thơ mộng”

< ! " giải:

-Các từ láy có trong đoạn trích trên là:riêu riêu,lành lạnh,xa xa

Ngày soạn:…/ 10 / 2009.

Buổi 3: Ôn tập Tiếng Việt: Từ ghép, từ láy ( tiếp)

A-Mục tiêu cần đạt:

Sau giờ học giúp học sinh hiểu;

- -Nắm T cấu tạo của các loại từ láy, từ "V? ! đầu hiểu T mối

quan hệ âm -nghĩa của từ láy

-Biết phân tích T giá trị của việc dùng từ láy, từ ghép trong giao tiếp

- Nắm T khái niệm đại từ và các loại đại từ

B-Tổ chức các hoạt động dạy-học

II Từ ghép.

GV cho Hs nhắc lại khái niệm từ ghép, các loại từ ghép, sau đó tổ chức

cho học sinh làm bài tập:

Bài tập 1:

Hãy gạch chân các từ ghép - phân loại

a Trẻ em  búp trên cành

Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan (HCM)

b Ai ơi  " bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)

...

4-Trong ác & trái nghĩa sau đây,cặp biểu thị khái niệm đối lập loại trừ

A-Vui-Buồn C-Trống-Mái l> ! d+

B-Có-Khơng D-Dài-Ngắn G-Chính nghĩa-Phi nghĩa

-Hướng...

3.1-Nhập ý (b,c)

3. 2-? ?ảo hai ý b,c lên ý (a)

Bài 4: Nêu hệ thống ý văn bản& #34;Quà Bánh tuổi thơ"?

-A-Giới thiệu quà bánh tuổi thơ

B-Món quà...

C-Nội dung biểu cảm: Chia sẻ,thông cảm cho nỗi lòng tác giả

Bài 3: Cảm nghĩ " R bạn

Từ đề văn ,một bạn viết văn có ý T đánh số thứ tự  sau:

a-Giới thiệu

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w