TAØI LIEÄU THAM KHAÛO: * Sách giáo khoa Ngữ văn & tập II Nhà xuất bản giáo dục * Một số kiến thức kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 7 * Moät soá baøi vaên tham khaûo TIEÁN TRÌNH BAØI D[r]
Trang 116 / 12 / 2006
Chủ đề: RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Nắm được các kiến thức về lập luận chứng minh, đặc điểm của luận điểm và luận
cứ trong văn nghị luận chứng minh
- Rèn luyện thực hành làm văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong cách hành văn nghị luận chứng minh
II TÀI LIỆU THAM KHẢO:
* Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập II Nhà xuất bản giáo dục
* Một số kiến thức, kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 7
* Một số bài làm văn hay
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Tiết 1 -2
1) Ổn định tổ chức:
2) Bài học:
* Giới thiệu bài: Bài văn chứng minh có nhiệm vụ rất cơ bản là tìm những căn cứ
xác thực , đã được mọi người chấp nhận (bao gồm cả lí lẽ và dẫn chứng) để làm sáng
tỏ một ý kiến , một nhận định, một vấn đề mới mẻ nhằm thuyết phục người đọc,
người nghe
* Tổ chức các hoạt động:
I Tìm hiểu chung về lập luận, chứng minh:
1) Lập luận: là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức
thuyết phục
2) Luận cứ: là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm sở cho luận
điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì
mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
3) Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của
bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hoặc
phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán
Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các
đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn,
chân thật, đáp ứng nhu cầu thức tế thì mới có sức thuyết
phục Trong bài có thể có luận điểm chính, luận điểm
phụ
4) Trong thực tế cuộc sống có những trường hợp chúng
ta cần khẳng định một sự thật nào đó , mong muốn người
tham gia giao tiếp hiểu và tin mình Để chúng tỏ đó là
chân lí , người ta phải dùng những chứng cứ xác thực và
Bài 1: Tìm những lí lẽ,dẫn chứng xác thực để chứng minh luận điểm sau:
Rừng mang lại nhiều lợi cho con người Bài 2:
Hãy tìm luận điểm và luận cứ để chứng minh :Người mẹ có vai trò hết sức quan trọng đối với cuộc đời mỗi người
Gợi ý:
Bài 1:
- Rừng cung cấp cho ta nhiều lại gỗ để phục vụ cho đời sống hằng ngày
+ Gỗ tạp làm vật dụng , làm củi đốt + Gỗ quý đóng bàn, ghế, làm vật liệu xây doing
- Rừng cung cấp thảo dược phục vụ cho y học( dùng làm thuốc bệnh nan y)
- Rừng là nơi sinh sống của các loài động vật quý hiếm để cung cấp cho con người
- Rừng là “Vạn Lí Trường Thành” vững
Trang 2đủ sức thuyết phục Đó chính là thao tác chứng minh.
Chứng minh là một phép lập luận( dùng những lí lẽ,
bằng chứng chân thật , đã được thừa nhận để chứng tỏ
luận điểm mới( cần được chứng minh là đáng tin cậy)
Có nghĩa là căn cứ vào cái đã biết để suy ra cái chưa
biết và xác nhận cái đó có tính chân thực, nhằm thuyết
phục người đọc, người nghe
II Một số điểm cần chú ý trong văn lập luận, chứng
minh:
- Yếu tố dẫn chứng đóng vai trò chủ yếu( chính)
- Muốn cho văn nghị luận chứng minh có sức thuyết
phục thì hệ thống dẫn chứng đưa vào phải được lựa
chọn, thẩm tra , phân tích, vừa đảm bảo phong phú tiêu
biểu vừa đảm bảo tính chính xác cao ( những số liệu,
những sự việc, những câu chuyện, câu danh ngôn, tác
phẩm văn học,…) và dẫn chứng chỉ có giá trị khi có xuất
xứ rõ ràng và đã được thừa nhận
- Yêu tố lí lẽ không đóng vai trò chính trong văn chứng
minh nhưng cũng khá quan trọng bởi ngoài dẫn chứng
người viết phải đưa ra được những lí lẽ sắc sảo, xác đáng
( thường lí lẽ là những chân lí đã được mọi người thừa
nhận)
III Cách làm bài văn lập luận, chứng minh:
* Tiến hành 4 bước: Tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn ý, viết
bài, sửa bài
* Bố cục: 3 phần:
Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh
Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận
điểm là đúng đắn
Kết bài: Nêu ý nghĩa luận điểm đã được chứng minh
chắc bảo vệ cuộc sống con người(chống thiên tai lũ lụt)
- Rừng giúp cho việc điều hòa không khí trong lành
- Rừng giúp ccon người đánh giặc( Rừng che bộ đội , rừng vây quân thù)
Bài 2:
1 ) Luận điểm: Người mẹ có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc đời mỗi người 2) Các luận cứ:
- Mẹ là người đã sinh ra ta
- Mẹ luôn gần gũi ta, động viên khi ta nhụt chí, an ủi khi ta bất hạnh, tiếp thêm sức mạnh để ta vững bước vào đời
- Mẹ ôm ấp vỗ về , ầu ơ rut a ngủ , nuôi dưỡng thể lực ta bằng dòng sữa ngọt ngào, bồi đắp tâm hồn ta bằng tình yêu và lòng nhân ái
- Khi ta ốm mẹ thức thâu đêm , lo cho ta từng miếng ăn, giấc ngủ, lặng lẽ gait những giọt nước mắt buồn đau để cầu mong cho ta được yean lành
- Mẹ theo dõi từng bước ta đi , nâng cánh ứơc mơ và sẵn sàng che chở khi ta trưỏng thành
- Ngay những ngày gian khó nhất, mẹ vất vả ngựoc xuôi , làm việc không biết mệt mỏi để nuôi ta khôn lớn
3 Củng cố:
Thế nào là chứng minh Vai trò của lí lẽ và dẫn chứng trong văn lập luận chứng
minh
4 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn chỉnh các bài tập
- Chứng minh câu ca dao:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Tiến hành làm 4 bứơc
Trang 3III RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Ngày soạn: 14/ 01/ 2007
Chủ đề: RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh
- Nắm được các kiến thức về văn lập luận chứng minh, đặc điểm của luận điểm, luận cứ trong văn lập luận chứng minh
- Rèn luyện kỹ năng thực hành làm văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong cách hành văn nghị luận chứng minh
II TÀI LIỆU THAM KHẢO:
* Sách giáo khoa Ngữ văn & tập II Nhà xuất bản giáo dục
* Một số kiến thức kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 7
* Một số bài văn tham khảo
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 3-4
1) Ổn định tổ chức:
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Bài văn nghị luận chứng minh có nhiệm vụ rất cơ bản đó là tìm những căn cứ xác thực đã được mọi người chấp nhận bao gồm cả lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến, một nhận định, một vấn đề mới mẻ nhằm thuyết phục người đọc người nghe Vậy làm thế nào để làm tốt một bài văn lập luận chứng minh
b) Nội dung bài học:
* Về quy trình khi làm văn lập luận chứng minh:
- Tìm hiểu đề để xác định vấn đề cần chứng minh ( tức là luận điểm) Trên cơ sở luần điểm tổng quát để xác định các luận điểm và sắp xếp các ý thành dàn bài
- Lập dàn bài phải đầy đủ các phần : mở bài, thân bài, kết bài Trong quá trình làm dàn bài ở mỗi luận điểm phải tìm các luận cứ tương ứng với những lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu
- Bổ sung hoàn chỉnh bài văn
- Đọc lại toàn bài và sửa các lỗi nếu có
Ví dụ : Cho đề bài: Nhân dân ta thường nói: Có chí thì nên Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
- Luận điểm: Câu tục ngữ khẳng định vai trò , ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống Chí có nghĩa là hoài bão , lí tưởng tốt đẹp , ý chí nghị lực sự kiên trì Ai có các điều kiện đó sẽ thành công trong trong sự nghiệp
- Dàn bài:
Trang 4Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống
mà câu tục ngữ đã đúc kết Đó là một chân lí
Thân bài:
+ Xét về lí:
Chí là điều cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
Không có chí thì không làm được gì
+ Xét về thực tế:
Những người có chí đều thành công( nêu dẫn chứng)
Chí giúp con người vượt qua những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt
qua được ( nêu dẫn chứng)
Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí bắt đầu từ những việc nhỏ, để khi ra đời
làm được việc lớn
* Về cách lập luận:
- Hệ thống luận điểm phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí Mỗi luận điểm
ứng với ít nhất một đoạn văn Luận điểm có thể nằm ngay ở câu mở đoạn học cuối
đoạn Giữa các đoạn phải liên kết chặt chẽ thể hiện qua các hình thức chuyển tiếp ý (
bằng từ ngữ hoặc câu văn ) Chẳng hạn: Chỉ quan hệ liệt kê theo trình tự ( thứ nhất,
thứ hai,….), chỉ quan hệ bổ sung ( trước hết, mặt khác, bên cạnh đó, ngoài ra,…), chỉ
quan hệ đối lập, tương phản( trái lại, ngược lại, mặc dù vậy, )
- Có những cách sắp xếp luận điểm sau:
+ Theo trình tự thời gian( trước- sau, quá khứ- hiện tại, các mốc thời gian cụ
thể, )
+ Theo trình tự không gian ( miền Nam- miền Bắc, miền núi- miền xuôi, trong
nước- trên thế giới)
+ Theo trình tự đối tượng, hoàn cảnh, lĩnh vực (thanh niên- phụ nữ- thiếu nhi,
sản xuất- chiến đấu, )
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục cần phải lựa chọn dẫn chứng thật tiêu biểu
các dẫn chứng phải được sắp xếp thật lôgíc, có xuất xứ rõ ràng Đặc biệt kèm theo
các dẫn chứng nên có lời lẽ phân tích, đánh giá nhận xét để tạo căn cứ vững chắc làm
sáng tỏ vấn đề cần chứng minh
Bài tập:
Nhân dân ta thường nhắc nhau:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Em hãy lấy dẫn chứng trong lịch sử, văn học và trong đời sống để minh họa cho câu
ca dao trên
3) Củng cố, hướng dẫn về nhà:
- Làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị tiết kiểm tra
III RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: Ngày soạn : 10/01/2008 Ngày giảng:15/01/2008
Trang 5-Chủ đề: RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Nắm được các kiến thức về lập luận chứng minh, đặc điểm của luận điểm và luận cứ trong văn nghị luận chứng minh
- Rèn luyện thực hành làm văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong cách hành văn nghị luận chứng minh
II TÀI LIỆU THAM KHẢO:
* Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập II Nhà xuất bản giáo dục
* Một số kiến thức, kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 7
* Một số bài làm văn hay
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tình hình lớp : 1’
2) Kiểm tra bài cũ: 2’
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 1’
Lập luận chứng minh có vai trò rất quan trọng trong đời sống Vì vậy chúng ta cần phải có kỹ năng làm văn chứng minh
b/ Tiến trình bài dạy:
TIẾT 1-2
TG_Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về lập luận chứng minh:
-GV: lập luận chứng minh là một thao tác lập luận của văn nghị luận để bài văn có tính thuyết phục cao
- Gọi HS đọc văn bản “ Đừng sợ vấp ngã”
? Văn bản này chứng minh điều gì?
HS: Không sợ vấp ngã -> Luận điểm
? Em hiểu thế nào là luận diểm?
Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hoặc phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thức tế thì mới có sức thuyết phục Trong bài có thể có luận điểm chính, luận điểm phụ
? Để chứng minh điều đó người viết đã lập luận như thế nào?
-HS: Ai cũng từng vấp ngã, vấp ngã nhiều lần đến nỗi không nhớ nữa Nhưng có sao đâu
? Lập luận là gì?
- Lập luận: là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
Trang 6? Để tăng tính thuyết phục người viết đã đưa ra năm dẫn chứng cụ thể Đó là những dẫn chứng nào?
HS: + Oan Đi-xnây từng bị phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Đi-xnây-len + Lu-I Pa-xtơ từng học trung bình môn hóa
+ Lép Tôn-xtôi từng bị đình chỉ học đại học vì không có năng lực và thiếu ý thức học tập
+ Hen-ri Pho từng bị thất bại trước khi thành công
+ En-ri-cô Ca-tu-xô tưngd bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng
? Thế nào là luận cứ?
- Luận cứ: là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
- GV: Trong thực tế cuộc sống có những trường hợp chúng ta cần khẳng định một sự thật nào đó , mong muốn người tham gia giao tiếp hiểu và tin mình Để chúng tỏ đó là chân lí , người ta phải dùng những chứng cứ xác thực và đủ sức thuyết phục Đó chính là thao tác chứng minh Vậy chứng minh là gì?
- Chứng minh là một phép lập luận( dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thật , đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới( cần được chứng minh là đáng tin cậy) Có nghĩa là căn cứ vào cái đã biết để suy ra cái chưa biết và xác nhận cái đó có tính chân thực, nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
* Hoạt động 2: Lưu ý
? Vậy trong văn chứng minh yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?
- HS : Yếu tố dẫn chứng đóng vai trò chủ yếu
? Để dẫn chứng thuyết phục thì đòi hỏi dẫn chứng có đặc điểm gì?
-HS: Muốn cho văn nghị luận chứng minh có sức thuyết phục thì hệ thống dẫn chứng đưa vào phải được lựa chọn, thẩm tra , phân tích, vừa đảm bảo phong phú tiêu biểu vừa đảm bảo tính chính xác cao ( những số liệu, những sự việc, những câu chuyện, câu danh ngôn, tác phẩm văn học,…) và dẫn chứng chỉ có giá trị khi có xuất xứ rõ ràng và đã được thừa nhận
* Hoạt động 3: Bài tập thực hành
Bài 1: Tìm những lí lẽ,dẫn chứng xác thực để chứng minh luận điểm sau:
Rừng mang lại nhiều lợi cho con người
- Gợi ý:
+ Chứng minh luận diểm gì?
+ Điều đó đúng hay sai? Tại sao?
+ Dẫn chứng cụ thể
Bài 2:
Hãy tìm luận điểm và luận cứ để chứng minh :Người mẹ có vai trò hết sức quan trọng đối với cuộc đời mỗi người
Gợi ý: + Chứng minh luận diểm gì?
+ Điều đó đúng hay sai? Tại sao?
+ Dẫn chứng cụ thể
Trang 7_I Tìm hiểu chung về lập luận chứng minh:
1) Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hoặc phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thức tế thì mới có sức thuyết phục Trong bài có thể có luận điểm chính, luận điểm phụ
2) Lập luận: là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp
lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
3) Luận cứ: là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
4) Chứng minh là một phép lập luận( dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thật , đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới( cần được chứng minh là đáng tin cậy) Có nghĩa là căn cứ vào cái đã biết để suy ra cái chưa biết và xác nhận cái đó có tính chân thực, nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
II Một số điểm cần chú ý trong văn lập luận, chứng minh:
- Yếu tố dẫn chứng đóng vai trò chủ yếu
( chính)
- Muốn cho văn nghị luận chứng minh có sức thuyết phục thì hệ thống dẫn chứng đưa vào phải được lựa chọn, thẩm tra , phân tích, vừa đảm bảo phong phú tiêu biểu vừa đảm bảo tính chính xác cao ( những số liệu, những sự việc, những câu chuyện, câu danh ngôn, tác phẩm văn học,…) và dẫn chứng chỉ có giá trị khi có xuất xứ rõ ràng và đã được thừa nhận
- Yếu tố lí lẽ không đóng vai trò chính trong văn chứng minh nhưng cũng khá quan trọng bởi ngoài dẫn chứng người viết phải đưa ra được những lí lẽ sắc sảo, xác đáng ( thường lí lẽ là những chân lí đã được mọi người thừa nhận)
* Bài tập:
Bài 1:
- Rừng cung cấp cho ta nhiều lại gỗ để phục vụ cho đời sống hằng ngày
+ Gỗ tạp làm vật dụng , làm củi đốt
+ Gỗ quý đóng bàn, ghế, làm vật liệu xây doing
- Rừng cung cấp thảo dược phục vụ cho y học( dùng làm thuốc bệnh nan y)
- Rừng là nơi sinh sống của các loài động vật quý hiếm để cung cấp cho con người
- Rừng là “Vạn Lí Trường Thành” vững chắc bảo vệ cuộc sống con người(chống thiên tai lũ lụt)
- Rừng giúp cho việc điều hòa không khí trong lành
- Rừng giúp ccon người đánh giặc( Rừng che bộ đội , rừng vây quân thù)
Bài 2:
1 ) Luận điểm: Người mẹ có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc đời mỗi người 2) Các luận cứ:
- Mẹ là người đã sinh ra ta
Trang 8- Mẹ luôn gần gũi ta, động viên khi ta nhụt chí, an ủi khi ta bất hạnh, tiếp thêm sức mạnh để ta vững bước vào đời
- Mẹ ôm ấp vỗ về , ầu ơ ru ta ngủ , nuôi dưỡng thể lực ta bằng dòng sữa ngọt ngào, bồi đắp tâm hồn ta bằng tình yêu và lòng nhân ái
- Khi ta ốm mẹ thức thâu đêm , lo cho ta từng miếng ăn, giấc ngủ, lặng lẽ gait những giọt nước mắt buồn đau để cầu mong cho ta được yean lành
- Mẹ theo dõi từng bước ta đi , nâng cánh ứơc mơ và sẵn sàng che chở khi ta trưỏng thành
- Ngay những ngày gian khó nhất, mẹ vất vả ngựơc xuôi , làm việc không biết mệt mỏi để nuôi ta khôn lớn
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 3’
- Hoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị tiết 3-4 : Rèn kỹ năng làm văn lập luận chứng minh ( tiếp theo)
+ Nắm các bước tiến hành
+ Chứng minh câu ca dao:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Tiến hành làm 4 bứơc
III RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
-
-Ngày soạn : 03/02/2008 Ngày giảng:12/02/2008
Chủ đề: RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU :Giúp học sinh
- Nắm được các kiến thức về văn lập luận chứng minh, biết các cách sắp xếp luận điểm, luận cứ trong văn chứng minh
- Rèn luyện kỹ năng thực hành làm văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong cách hành văn nghị luận chứng minh
II TÀI LIỆU THAM KHẢO:
* Sách giáo khoa Ngữ văn & tập II Nhà xuất bản giáo dục
* Một số kiến thức kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 7
* Một số bài văn tham khảo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tình hình lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: - Thế nào là lập luận chứng minh?
Trang 9- Phân biệt luận điểm, lập luận và luận cứ?
* Dự kiến trả lời: - Lập luận chứng minh là dùng luận cứ để đưa ra một tư tưởng , một quan điểm nào đó …
- Phân biệt: + Luận điểm là tư tưởng, quan điểm …
+ Lập luận là sắp xếp luận cứ để dẫn đến luận điểm… + Luận cứ là lí lẽ dẫn chứng để làm rõ luận điểm 3) Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 1’
Bài văn nghị luận chứng minh có nhiệm vụ rất cơ bản đó là tìm những căn cứ xác thực đã được mọi người chấp nhận bao gồm cả lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến, một nhận định, một vấn đề mới mẻ nhằm thuyết phục người đọc người nghe Vậy làm thế nào để làm tốt một bài văn lập luận chứng minh?
b/ Tiến trình bài dạy:
TIẾT 3-4
TG_Hoạt động của giáo viên và học sinh_Nội dung 45’
_*Hoạt động 1:
? Tiến trrình làm bài văn nghị luận như thế nào?
HS: Tiến hành 4 bước : Tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn bài; viết thành bài văn; đọc , kiểm tra lại bài và sửa chữa
? Với đề văn lập luận chứng minh có 2 dạng cơ bản : đề trực tiếp và đề gián tiếp VD: Đề 1: Tục ngữ có câu: Đi một ngày dàng học một sàng khôn Nhưng có bạn nói: nói: nếu không có ý thức học tập thì chắc gì đã có sàng khôn nào Hãy chứng minh rằng câu tục ngữ và ý kiến của bạn em đều có khía cạnh đúng -> Đề trực tiếp
Đề 2: Có ý kiến cho rằng: Trong xã hội loài người cái quý nhất là lao động, người đáng quý nhất là người lao động -> Đề gián tiếp
? Vậy 2 đề ấy khác nhau như thế nào về cấu tạo?
HS: + Đề trực tiếp gồm 2 bôï phận Bộ phận A chứa đựng những điều đề bài cho biết trước như lời dẫn giải, giới thiệu hay xuất xứ của một vấn đề nào đó đặt ra để bàn luận Bộ phận B chứa những điều đề bài yêu cầu phải thực hiện Thường gồm các nội dung, cách thức nghị luận, phương hướng thực hiện, phạm vi, mức độ giải quyết vấn đề Thường thể hiện dưới dạng câu cầu khiến hoặc câu hỏi
+ Đề gián tiếp: một trong hai bộ phận cấu thành đề không thể hiện đầy đủ như đề trực tiếp mà yêu cầu về nội dung hay phương hướng giải quyết thường được nằm tiềm ẩn hoặc được đưa ra mọt cách gián tiếp thông qua hình tượng văn chương bóng bẩy, súc tích hoặc một câu nói hàm ý sâu xa, thâm thúy
GV: Nội dung cơ bản của một bài văn nghị luận nói chung gòm 2 phần: Vấn đề đem
ra bàn luận; những yêu cầu cụ thể mà người soạn đề đòi hỏi giải quyết khi bàn luận vẫn đề đó
? Vậy khi thực hiện bước tìm hiểu đề ta tìm hiểu những gì?
HS: Xác định yêu cầu nội dung và hình thức chứng minh
? Để phân tích , xác định đúng yêu cầu của đề bài ta cần phải làm gì?
Trang 10HS: Cần dọc kĩ đề, tìm hiểu cặn kẽ ý nghĩa của các từ ngữ quan trọng, phân tích ý nghĩa trực tiếp của câu đến tìm hiểu ý nghĩa sâu xa, ẩn kín của nó
? Để xác định đúng hướng làm bài, chúng ta cần tìm ý bằng cách trả lời những câu hỏi gì?
HS: Nên viết cái gì? ( cần làm sáng tỏ luận đề, luận điểm, phạm vi chứng minh, mức độ chứng minh) ; Viết theo hướng nào? ( tán thành hay bác bỏ để lựa chọn tài liệu, xác lập luận điểm); Viết cho ai? Chứng minh bằng cách nào? …
GV: Để tìm ý cho bài văn chứng minh cần tìm luận cứ từ nhiều góc độ, nhiều bình diện khác nhau
? Dàn ý chung của một bài văn chứng minh như thế nào?
HS: Gồm có 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài
a/ Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề
- Nêu vấn đề cần làm sáng tỏ
- Dẫn lại câu trích và giới hạn vấn đề
b/ Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm, luận cứ theo trình tự nào đó
c/ Kết bài: - Tóm lại và khẳng định vấn đề
- Rút ra ý nghĩa - bài học
? Vậy khi viết cách viết từng phần của bố cục khác nhau như thế nào?
HS:
* Mở bài: - Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay vấn đề cần trình bày ( Ví dụ: Bàn về mối quan hệ giữa bản chất và hình thức bề ngoài của sự vật, hiện tượng, tục ngữ Việt Nam có câu: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn… )
- Mở bài gián tiếp: Không đi thẳng ngay vào vấn đề mà thông qua một loạt sự dẫn dắt: câu chuyện, sự kiện, con số, so sánh … sau đó mới nêu vấn đề trình bày thao cách quy nạp, diễn dịch hay song hành …( Ví dụ: Tục ngữ thường thể hiện những triết lí sâu sắc của dân gian Bàn về mối quan hệ giữa bản chất với hình thức bên ngoài của sự vật, hiện tượng, ông cha ta có câu: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn…)
* Viết phần thân bài: thường mỗi đoạn văn triển khai một ý và có câu chủ đề
* Viết phần kết bài:Là lời đánh giá, tổng kết , tóm lược đồng thời mở ra hướng mới cho tương lai; mở rộng và nâng cao; vận dụng ( là cách nêu ra phương hướng áp dụng cái tốt, cái hay hoặc khắc phục cái xấu, cái dở của hiện tượng hay ý kiến nói trong bài văn vào cuộc sống.)
? Bước đọc, kiểm tra và sửa chữa có cần thiết không, tại sao?
HS: Cần vì nhờ vậy mà phát hiện sai sót để sửa chữa gúp cho bài viết hoàn chỉnh hơn
- GV: Chốt ý, củng cố các bước tiến hành làm bài
* Hoạt động 2: Bài tập thực hành
Bài tập 1: Cho hai đề văn nghị luận sau:
Đề A: Chứng minh rằng tình cảm gia đình là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn con người, giúp cho tâm hồn con người có được một đời sống tinh thần phong phú
Đề B: Chứng minh rằng đến với ca dao Việt Nam, ta hiểu thêm về đời sống tình cảm phong phú và sâu sắc của người lao động xưa