1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 8 - Tiết 11: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử - Nguyễn Văn Thanh

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 124,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử, khi nhóm các hạng tử đằng trước dấu ngoặc là dấu “–“ thì đổi dấu các hạng tử trong dấu ngoặc, vậ[r]

Trang 1

Giáo viên soạn :nguyễn Thị Phương Dung

Tuần :6 Ngày soạn : 29/09

Tiết 11 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

2 Kĩ năng : HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử, khi

nhóm các hạng tử đằng trước dấu ngoặc là dấu “–“ thì đổi dấu các hạng tử trong dấu ngoặc, vận

dụng phân tích đa thức thành nhân tử để một số dạng toán

3. Thái độ : Rèn kĩ nằng quan sát, linh hoạt khi giải toán

II CHUẨN BỊ :

1 GV : Bảng phụ ghi những điều cần lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp

nhóm hạng tử

2 HS : Bảng nhóm, bút dạ Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học: đặt nhân

tử chung, dùng hằng đẳng thức

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Tổ chức lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

GV: Kiểm tra 2 HS:

HS1: Chữa bài tập 44c SGK tr20

Phân tích đa thức sau thành nhân tử : (a + b)3 + (a – b)3

HS2: Chữa bài tập 45 SGK tr20

Tìm x, biết : a) 2 – 25x2 = 0 ; b) 2 1

0 4

x   x

Đáp án:

Bài 44c tr 20 SGK

(a + b)3 + (a – b)3= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) + (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3 – 3a2b +

3ab2 – b3 = 2a3 + 6ab2 = 2a(a2 + 3b2)

Bài tập 45 SGK tr20

a) 2 – 25x2 = 0

( 2 5 )( 2 5 ) 0

2

x hoỈc 2 x

2

x hoỈc x =

 

b) 2 1

0 4

x   x

2

x      x x

GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :1’

GV (đvđ): Các em đã biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặc nhân tử chung, dùng

hằng đẳng thức Hôm nay các em sẻ ược học thêm một phương pháp đó là phân tích đa thức thành nhân

tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

Tiến trình bài dạy :

VÍ DỤ

Trang 2

GV đưa ví dụ 1 tr 21 SGK

lên bảng

Phân tích đa thức sau thành

nhân tử

x2 – 3x + xy – 3y

GV ta có thể sử dụng

phương pháp đặt nhân tử

chung hay dùng hằng đẳng

thức được hay không ? vì sao

?

GV : Trong bốn hạng tử ,

những hạng tử nào có nhân

tử chung ?

GV hãy nhóm các hạng tử

có nhân tử chung đó và đặt

nhân tử chung cho từng

nhóm

GV đến đây em có nhận xét

gì ?

GV hãy đặt nhân tử chung

của các nhóm

GV em có thể nhóm các

hạng tử theo cách khác được

không ?

GV lưu ý : khi nhóm các

hạng tử mà đặt dấu “ – “

trước ngoặc thì phải đổi dấu

các hạng tử trong ngoặc

GV hai cách làm của ví dụ

trên gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương

pháp nhóm hạng tử Hai

cách trên có cùng một kết

quả

GV đưa ví dụ 2 tr 21 SGK

lên bảng

Phân tích đa thức sau thành

nhân tử

2xy + 3z + 6y + xz

GV yêu cầu HS làm vào vở,

gọi một HS lên bảng làm

Lưu ý các cách nhóm khác

GV có thể nhóm (2xy + 3z)

+ (xy – 3y) được không ? vì

HS : Vì cả bốn hạng tử của

đa thức không có nhân tử chung nên không dùng được cách phân tích đặt nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng hằng đẳng thức nào

HS :

x2 và – 3x ; xy và – 3y hoặc

x2 và xy ; - 3x và – 3y Một HS lên bảng nhóm các hạng tử có nhân tử chung và đặt nhân tử chung cho từng nhóm

HS : Giữa hai nhóm xuất hiện nhân tử chung

HS tiếp tục đặt nhân tử chung

HS :(x2 + xy) + (–3x – 3y)

= x(x + y) – 3(x + y)

= (x + y)(x – 3)

HS cả lớp làm vào vở, một

HS lên bảng làm

HS : Không nhóm như vậy được vì nhóm như vậy sẻ

1 Ví dụ

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành

nhân tử

x2 – 3x + xy – 3y

Giải :

x2 – 3x + xy – 3y =

= (x2 – 3x) + (xy – 3y)

= x(x – 3) + y(x – 3)

= (x – 3)(x + y)

Ví dụ 2 : Phân tích đa thức sau thành

nhân tử 2xy + 3z + 6y + xz

Giải :

Cách1:

2xy + 3z + 6y + xz =

= (2xy + 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(3 + x)

= (x + 3)(2y + z)

Cách2 :

Trang 3

Giáo viên soạn :nguyễn Thị Phương Dung

sao ?

GV: Vâïy khi nhóm các hạng

tử phải nhóm thích hợp , cụ

thể là :

- Mỗi nhóm đều có thể phân

tích được

- Sau khi phân tích đa thức

thành nhân tử ở mỗi nhóm

thì quá trình phân tích phải

tiếp tục được

không phân tích được đa thức thành nhân tử

2xy + 3z + 6y + xz =

= (2xy + xz) + (3z + 6y)

= x(2y + z) + 3(z + 2y)

= (2y + z)(x + 3)

10’ Hoạt đông 2: ÁP DỤNG

GV cho HS làm ? 1 SGK

Tính nhanh:

15.64 + 25.100 + 36.15 +

60.100

Một HS lên bảng làm

GV đưa ? 2 SGK lên bảng

phụ

GV yêu cầu HS nêu ý kiến

về lời giải của các bạn ?

GV gọi hai Hs lên bảng

đồng thời phân tích tiếp với

cách làm của bạn Thái và

bạn Hà

GV đưa bài tập sau lên bảng

Phân tích đa thức sau thành

nhân tử

x2 + 6x + 9 – y2

Một HS lên bảng làm

GV Sau khi HS giải xong

GV : Nếu ta nhóm thành các

nhóm như sau :

(x2 + 6x) + (9 – y2) có được

không ?

Một HS lên bảng làm

HS : Bạn An làm đúng, bạn Thái và bạn Hà chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được

Hai Hs lên bảng làm tiếp bài của bạn Thái và Hà

Một HS lên bảng làm

x2 + 6x + 9 – y2 =

= (x2 + 6x + 9) – y2

= (x + 3)2 – y2

= (x + 3 + y)(x + 3 – y)

HS : Nếu nhóm như vậy mỗi nhóm có thể phân tích được nhưng quá trình không thể tiếp tục được

2 Aùp dụng

? 1 Tính nhanh 15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100 =

= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)

= 15(64 + 36) + 100(25 + 60)

= 15.100 + 100.85

= 100(15 + 85)

= 100.100 = 10000

? 2 Hãy phân tích đa thức sau thành nhân tử

x4 – 9x3 + x2 – 9x

Giải :

*

x4 – 9x3 + x2 – 9x =

= x(x3 – 9x2 + x – 9)

= x[(x3 – 9x2) + (x – 9)]

= x[x2(x – 9) + (x – 9)]

= x(x – 9)(x2 + 1)

*

x4 – 9x3 + x2 – 9x =

= (x4 – 9x3) + (x2 – 9x)

= x3(x – 9) + x(x – 9)

= (x – 9)(x3 + x)

= x(x – 9)(x2 + 1)

Trang 4

8’ Hoạt động 3

CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm bài 48 trr 22 SGK

GV kiểm tra HS hoạt động

nhóm

GV nhận xét và rút kinh

nghiệm

- Nếu tất cả các hạng tử của

đa thức có nhân tử chung thì

nên đặt nhân tử chung rồi

mới nhóm

- Khi nhóm chú ý đến các

hạng tử có nhân tử chung

hoặc hợp thành hằng đẳng

thức

GV cho HS làm bài 49 tr 22

SGK

GV gợi ý :

80.45 = 2.40.45

GV đưa bài 50 b tr 23 SGK

lên bảng

GV muốn tìm x trước hết ta

làm gì ?

Gọi Hs làm tiếp

HS hoạt động nhóm Nữa lớp làm bài 48 b Nữa lớp làm bài 48 c Đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày

HS làm bài vào vở

HS : Phân tích vế trái thành nhân tử

Bài 48 SGK

b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 =

= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)

= 3[(x2 + 2xy + y2) – z2]

= 3[(x + y)2 – z2]

= 3(x + y + z)(x + y – z) c) x2  2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

= (x2 + 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)

= (x + y)2 – (z – t)2

= (x + y + z  t)(x + y – z + t)

Bài 49 SGK

b) 452 + 402 – 152 + 80.45 =

= (402 + 2.40.45 + 452) – 152

= (45 + 40)2 – 152

= 852 – 152

= (85 + 15)(85 – 15)

= 100.70 = 7000

Bài 50 SGK

b) 5x(x – 3) – x  3 = 0 5x(x – 3)  (x – 3) = 0 (x – 3)(5x – 1) = 0

x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0

x = 1 hoặc x = 1

5

4 Dặn dò HS :3’

3 Bài tập cho HS giỏi : Chứng minh rằng : Nếu a3 + b3 + c 3 = 3abc thì a = b = c hoặc a + b + c = 0

a3 + b3 + c 3 – 3abc = 0  (a + b)3 + c 3 – 3ab(a + b) – 3abc = 0

 (a + b + c)[(a + b)2 – (a + b)c + c2] – 3ab(a + b + c) = 0

 (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – bc – ac) = 0

 a = b = c hoặc a + b + c = 0

Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp

Oân tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

Làm bài tập 47, 48 a, 49a, 50a tr 22 SGK

Bài tập 31, 32, 33 tr 6 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 5

Giáo viên soạn :nguyễn Thị Phương Dung

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w