-Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam và nước ngoài -Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút ra từ [r]
Trang 1Tiết 10.11: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU,
NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
Phạm Văn Đồng
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức
- Những đánh giá vừa sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về cuộc đời
và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với đương thời và ngày nay
- Nghệ thuật viết bài văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh
2 Về kĩ năng
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng làm văn nghi luận
3 Về thái độ
Giúp ta hiểu hơn và càng thêm yêu quí nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu
4 Định hướng hình thành năng lực
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
-Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam và nước ngoài
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút ra từ văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Chân dung Nguyễn Đình Chiểu, tranh ảnh về quê hương, ngôi mộ của Nguyễn Đình Chiểu;
2 Chuẩn bị của học sinh
-Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 Khởi động (5ph)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
- Em hãy cho biết tác giả của tác
phẩm Lục Vân Tiên? HS trả lời cá nhân Nguyễn Đình Chiểu
- Trên cơ sở đó GV giới thiệu
bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ( ph)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
Nhiệm vụ 1:
Tìm hiểu tác giả HS hoạt động cá nhân
HS đọc tiểu dẫn và trả
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1906-2000);
Trang 2- Yêu cầu HS nêu
những ý chính về tác
giả PVĐ
- Nhận xét, có thể cho
điểm HS
- Nhà CM, chính trị, ngoại giao lỗi lạc của
CM VN thể kỉ XX Còn là nhà giáo dục, nhà
lí luận, văn hóa nghệ thuật
- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong chính phủ
Nhiệm vụ 2:
Tìm hiểu chung TP
- Em hãy cho biết
hoàn cảnh ra đời và
mục đích sáng tác cuả
tác phẩm?
- Trên cơ sở chuẩn bị
trước ở nhà, em hãy
chia bố cục văn bản và
cho biết ND của từng
phần?
- GV nhận xét chung
HS dựa và tiểu dẫn để trả lời
HS làm theo cách của mình, trình bày, tập thể nhận xét
2 Về văn bản:
a HCRĐ, mục đích sáng tác:
- Nhân kỉ niệm 75 năm (7.1888-7.1963) ngày mất NĐC;
- Để tưởng nhớ NĐC, định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC và thơ văn của ông, khơi gợi lòng yêu nước
b Bố cục: (như mục đọc hiểu văn bản)
- Phần nêu vấn đề(“…→ một trăm năm”):
Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa
có ý nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn NĐC-một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra
- Phần thân bài(…→ văn hay của LVT): Ý nghĩa, giá trị của cuộc đời, văn nghiệp NĐC.
- Phần kết(đoạn còn lại): Khẳng định vị trí
của NĐC trong nền VH dân tộc
Nhiệm vụ 3
Tìm hiểu văn bản
* Tích hợp KNS cho
HS: HS tự nhận thức
giá trị thơ văn và con
người NĐC qua các
câu hỏi:
- Theo em, vấn đề tác
giả nêu ra trong bài
viết là gì?
- Cách nêu vấn đề ?
- Vấn đề nêu ra được
giải quyết ntn ở phần
sau?
Lđiểm: Con người và
qđst của NĐC được tg
nhìn nhận ntn?
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bằng cách nêu các luận điểm
Về con người,
Về quan niệm văn chương
- Đại diện bàn trả lời
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Nêu vấn đề:
- Văn chương NĐC có ánh sáng lạ thường; có
vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra
- Chưa nhìn nhận thỏa đáng về VC NĐC
Bằng cách SS liên tưởng→nêu vấn đề-định hướng cho việc đánh giá về con người và thơ văn NĐC một cách đúng đắng.
2 Thân bài:
a (Lđiểm1): Con người và QĐST của NĐC:
- Con người có khí tiết cao cả, nhất là trong hoàn cảnh đất nước đau thương;
- QniệmVC là vũ khí chđấu, văn là người
(Tgiả nhấn mạnh ở khí tiết, qnst của NĐC) Gắn cuộc đời mình với vận mệnh đất nước, ngòi bút của nhà nghệ sĩ mù nhưng rất sáng suốt.
Hết tiết 10, chuyển tiết 11
Nhiệm vụ 4
- Thơ văn yêu nước
của NĐC được biểu
hiện ntn qua ngòi bút
của PVĐ ?
- Qua đó, thể hiện
thái độ gì của người
- HS làm việc nhóm 04
Tác giả đi phân tích, chỉ ra những nét độc đáo trong văn chương,
và đóng góp lớn lao của tgiả
- Một số nhóm trình
b (Lđiểm2): Thơ văn yêu nước của NĐC:
- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà
vĩ đại của đất nước;
- Ca ngợi…và than khóc;
- Văn tế NSCG là một đóng góp lớn:
+ Khúc ca của những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang;
+ Lần đầu tiên hình tượng người nông dân đi vào vhọc viết và là htượng trung tâm-bất tử
(T/giả)đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong
Trang 3cầm bút-PVĐ?
- GV nhận xét, chốt
ND, cho điểm
bày
- Các nhóm nhận xét chéo
mqhệ với Lsử đnước→kđịnh gtrị p/ánh hiện thực của thơ văn NĐC
→ Thể hiện tài năng và sự trân trọng của
người viết
Nhiệm vụ 5
- Đi vào một số tác
phẩm cụ thể của NĐC,
Lục Vân Tiên là tiêu
biểu, nhìn nhận của
PVĐ về tác phẩm
này?
- GV nhận xét, chốt ý,
cho điểm HS
- HS làm việc cá nhân
và trình bày 1 phút
Tác giả nói cái hay, cái đẹp của TP
Thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế, những biết bảo vệ cái đúng của tác phẩm
c (Lđiểm3)Truyện Lục Vân Tiên:
- Ca ngợi chính nghĩa-Đđức đáng quí ở đời(ND);
- Chuyện kể với lối văn nôm na dễ hiểu, dễ truyền(HT);
- T/giả không phủ nhận những hạn chế trong
TP (về qniệm đạo lí, về hình thức văn chương) nhưng nó không phải là cơ bản và không làm giảm giá trị của TP(T/giả đã ptích).
Tgiả nhìn nhận, đánh giá TP một cách khách quan Đồng thời vẫn kđịnh cái hay cái đẹp của TP Đặt TP trong mqhệ với đời sống nhdân (không trau chuốt, gần gũi, dễ nhớ, dễ hiểu,…)
Nhiệm vụ 6
- Phần cuối, tác giả
khẳng định những vấn
đề về NĐC, đồng thời
nêu cao vai trò văhọc
nghệ thuật đối với đời
sống
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân Và trình bày theo yêu cầu của GV
HS có thể tự rút ra kết luận
3 Phần kết:
- Kđịnh nhân cách, con người và tưởng nhớ NĐC;
- Nêu cao vai trò về mqhệ giữa Vhọc-Ngthuật với đsống; về vtrò, sứ mệnh Lsử của chsĩ trên mặt trận Vhóa, ttưởng
Cách kết thúc ngắn gọn, nhưng mang tầm ý nghĩa lớn lao.Kđịnh vị trí của NĐC trong nền Vhọc Dtộc.
Hoạt động 3 Luyện tập (5ph)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
GV nêu vấn đề: Thơ văn NĐC
là “Khúc ca của những người
anh hùng thất thế nhưng vẫn
hiên ngang”
Điều đó thể hiện như thế nào
trong Văn tế NSCG?
- HS suy nghĩ, nêu các luận điểm
- Hình ảnh/ tinh thần chiến đấu của người nông dân …
Hoạt động 4 Vận dụng ( ph)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Nêu vấn đề: Các từ ngữ: ánh
sáng khác thường, nhìn chăm
chú, càng nhìn càng thấy sáng
có hiệu quả nghệ thuật như thế
nào?
- HS về nhà nghiên cứu (GV kiểm tra vào tiết tiếp
theo)
Hoạt động 5 Tìm tòi, mở rộng (5ph)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Nhà thơ
Nguyễn Đình Chiểu tuy bị mù
khi còn trẻ nhưng ông đã làm
tròn ba thiên chức: nhà giáo,
thầy thuốc và nhà thơ Em hãy
bày tỏ suy nghĩ về bài học về ý
chí, nghị lực rút ra qua vẻ đẹp
từ cuôc đời Nguyễn Đình
Chiểu bằng một đoạn văn
ngắn
- HS về nhà làm (GV kiểm tra vào tiết tiếp
theo)
IV Tổng kết, dặn dò và hướng dẫn học bài
1 Tổng kết, hướng dẫn học bài
- ND: Bài có 3 phần với 3 Lđiểm; Phần thân bài có 3 lđiểm nhỏ
- NT:- Bố cục chặt chẽ, các Lđiểm triển khai bám sát vấn đề trung tâm
+ Kết hợp nhiều TTLL: Ptích, Bbỏ…
+ Ngôn ngữ giàu biểu cảm, giọng điệu linh hoạt, biến hóa: khi hào sảng, lúc xót xa…
- Đọc lại ghi nhớ
2 Dặn dò: Tự soạn các bài đọc thêm, và chuẩn bị tiết 12- bài Nghị luận về hiện tượng đời sống
V Bổ sung, rút kinh nghiệm