1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16 - Trường Trung học cơ sở Tam Quan Bắc

13 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 293,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Bài cũ:-Nắm kĩ phương pháp làm một bài văn thuyết minh; tham khảo các bài thuyết minh -Yêu cầu những em bài đạt điểm yếu tự giác viết lại -Số HS khác tự viết một bài văn thuyết minh về [r]

Trang 1

Ngày soạnsoạn : 26.11.2009 Tuần 16

Tiết 61: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Giúp HS: củng cố về kiểu bài thuyết minh , thấy được muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu phải dựa vào

tìm hiểu , quan sát và tra cứu

2 Kĩ năng:

Rèn luyện các thao tác xây dựng văn bản thuyết minh : quan sát , nhận thức

3 Tư tưởng:

Giáo dục HS ý thức làm bài văn thuyết minh

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;

- Soạn giáo án Bảng phụ ghi bài thơ dùng phân tích đặc điểm thể thơ

2 Chuẩn bị của HS:

Đọc bài và trả lời các câu hỏi tìm hiểu (mục I)

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS

2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong nội dung bài học ).

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài : (1’)

Chúng ta đang tìm hiểu về thể loại thuyết minh, đã vận dụng và thực hiện nhiều bài thuyết minh chủ yếu là

thuyết minh về một thứ đồ dùng Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu cách thuyết minh về một thể loại văn học

b.Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

22’ Hoạt động 1 : Từ quan sát đến mô tả – thuyết minh đặc

điểm một thể loại văn học.

I Từ quan sát đến mô tả – thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

* Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

bài văn thuyết minh một thể

loại văn học

- Gọi HS đọc hai bài thơ

Mỗi bài có mấy dòng ? Mỗi

dòng có mấy tiếng ? Có thêm bớt

được không ?

Xác định bằng – trắc cho mỗi

tiếng ở các dòng ?

- GVgiới thiệu cho HS nắm các

kí hiệu:

Bằng (B) : ngang – huyền

Trắc (T) : sắc – hỏi - ngã – nặng

- HS tìm hiểu đề bài văn thuyết minh theo hướng dẫn của GV

- 2 HS đọc hai bài theo yêu cầu của GV

- Mỗi bài có 8 câu

- Mỗi câu có 7 tiếng Không thể thêm bớt

HS thực hiện ghi kí hiệu vào các tiếng trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

Vẫn là hào kiệt,vẫn phong lưu

T B B T T B B(vần)

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

T T B B T T B(vần)

Đã khách k nhà trong bốn biển

T T B B B T T Lại người có tội giữa năm châu

T B T T T B B(vần)

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

T B B T B B T

Đề: Thuyết minh đặc điểm

thể thơ thất ngôn bát cú

1 Đặc điểm thể thơ:

*Bài gồm 8 dòng,mỗi dòng 7 tiếng

*Luật bằng,trắc:

Bằng (B) : ngang – huyền Trắc (T): sắc-hỏi- ngã -nặng

T B B T T B B(vần)

T T B B T T B(vần)

T T B B B T T

T B T T T B B(vần)

T B B T B B T

T T B B T T B(vần)

B T T B B T T

B B B T T B B(vần)

Trang 2

Xác định đối,niêm giữa các

dòng với nhau ?

GV cho HS hiểu biết luật đối

niêm :các tiếng Nhất – tam – ngũ

bất luận (có nghĩa là các tiếng

1,3,5 không theo luật) Nhị – tứ –

lục phân minh (có nghĩa là các

tiếng 2,4,6 phải theo luật)

GVKL:khi xét đối,niêm giữa các

dòng không cần xét các tiếng

1,3,5 chỉ xem xét các tiếng 2,4,6

Xác định vần trong bài thơ và

cách ngắt nhịp ?

* Hướng dẫn HS lập dàn bài.

Mở bài,em nêu gì?

Phần thân bài ,em thuyết minh

những gì?

Kết bài ,em định nêu lên điều

gì?

Vậy muốn thuyết minh một

thể loại văn học em sẽ làm như

thế nào ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

Mở miệng cười tan cuộc oán thù

T T B B T T B(vần)

Thân ấy vẫn còn ,còn sự nghiệp

B T T B B T T Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

B B B T T B B(vần)

-Đối:Cặp câu : 3 -4 đối nhau

5 – 6 đối nhau

-Đối trong các dòng thơ:

Các tiếng 2,4,6 của các dòng

1 và 2 ,3 và 4 , 5 và 6, 7 và 8

-Niêm:Câu 2-3,câu 4-5,câu 6-7

Vần : Hiệp vần ở các tiếng cuối

dòng:1-2 -4 -6 -8 ( lưu, tù ,châu,

thù ,đâu -> vần bằng )

-Nhịp : 4 / 3

- HS lập dàn bài theo hướng dẫn

Nêu một định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú

- Giới thiệu đặc điểm thể thơ : + Số câu,số tiếng trong mỗi bài

+ Quy định về bằng – trắc + Niêm – đối

+ Gieo vần + Nhịp -Ưu nhược, điểm và vị trí của thể thơ

Vai trò của thể thơ từ xưa đến nay trong văn học

HS chốt ý:Quan sát thật kĩ , nhận xét và nêu đặc điểm tiêu biểu

-HS đọc ghi nhớ

*Phép đối:

- Đối ý theo từng cặp Cặp câu 3 – 4 đối nhau và

Cặp câu 5 -6 đối nhau

-Đối trong các dòng thơ:

Các tiếng 2,4,6 của các dòng

1 và 2 ,3 và 4 , 5 và 6, 7 và 8

*Niêm: Câu 2-3, câu 4-5,

câu 6-7

*Hiệp vần : ở các tiếng cuối

dòng:1-2-4-6 -8(lưu,tù,châu,

thù ,đâu ->vần bằng )

*Ngắt Nhịp: 4 / 3

2 Lập dàn bài :

a) Mở bài:Nêu một định

nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú

b) Thân bài:

- Giới thiệu đặc điểm thể thơ:

+ Số câu,số tiếng trong mỗi bài

+ Quy định về bằng – trắc + Niêm – đối

+ Gieo vần + Nhịp -Ưu nhược, điểm và vị trí của thể thơ

c) Kết bài:Vai trò của thể thơ

từ xưa đến nay trong văn học

3.Ghi nhớ:

( SGK/154) 18’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập. II Luyện tập:

* Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV gọi HS xác định yêu cầu

BT

-Cho HS đọc bài tham khảo

truyện ngắn

Yêu cầu HS thảo luận nhóm lập

dàn ý cho đề văn trên

-Gọi HS trình bày,sau đó GV sửa

- HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV

-HS xác định yêu cầu BT

- HS đọc bài tham khảo để nắm thêm về thể loại truyện ngắn

- HS thực hiện bài tập theo hướng dẫn của GV

a-Định nghĩa về truyện ngắn

Đề bài: Thuyết minh đặc

điểm của truyện ngắn trên cơ

sở truyện ngắn lão Hac của Nam Cao

* Gợi ý :

a-MB: Định nghĩa truyện

chữa

b-Giới thiệu các yếu tố của truyện

ngắn

b- TB:Giới thiệu các yếu tố

Trang 3

ngắn gồm :

- Tự sự là yếu tố chính quyết định

sự tồn tại của một truyện ngắn gồm sự việc chính và nhân vật chính (Sự việc lão Hạc giữ tài sản cho con bằng mọi giá Nhân vật : lão Hac )

-Miêu tả , biểu cảm : bổ trợ thêm

cho truyện thêm sinh động và hấp dẫn

-Bố cục, chi tiết , lời văn … + Bố cục chặt chẽ

+ Lời văn trong sáng,giàu hình ảnh

+Chi tiết bất ngờ , độc đáo c-Vai trò của truyện ngắn

của truyện ngắn gồm :

- Tự sự

- Miêu tả , biểu cảm , đánh giá …

-Bố cục, chi tiết , lời văn … + Bố cục chặt chẽ

+ Lời văn trong sáng , giàu hình ảnh

+ Chi tiết bất ngờ , độc đáo

c-KB: Vai trò của truyện

ngắn

Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

phần ghi nhớ

HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ theo yêu cầu của GV

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )

*Bài cũ:

- Về nhà cần:

+ Hoàn thành bài tập trong phần luyện tập vào vở bài tập

+ Nắm kĩ cách thức làm bài thuyết minh một thể loại văn học

*Bài mới: - Chuẩn bị trước bài : “ Muốn làm thằng cuội.”,cụ thể : + Đọc kĩ văn bản ở nhà + Tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm + Tìm hiểu thể loại và chú thích + Trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản vào vở bài soạn IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : : ………

………

………

………

………

Trang 4

Ngày soạnsoạn : 26.11.2009 Tuần 16

Tiết 62: Hướng dẫn đọc thêm MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

Tản Đà

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Giúp HS hiểu được:

- Tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà : buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường , muốn thoát li khỏi

thưc tại ấy bằng một mộng ước rất ngông

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn của Tản Đà

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích thơ lãng mạn

3 Tư tưởng:

Giáo dục HS yêu mến , kính trọng những người để lại cho đời những tác phẩm văn học có giá trị

2 Chuẩn bị của HS:

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- GV : Đoạn văn cảm nhận chi tiết, hình ảnh đặc sắc của bài thơ

2 Chuẩn bị của HS:

học bài cũ , đọc trước bài thơ , trả lời các câu hỏi tìm hiểu

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

*Câu hỏi: Hãy đọc thuộc lòng bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” ? Phân tích 4 câu thơ đầu của bài thơ này?

*Gợi ý trả lời:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

- HS phân tích để thấy được hình ảnh người tù với tư thế hiên ngang , sừng sững giữa đất trời Côn Đảo

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài : (1’)

Trong dòng văn học Việt Nam, giai đoạn văn học giao thời giữa cái cũ và cái mới xuất hiện rất nhiều nhà

thơ nhà văn với những tác phẩm có giá trị Trong số đó, có bài thơ “Muốn làm thằng cuội” của Tản Đà Tiết

học này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ này

b.Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

3’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về tác giả –

tác phẩm

I Vài nét về tác giả – tác phẩm:

* Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả –

tác phẩm

- Gọi HS đọc chú thích *

Nêu vài nét về tác giả Tản Đà ?

- GV nói thêm về tác giả: Ông được

xem là chiếc cầu nối giữa thơ cũ và

mới Thơ ông thể hiện cái ngông ,

cái tài hoa , tài tử …

Bài thơ được viết khi nào ?

- GV nói thêm: Đây là một trong

-HS tìm hiểu tác giả – tác phẩm

- Cá nhân HS đọc

Tản Đà ( 1889 – 1939 ) học hành thi cử nhiều nhưng không

đỗ , chuyển sang sáng tác văn chương Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn đậm tính dân tộc

- HS nghe

Nằm ở quyển : Khối tình con

I xuất bản 1917

- HS nghe

(Chú thích *,SGK/155)

Trang 5

những bài thơ thể hiện cái ngông

của Tản Đà

5’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung II Tìm hiểu chung:

* Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

chú thích

- Giọng đọc nhẹ nhàng , mơ màng ,

nhịp 4 / 3 – 2 / 2 / 3

- Đọc qua một lần

- Gọi HS đọc bài thơ

- Sau đó gọi HS đọc các chú thích ở

SGK

Lưu ý kĩ ở các chú thích : 2 , 3 , 4, 5

Bài thơ viết theo thể thơ gì ?

- HS tìm hiểu chú thích theo hướng dẫn của GV

HS chú ý nghe để đọc cho đúng

-HS đọc bài thơ -HS đọc các chú thích

Thất ngôn bát cú Đường luật

1-Đọcvăn bản và tìm hiểu

chú thích:

2- Thể thơ :

Thất ngôn bát cú Đường luật

22’ Hoạt động 3 :Tìm hiểu chi tiết bài thơ III Tìm hiểu bài thơ:

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ

- Gọi HS đọc hai câu đầu

Hai câu đầu là tiếng than của Tản

Đà Vì sao Tản Đà lại chán trần thế?

- GV giảng: Bài thơ không nói rõ

nhưng với tình hình đất nước ta có

thể suy đoán được Tản Đà chán đời

vì sao Bởi thế mà ông cảm thấy bất

hoà sâu sắc với thực tại , với xã hội

muốn thoát li khỏi cuộc đời chán

nản

- GV gọi HS đọc 4 câu tiếp

Với tâm trạng đó Tản Đà có ý

nghĩ như thế nào ?

- GV giảng: Muốn thoát khỏi nơi

trần thế buồn chán , lên cung trăng

dạo chơi cùng chị Hằng

Tại sao muốn thoát li thực tại lên

cung trăn g?

Niềm vui thực sự đến với Tản Đà

khi nào ?

- GV giảng: Lên cung trăng không

buồn tủi mà dâng lên niềm vui mới ,

xa hẳn cõi trần bụi bặm bon chen ,

đây là cái ngông của nhà thơ

Cái ngông của Tản Đà thể hiện

trong bài thơ như thế nào ?

- GV giảng: Đó là chọn cách xưng

hô thân mật , thậm chí hơi suồng sã

với chị Hằng , ước nguyện muốn

làm thằng Cuội

-Gọi HS đọc 2 câu cuối

Giấc mộng thoát li kết thúc bằng

hình ảnh nào ?

Em hiểu hình ảnh này như thế

HS tìm hiểu bài thơ

- HS đọc 2 câu thơ

Vì xã hội nhiều ngang trái bất công , đất nước mất độc lập , tự

do

- HS nghe

- HS đọc 4 câu tiếp

Muốn lên cung trăng dạo chơi

Tìm cách trốn đời , xa lánh nơi trần thế đầy rẫy bất công

Khi được làm bạn cùng mây , gió , chị Hằng , xa hẳn trần thế

- HS nghe

Là muốn làm bạn với chị Hằng , lên cung quế chơi đùa

- HS nghe

-HS đọc 2 câu cuối

Tựa vai chị Hằng nhìn xuống trần gian

Cười vì thoát khỏi trần thế ,

1-Hai câu thơ đầu:

Tâm trạng buồn chán,bất hòa với thực tại

2.Bốn câu giữa(câu 3->6):

Cái ngông của Tản Đà là muốn thoát li mọi cái tầm thường để làm bạn với chị Hằng,vui cùng gió,cùng mây

3.Hai câu thơ cuối:

-Hình ảnh lãng mạng,thơ mộng trữ tình

-Cười :Cười vì thoát khỏi

Trang 6

nào ?

- GV bình: Hình ảnh này thể hiện

tâm trạng thảnh thơi , không vướng

bận bụi trần còn mang vẻ mỉa mai

khinh bỉ

thoả mãn khát vọng vừa mỉa mai , khinh bỉ cõi trần tầm thường

- HS nghe

trần thế , thoả mãn khát vọng vừa mỉa mai , khinh

bỉ cõi trần tầm thường

* Hướng dẫn HS tổng kết khái

quát lại giá trị nội dung và nghệ

thuật

Bài thơ thể hiện tâm sự gì của tác

giả ?

Nghệ thuật của bài thơ có gì đặc

sắc ?

- GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- HS tổng kết bài học theo hướng dẫn của GV

Bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường , xấu xa , muốn thoát

li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng

Hồn thơ lãng mạn pha hút ngông nghênh đáng yêu và sự đổi mới ở thể thơ thất ngôn

- Cá nhân HS đọc ghi nhớ

* Nội dung :

Bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường , xấu xa , muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng

* Nghệ thuật :

Hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh đáng yêu và

sự đổi mới ở thể thơ thất ngôn

-Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ

?Theo em,những yếu tố nghệ thuật

nào đã tạo nên sức hấp dẫn của bài

thơ?

-HS đọc diễn cảm bài thơ -Trả lời theo cảm nhận của cá nhân trên cơ sở đã tổng kết

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )

*Bài cũ:

- Về nhà cần:

+ Học thuộc lòng bài thơ

+ Nắm kĩ nội dung đã cảm nhận

+ Nắm được nội dung – nghệ thuật của bài thơ

*Bài mới:

- Chuẩn bị trước bài : “ Ôn tập Tiếng Việt.”,cụ thể :

Thực hiện các yêu cầu của từng phần:Từ vựng và Ngữ pháp

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : :

………

………

………

………

………

Trang 7

Ngày soạnsoạn : 28.11.2009 Tuần 16

Tiết 63 ÔN TẬP TIÊNG VIỆT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Giúp HS hệ thống hóa những kiến thức tiếng Việt đã học ở HK 1

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong nói , viết

3 Tư tưởng:

Giáo dục HS ý thức sử dụng tiếng Việt

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

Hệ thống câu hỏi , Bảng phụ hệ thống kiến thức

2 Chuẩn bị của HS:

Học bài cũ , hệ thống lại kiến thức đã học

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

Kiểm tra vở bài tập của 3 HS

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài : (1’)

Để giúp các em hệ thống lại kiến thức về tiếng Việt đã học và đặc biệt là áp dụng làm tốt bài kiểm tra học kì

I, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập phần tiếng Việt – sẽ hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã

học ở phân môn này

b.Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

19’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hệ thống về từ vựng: I.Từ vựng

* Hướng dẫn HS ôn tập lại nội

dung phần từ vựng

Thế nào là một từ có nghĩa rộng

và nghĩa hẹp ? Cho ví dụ ?

GV:Tính rộng hay hẹp nó chỉ

mang tính tương đối , với nó phụ

thuộc vào phạm vi nghĩa của từ

VD : Cây , cỏ , hoa hẹp hơn thực

vật nhưng lại rộng hơn cây dừa ,

cỏ gà …

-GV cho HS thảo luận nhóm thực

hiện phần thực hành (ý a)

 Dựa vào kiến thức về VHDG

và về cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ hãy điền từ ngữ thích hợp

vào những ô trống theo sơ đồ sau

(theo SGK/157)

Giải thích những từ ngữ có

nghĩa hẹp trong sơ đồ trên?

- HS ôn lại các kiến thức đã học

- Từ có nghĩa rộng : phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm nghĩa một số từ ngữ khác

VD : Thú rộng hơn voi,hươu …

- Từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

VD : Cá thu hẹp hơn cá

-HS thảo luận nhóm thực hiện phần thực hành (ý a)

Nhóm thực hiện ,ghi kết quả:

Truyện dân gian Truyền Truyện Truyện Truyện thuyết cổ tích ngụ ngôn cười

Nhóm thực hiện ,ghi kết quả:

-Truyềnthuyết:Truyện dân gian

kể về các nhân vật và sự kiện lich sử xa xưa,có nhiều yếu tố thần kì

1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

a) Khái niệm: (SGK/10) vd: Thực vật cây cỏ hoa cây dừa… cỏ gà…hoa huệ…

b)Bài tập:

Trang 8

 Tìm từ ngữ chung trong những

câu giải thích ấy?

Thế nào là trường từ vựng ?

Cho ví dụ ?

GV lưu ý cho HS:

Cần phân biệt cấp độ khái quát

của từ ngữ và trường từ vựng:

+ Cấp độ khái quát : mối quan hệ

bao hàm nhau

+ Trường từ vựng : tập hợp các từ

Thế nào là từ tượng hình ? Cho

ví dụ và đặt câu?

Thế nào là từ tượng thanh ?

Cho ví dụ và đặt câu?

GVKL: Từ tượng hình , từ tượng

thanh gợi được hình ảnh , âm

thanh cụ thể, sinh động , có giá trị

biểu cảm cao;thường được dùng

trong văn miêu tả và tự sự.

-Truyện cổ tích:Truyện dân

gian kể về cuộc đời ,số phận của

một số kiểu nhân vật quen thuộc,có nhiều chi tiết tưởng tượng,kì ảo

-Truyện ngụ ngôn: Truyện dân

gian mượn chuyện về loài vật,đồ

vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người

-Truyện cười:Truyện dân gian

dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán đả kích

Cá nhân phát hiện:

Từ ngữ chung (từ ngữ có nghĩa

rộng): Truyện dân gian

Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

vd: Trường từ vựng chỉ phương

tiện giao thông :tàu, xe,thuyền…

Từ tượng hình : gợi tả hình ảnh,dáng vẻ,hoạt động,trạng thái của sự vật

+VD : lom khom,vật vã,rón rén,

thập thò,lò dò,thướt tha,…

Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con người

+VD: ầm ầm,róc rách,hu hu,sột

soạt,gâu gâu,lộp bộp,lách tách…

+Mưa rơi lộp bộp trên mái tôn

2 Trường từ vựng :

- Khái niệm: (SGK/21) -vd:Trường từ vựng chỉ vũ

khí: súng ,gươm,tên lửa,lựu

đạn…

3 Từ tượng hình, tượng

thanh:

a) Thế nào là từ tượng hình?

vd :lom khom,vật vã,rón rén, Lom khom dưới núi tiều … Lác đác bên sông chợ…

b)Thế nào là từ tượng thanh?

-vd: ầm ầm, róc rách, hu hu, sột soạt,gâu gâu, lộp bộp,…

-Mưa rơi lộp bộp trên mái

tôn

Thế nào là từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ ?

Thế nào là phép nói quá ? Cho

Từ ngữ địa phương: chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

Vd: bắp,bẹ,heo,mô,tê,củ mì,

đậu phộng,mè,…

-Biệt ngữ xã hội :chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định

vd: gậy,ngỗng,phao,trúng tủ

Là biện pháp tu từ phóng đại

4 Từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội :

a) Thế nào là từ ngữ địa phương?

Vd: bắp,bẹ,heo,mô,tê,củ mì,

đậu phộng,mè,…

b) Thế nào là biệt ngữ xã hội?

vd:gậy,ngỗng,phao,trúng tủ

5 Thế nào là nói quá ?

Vd: Cày đồng đang buổi ban

Trang 9

ví dụ ?

Thế nào là phép nói giảm nói

tránh ? Cho ví du ?

GV:Hai biện pháp này được sử

dụng nhiều trong thơ văn để tăng

sức biểu cảm

mức độ, qui mô , tính chất của

sự vật,hiện tượng được miêu tả

để nhấn mạnh,gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm

Vd: Thuận vợ thuận chồng tát

biển Đông cũng cạn

-Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành

cơm.

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn,ghê sợ,nặng nề;tránh thô tục,thiếu lịch sự

vd: Chị ấy không còn trẻ lắm -Bác đã đi rồi sao,Bác ơi!

->Dùng cách diễn đạt tế nhị,

tránh gây cảm giác đau buồn khi nghe tin Bác mất

trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa

ruộng cày.

-> cách nói phóng đại nhằm nhấn mạnh nỗi vất vả cực nhọc của người nông dân gây cảm xúc yêu thương nơi người đọc

6 Thế nào là nói giảm nói tránh ?

Vd:Chị ấy không còn trẻ lắm

->Dùng cách diễn đạt tế

nhị,tránh gây cảm giác nặng

nề đối với người tiếp nhận lời

18’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức về ngữ

pháp

II Ngữ pháp

* Hướng dẫn HS ôn tập phần

ngữ pháp

Thế nào là trợ từ ? Cho ví dụ ?

Thán từ là gì ? Cho ví dụ ?

Thế nào là tình thái từ?

Đặc điểm của câu ghép? Cho ví

dụ ?

GV:Các vế trong câu ghép có thể

nối với nhau bằng dấu câu hoặc

bằng quan hệ từ

Cho biết quan hệ ý nghĩa giữa

các vế trong câu ghép?

Gọi HS đọc bài tập (ý a)và thực

- HS theo dõi câu hỏi phần ngữ pháp

Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến trong câu

VD : Chính anh là người lười

tập thể dục

Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoăc dùng để gọi đáp

VD : Dạ , em đang học bài.

Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu : nghi vấn , cầu khiến , cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

VD : Anh đã đọc xong rồi à?

Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

VD : Gió thổi , mây bay

Các vế trong câu ghép có quan

hệ ý nghĩa chặt chẽ :bổ sung , nối tiếp , nguyên nhân , điều kiện …

Đọc bài tập (a) và thực hiên

A- Lí thuyết:

1 Thế nào là trợ từ ?

VD: Chính anh là người lười

tập thể dục ->nhấn mạnh

-Nó làm được mỗi một bài

tập -> đánh giá

2 Thế nào là thán từ?

VD : Than ôi! Thời oanh liệt

nay còn đâu?->Bộc lộ sự đau buồn thương tiếc

3 Thế nào là tình thái từ ?

VD: Những tên khổng lồ nào

cơ?

4 Đặc điểm của câu ghép?

VD : Gió thổi , mây bay

-Vì nó lười học nên nó ở lại

lớp

B- Thực hành :

a)Đặt câu:

Trang 10

hiện yêu cầu

 Gọi HS xác định câu ghép

trong (ý b)

 Có thể tách câu ghép trên

thành những câu đơn được không?

Vì sao?

theo yêu cầu +Câu có dùng trợ từ và tình thái

từ: Cuốn sách này mà chỉ 20.000đồng à?

+ Câu có dùng trợ từ và thán từ:

Ô hay,cả em mà cũng nghĩ vậy.

 HS xác định câu ghép:

Pháp chạy , Nhật hàng , vua Bảo Đại thoái vị

Có thể tách thành câu đơn thì mối liên hệ liên tục của ba sự kiện dường như không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành ba vế của câu ghép

+Câu có dùng trợ từ và tình thái từ:

Cuốn sách này mà chỉ 20.000đồng à?

+ Câu có dùng trợ từ và thán từ:

Ô hay,cả em mà cũng nghĩ

vậy

b)Xác định câu ghép:

Pháp chạy , Nhật hàng , vua Bảo Đại thoái vị

->Có thể tách thành ba câu đơn nhưng giảm mối liên hệ

và tính liên tục

Gọi HS đọc yêu cầu (ý c)

Xác định câu ghép và cách nối

các vế trong câu ghép?

Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào

đầu mỗi câu để tìm hiểu

Đọc yêu cầu (ý c)

HS thực hiện yêu cầu bài tập:

(1) : Nối bằng : cũng như (3 ) : Nối bằng : bởi vì

c) Xác định câu ghép và cách nối các vế câu ghép

-Hai câu ghép:1 và 3

(1) : Nối bằng : cũng như (3 ) : Nối bằng : bởi vì

-Yêu câu HS nhắc lại kiến thức

trong bài ôn

-HS nêu các nội dung kiến thức trong hai phần :Từ vựng và Ngữ pháp

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )

*Bài cũ:

- Về nhà cần:

+ Nắm kĩ các nội dung lí thuyết đã ôn tập

+ Cho ví dụ minh hoạ cho các nội dung

+ Làm hoàn thành các bài tập vào vở bài tập

*Bài mới:

- Học bài kĩ để chuẩn bị kiểm tra học kì

- Soạn và chuẩn bị trước bài : Trả bài tập làm văn số 3

+ Xem lại đề bài đã viết ở tiết trước

+ Lập trước dàn bài cho đề bài đó vào vở soạn

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : :

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm