C¸i nÐt tr÷ t×nh mÒm m¹i l¾ng s©u víi c¸i nÐt trang nghiªm cæ kÝnh ®îc t¹o ra tõ kÕt cấu cân đối, từ cách đối ngẫu trong 2 câu bát đã kết hợp nhuần nhuyễn với nhau làm nên vẻ đẹp riêng,[r]
Trang 1Tuần 1- tiết 1 : khái quát chung về văn bản
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nắm khái niệm văn bản và đặc điểm của văn bản
- Biết nhận diện văn vản theo đặc điểm
- Biết sáng tạo văn bản hoàn chỉnh
B.Tiến trình bài giảng:
* Tổ chức lớp: 7A1 7A5: 7A7:
* Kiểm tra: Vở của học sinh
* Bài mới: Giới thiệu bài:
? Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6, em hãy cho
biết văn bản là gì?
* GV:
- VB có thể ngắn, thậm chí chỉ có một câu, có
thể dài gồm rất nhiều câu.
- Là sản phẩm giao tiếp bằng ngôn ngữ trọn vẹn
về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức.
- VB tồn tại 34 2 dạng: + Nói thành lời
+ Viết thành bài
? Nêu những đặc điểm chung về văn bản
* GV:
dung
+ Đầy đủ không thừa, không thiếu
+ Đầu đề khái quát nội dung VB, nội dung VB
thuyết minh cho đầu đề, làm sáng tỏ đầu đề
2 + Không cần, không nên thêm hoặc bớt chi
tiết nào trong VB
liên kết
? Dựa trên căn cứ nào để phân loại văn bản
? Dựa theo căn cứ trên có những kiểu văn bản
nào
*GV: Có 6 kiểu VB ứng với 6 PTBĐ khác nhau
I Khái niệm văn bản:
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết
có chủ đề thống nhất, liên kết, mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
II Đặc điểm của văn bản:
1 VB là một thể thống nhất có T/chất trọn vẹn về nội dung
2 VB là một thể thống nhất có T/chất hoàn chỉnh về hình thức
Khi 1 đơn vị ngôn ngữ thoả mãn 2
đặc điểm trên, không phụ thuộc độ ngắn dài, nội dung phản ánh VB
VD: 1 cuốn tiểu thuyết, 1 bài thơ…
1 câu tục ngữ, 1 bức điện, 1 khẩu hiệu, áp phích…. VB Đ.biệt
III Phân loại văn bản 1.Căn cứ để phân loại:
- Theo mục đích giao tiếp
- Theo tính chất thực tiễn trong nội dung phản ánh
2.Các kiểu văn bản
a) Theo mục đích giao tiếp:
1 VB Tự sự: Kể diễn biến sự việc
Trang 2và 6 mục đích giao tiếp khác nhau.
? Thế nào là văn bản nhật dụng
*GV: Nội dung gần gũi, bức thiết đối vói cuộc
tuý,…
- - Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các
2.VB Miêu tả: Tả trạng thái SV, con
3.VB Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm
xúc
4.VB Nghị luận: Nêu ý kiến bàn luận,
đánh giá
5.VB Thuyết minh:Giới thiệu, đặc điểm,
tính chất vấn đề
6.VB Hành chính, công vụ: Thể hiện
quyền hạn, trách nhiệm…
b)Theo tính chất thực tiễn trong nội dung phản ánh:
-Văn bản nhật dụng:
* Luyện tập, củng cố
Bài tập 1: Theo mục đích giao tiếp có những kiểu văn bản nào? Mỗi loại cho một ví dụ
Bài tập 2: Truyền thuyết" Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào
Bài tập 3: Kể tên những văn bản nhật dụng em học ở lớp 6
>;?@ dẫn học làm bài:
Làm tiếp bài tập
Phả Lại, ngày….tháng9 năm 2009.
Kí duyệt:
Phạm Minh Thoan
Trang 3Tuần 2- tiết 2 :
Ôn tập văn bản tự sự
Ngày dạy:
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp H/s nhớ lại những kiến thức về văn tự sự đã học ở lớp 6
Trên cơ sở đó làm tốt kiểu bài tự sự
B Tiến trình bài giảng:
* Tổ chức lớp: 7A1 7A5: 7A7:
* Kiểm tra: Vở của học sinh.
* Bài mới: Giới thiệu bài:
? Văn tự sự là gì? Kể tên một số văn bản tự
sự em đã học
? Nêu khái quát những đặc điểm cơ bản của
văn tự sự
- VD: Văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
? Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có điều
gì đáng -7 ý
- GV: Phân tích truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Chỉ rõ nhân vật chính, phụ…
? Em hiểu chủ đề là gì?
? Nêu dàn ý chung của văn tự sự
? Khi kể chuyện có mấy ngôi kể chính? Nêu
? Kể tên những văn bản kể theo ngôi
thứ nhất? Thứ ba
1.Khái niệm, đặc điểm của văn bản tự sự:
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
khen, chê
2.Sự việc và nhân vật:
-Sự việc trong văn bản tự sự sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện (Sự việc xảy ra trong một thời gian, địa điểm
cụ thể, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả) hiện các sự việc có tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…Nhân vật chính đóng của nhà văn, nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động
3.Chủ đề và dàn bài:
đề chính mà văn bản biểu đạt)
- Dàn bài: 3 phần
+ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc + Kết bài: Kể kết cục của sự việc
4 Ngôi kể:
- Ngôi kể
dụng để kể chuyện
- Có hai ngôi kể chính:
- Ngôi thứ nhất
mình, tớ, tao, … cuộc)
Trang 4? Có những cách kể nào.
? Có thể kết hợp cả hai ngôi kể trong cùng
một câu chuyện không
+ 5?F điểm: Tính chân thật không cao
Muốn có bài văn hay: Kể chân thật, xúc động, không tô hồng, không giấu giếm, né tránh sự thật
- Ngôi thứ 3: 9&U kể giấu mình đi trong
+ Ưu điểm: Tính chân thật cao + 5?F điểm: Khó miêu tả cảm xúc, tâm lí
nhân vật
Muốn có bài văn hay: phải nhập thân vào nhân vật và miêu tả sâu diễn biến tâm lí, cảm xúc của nhân vật
5.Thứ tự kể:
- Kể xuôi: Kể các sự việc liên tiếp nhau
theo thứ tự tự nhiên, sự việc xảy ra !3
kể !3 …cho đến hết
- Kể ?F: kể kết quả sự việc sau đó nhớ
lại mà kể tiếp các việc đã xảy ra !3 đó
gây bất ngờ, thu hút sự chú ý của
6.Các kiểu bài kể chuyện:
* Luyện tập:
Bài tập 1: Kể lại một truyện(truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn cảu em
Bài tập 2: Một việc làm tốt của em trong mùa hè vừa qua
Bài tập 3: Kể một kết thúc khác cho truyện tấm Cám
>;?@ dẫn học làm bài:
- Nắm chắc đặc điểm và cách làm bài văn tự sự
- Làm nốt các bài tập còn lại
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập làm văn bản tự sự, miêu tả
Phả Lại, ngày …….tháng 9 năm 2009.
Kí duyệt:
Phạm Minh Thoan.
Trang 5Tuần 3- tiết 3 :
Ôn tập cách làm bài văn tự sự và miêu tả
Ngày dạy:
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp H/s nhớ lại những kiến thức về văn tự sự và miêu tả đã học ở lớp 6
- Nắm chắc cách làm hai kiểu bài trên
- Vận dụng kiến thức về tạo lập văn bản vừa học ở lớp 7 để làm tốt kiểu bài tự sự, miêu tả
B Tiến trình bài giảng:
* Tổ chức lớp: 7A2: 7A3: 7A4:
* Kiểm tra: Nêu đặc điểm của văn bản tự sự.
* Bài mới: Giới thiệu bài:
? Nêu các cần thiết khi làm văn
? Những điều -7 ý khi làm văn tự sự
? Nêu dàn ý của văn tự sự
? Nhắc lại dàn ý chung của văn miêu tả
I Các I9 tạo lập văn bản:
1.Tìm hiểu đề
2 Lập dàn ý
3 Viết thành văn
4 Đọc và sửa lại bài viết
II Cách làm văn tự sự.
1.Xây dựng nhân vật và các sự việc
2.Lựa chọn ngôi kể
3 Lựa chọn thứ tự kể
4 Lập dàn ý: 3 phần + Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc + Kết bài: Kể kết cục của sự việc
III Cách làm bài văn miêu tả.
I? ý:
- Lựa chọn từ ngữ thích hợp
- Lựa chọn trình tự tả hợp lí
- Bộc lộ tình cảm của mình với cảnh,
- Nếu tả cảnh thiên nhiên thì tả cảnh vật là chính
- Nếu tả cảnh sinh hoạt thì chủ yếu là tả cảnh vật
và tính cách
2.Dàn ý chung: 3 phần.
c) KB: - Cảm nghĩ của em
Trang 6IV.Luyện tập:
+ Lập dàn ý cho các đề văn sau:
*Đề1: Kể cho bố mẹ nghe chuyện lí thú( hoặc cảm động, buồn U…) mà em đã gặp ở
hoặc Đêm nay Bác không ngủ)theo những ngôi kể khác nhau.
*Đề3:
*Đề 4:
+ Yêu cầu: - Lớp chia 4 nhóm( mỗi tổ một nhóm),
- Thảo luận nhóm: lập dàn ý
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa
>;?@ dẫn học làm bài:
- Nắm chắc đặc điểm và cách làm bài văn tự sự, miêu tả
- Viết thành bài văn một trong 4 đề trên
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn về từ láy
Ngày … tháng 9 năm 2009
Kí duyệt
Phạm Minh Thoan
Trang 7
Tuần 4- tiết 4 :
Thủ pháp nhận diện và phân biệt
từ ghép với từ láy.
Ngày dạy:
A.Mục tiêu cần đạt:
- Trên cơ sở học sinh nắm vững khái niệm và một số đặc điểm cơ bản của từ ghép và từ láy Biết một số thủ pháp phân biệt từ láy và từ ghép có hình thức ngữ âm giống nhau
- Rèn kỹ năng sử dụng từ ghép, từ láy trong nói, viết
- Giáo dục học sinh ý thức dùng từ đúng và dùng từ hay
B Tiến trình bài giảng:
* Tổ chức lớp: 7A2: 7A3: 7A4:
* Kiểm tra: ? Trình bày bố cục của văn tự sự, miêu tả.
? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt, thuyết minh về sơ đồ đó.
* Bài mới: Giới thiệu bài:
? Hãy trình bày những hiểu biết của em về từ
ghép, từ láy? Cho ví dụ mỗi loại
? Khái niệm
? Phân loại
? Nghĩa của từ ghép
? Khái niệm từ láy
? Cho ví dụ
? Có mấy loại từ láy
? Đặc điểm về nghĩa của từ láy
? Theo em các từ:máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu
ria, khuôn khổ, ngọn ngành, 3D tốt, nấu
34 ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nởlà từ
ghép hay từ láy?
? Có cách nào để phân biệt chúng
nhận diện và phân biệt từ láy và từ ghép có
hình thức ngữ âm giống từ láy, đó là…
I Đặc điểm của từ ghép, từ láy.
1.Từ ghép:
hay nhiều tiếng lại với nhau, giữa các tiếng có quan hệ về nghĩa
VD: Sách vở, quần áo,vô tuyến truyền hình…
- Từ ghép có hai loại:+ghép chính phụ +ghép đẳng lập
- Nghĩa của từ ghép:
+ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
+ Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa
2 Từ láy:
hay nhiều tiếng, bao gồm một tiếng gốc
có nghĩa và các tiếng láy lại từ tiếng gốc, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm VD: Tim tím, lao xao, lềnh bà lềnh bềnh
- Phân loại: 2 loại: + Láy toàn bộ
+ Láy bộ phận
- Nghĩa của từ láy có thể giảm nhẹ hoặc tăng mạnh hơn so với nghĩa tiếng gốc
II Thủ pháp phân biệt từ láy và từ ghép
có hình thức ngữ âm giống tứ láy.
1 Đảo trật tự các tiếng: Nếu đảo thì
là từ ghép; nếu không đảo là từ láy VD: cỏ cây-> cây cỏ=> từ ghép
2 Căn cứ vào nghĩa các tiếng: Nếu hai
tiếng đều có nghĩa là từ ghép; nếu một tiếng có nghĩa, một tiếng không có nghĩa thì là từ láy
Trang 8- GV cho học sinh tìm hiểu 5 thủ pháp nhận và
phân biệt…
? Cho các từ phức sau: hàng hoá, lả lơi, rạng rỡ,
rờ rỡ, hộc tốc, khin khít, lục đục
? Em hãy dựa vào những thủ pháp phân biệt
và nhận diện từ láy và từ ghép có hình thức ngữ
âm giống từ láy ở trên, xác định các từ ghép và
từ láy ?
VD: duyên dáng=> từ ghép
Xanh xao => từ láy ( xanh- có nghĩa)
3 Nếu một thành tố x nào đó không rõ
nghĩa lắm cùng xuất hiện trong nhiều từ phức có yếu tố gốc khác nhau thì là từ ghép
VD: rạng rỡ; rực rỡ => từ ghép
4 Nếu các tiếng trong từ phức có thanh
điệu không cùng âm vực thì đó là từ ghép
Thanh cao: sắc, không, hỏi
Thanh thấp: ngã, huyền, nặng VD: khít khịt (cao, thấp)- từ ghép cuống cuồng, chói lọi (cao, thấp) –
từ ghép
5 Nếu một từ phức là từ Hán Việt thì đó không phải là từ láy
VD: liên thiên
III: Bài tập thực hành
-Hàng hoá- từ ghép ( thủ pháp 2) -lả lơi- từ ghép ( thủ pháp 1) -rạng rỡ- từ ghép ( tp3)
- rờ rỡ- từ láy( t p3) -hộc tốc- từ ghép (tp4)
- khin khít- từ láy( tp4)
- lục đục- từ ghép , đây là từ Hán Việt
*Củng cố:
- Em hãy nhắc lại những thủ pháp phân biệt từ láy và từ ghép có hình thức ngữ âm
giống từ láy?
>;?@ dẫn học làm bài:
- Nắm chắc nội dung vừa học
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập tiếp về từ láy
Ngày … tháng 9 năm 2009
Kí duyệt
Phạm Minh Thoan
Trang 9Tuần 5- tiết 5 :
rèn kỹ năng sử dụng từ láy trong khi nói và viết
Ngày dạy:23/9/08.
A.Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm vững hơn kiến thức về từ láy
- Rèn kỹ năng sử dụng thành thạo từ láy trong giao tiếp và viết văn
- Giáo dục học sinh có ý thức dùng đúng và hay ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ
B Tiến trình bài giảng:
* Tổ chức lớp: 7A1: 7A4:
* Kiểm tra:
? Nêu một số thủ pháp nhận diện và phân biệt giữa từ láy và từ ghép có hình thức
ngữ âm giống từ láy?
? Cho biết trong các từ sau từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép: mù mịt; bập bênh; nổi nênh; thòng lọng
* Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV: Từ láy có giá trị sử dụng rất lớn trong
tiếng Việt, !3 hết là giá trị gợi tả Vậygiá trị
gợi tả là gì?
-Giá trị sử dụng thứ hai của từ láy là giá trị biểu
cảm Ngoài ra từ láy còn có giá trị phong cách
( Cái phạm vi quen dùng hay sự thích ứng
trong một phong cách nào đó đã định
ttrong sử dụng )
? Theo em để sử dụng từ láy có hiệu quả trong
khi nói và viết chúng ta cần phải làm gì ?
? Em hãy cho biết tác dụng của việc sử dụng từ
a- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh
I Giá trị sử dụng từ láy trong tiếng Việt 1- Giá trị gợi tả
nghe cảm thụ và hình dung một cách
cụ thể, tinh tế và sống động màu sắc, âm thanh, hình ảnh của sự vật mà từ biểu thị tính chất phỏng thanh (mô phỏng âm thanh)-sột soạt, bìm bịp…
hình ảnh một cách tinh tế- lấm tấm; nho nhỏ; mênh mông…
2- Giá trị biểu cảm.
Là khả năng diễn đạt, đánh giá tình cảm
do từ biểu thị và cũng là khả năng khơi dậy
II Để sử dụng từ láy có hiệu quả trong khi nói và viết.
- Trau dồi cho bản thân vốn từ láy phong phú
- Biết lựa chọn từ láy để sử dụng phù hợp trong từng văn cảnh
- Không lạm dụng từ láy trong khi nói và viết
III Luyện tập:
* Bài tập 1.
a- Những từ láy: mênh mông, bát ngát- trong hai câu ca dao đã
+ Gợi ra cảnh đẹp dài rộng, to lớn trù phú
Trang 10mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát
mênh mông.
b- Chú bé loắt choắt
Cái sắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm húyt sáo vang
9 con chim chích
? Đặt câu với các từ láy sau: nức nở; xanh xao;
nhọc nhằn; lã chã
? Viết một đoạn văn tả cảnh rào trong
đó có sử dụng từ láy
của cánh đồng quê
+ Thể hiện lòng tự hào và thái độ ca ngợi của tác giả
b-Những từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh ngênh- cho ta thấy đây
là một em bé
nhẹn và tinh nghịch
+ Thái độ của tác giả: yêu mến… + 9&U đọc cũng thấy yêu mến em bé liên lạc nhỏ tuổi này
* Bài tập 2.
1- Em bé đang khóc nức nở.
2- Bố mẹ tôi phải chịu bao vất vả, nhọc nhằn để nuôi nấng chị em tôi.
3- Mấy hôm nay, tớ trông cậu xanh xao
quá
4-Trên khuôn mặt xinh xắn của Lan, những
* Bài tập 3:
*Củng cố:
? Em hãy cho biết một số giá trị sử dụng từ láy trong tiếng Việt?
? Để sử dụng từ láy có hiệu quả trong khi nói và viết em cần đảm bảo những yêu cầu gì ?
>;?@ dẫn học làm bài:
- Nắm chắc nội dung vừa học
- Hoàn thành nốt bài tập
- Chuẩn bị giờ sau: Tìm hiểu thêm về ca dao dân ca
N
g ày 23 tháng 9 năm 2008
Kí duyệt Phạm Minh Thoan
Trang 11Tuần 6- tiết 6 :
tìm hiểu thêm về ca dao, dân ca.
Ngày dạy:30/9/08.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố, mở rộng thêm kiến thức về ca dao, dân ca
- Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung và nghệ thuật
- Giáo dục học sinh ý thức 7 tầm ca dao, dân ca
B Tiến trình bài giảng:
* Tổ chức lớp: 7A1: 7A4:
* Kiểm tra:
? Nêu một số thủ pháp nhận diện và phân biệt giữa từ láy và từ ghép có hình thức
ngữ âm giống từ láy?
? Cách sử dụng từ láy trong khi nói, viết? Đọc đoạn văn viết ở nhà
* Bài mới: Giới thiệu bài:
I Ca dao:
1 Khái niệm:
kho tàng ca dao Ca dao, dân ca vốn dân gian gọi bằng những cái tên khác nhau: ca, hò,
lí, ví, kể, ngâm
VD: - Tay cầm bó mạ xuống đồng.
Miệng ca tay cấy mà lòng nhớ ai.
- Ai có chồng nói chồng đừng sợ.
Ai có vợ nói vợ đừng ghen.
Đến đây hò hát cho quen.
- Ví ví rồi lại von von.
Lại đây cho một chút con mà bồng.
2 Về đề tài
a Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình
c Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòng chan hòa với thiên nhiên
3 Nội dung:
Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hè đình đám Ca dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân Vì vậy nội dung vô cùng đa dạng & phong phú
a Nói về vũ trụ gắn liền với truyện cổ:
VD: Ông đếm cát.
Ông tát bể .
... ghép ( thủ pháp 2) -lả lơi- từ ghép ( thủ pháp 1) -rạng r? ?- từ ghép ( tp3)- rờ r? ?- từ láy( t p3) -hộc tốc- từ ghép (tp4)
- khin khít- từ láy( tp4)
- lục đục- từ ghép , từ Hán...
- Giáo dục học sinh ý thức dùng từ dùng từ hay
B Tiến trình giảng:
* Tổ chức lớp: 7A2: 7A3: 7A4:
* Kiểm tra: ? Trình bày bố cục văn. .. cầu: - Lớp chia nhóm( tổ nhóm),
- Thảo luận nhóm: lập dàn ý
- Đại diện nhóm trình bày kết
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa
>;?@ dẫn học làm bài: