1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

giáo án cả năm lịch sử 12 trương văn nguyên thư viện giáo án điện tử

132 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 242,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ có Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác IV.. - GV hệ thống các [r]

Trang 1

Tuần: 1

Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: Ngày tháng 9 năm 2020

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000) Chương I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚISAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này HS cần nắm vững:

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, tự học, nhận định đánh giá những vấn đề lớn của thế giới

- Năng lực chuyên biệt:Thực hành môn lịch sử, nhận thức lịch sử, khai thác kênh hình

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

+ Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Á

+ Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu khái quát về chương trình LS lớp 12 và bài mới

Nếu như CTTG I đã cho ra đời một trật tự thế giới (Trật tự Vecxai – Oasinhtơn), và một tổchức nhằm duy trì nền hoà bình TG (Hội Quốc Liên) thì CTTG II kết thúc đã mở ra một thời kìmới với những biến đổi lớn lao của LSTG Một trật tự TG mới cũng được hình thành trên cơ sởcủa sự thảo luận giữa các nước thắng trận, với đặc trưng cơ bản là chia thế giới thành hai phe:XHCN – TBCN do hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu Một tổ chức quốc tế lớn được

Trang 2

thành lập – đó là LHQ.Vậy TTTG mới hình thành như thế nào? Bản chất là gì? MĐ và nguyêntắc HĐ của LHQ? Vai trò của tổ chức này đối với ANTG? Chúng ta tìm hiểu trong bài họchôm nay.

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy - trò T G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

I Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân 1 Hội nghị Ianta

- GV: Hội nghị Ianta được triệu tập

trong bối cảnh lịch sử nào?

- GV hướng dẫn học sinh quan sát h.1

sách giáo khoa, tr.5

- Thời gian họp hội nghị? Địa điểm?

thành phần tham dự?

- GV hỏi: Hội nghị Ianta đã đưa ra

những quyết định quan trọng nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

- GV: hướng dẫn học sinh quan sát bản

đồ, kết hợp phần chữ nhỏ trong sách

giáo khoa để xác định khu vực và phạm

vi ảnh hưởng của Liên Xô và các đồng

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn cácnước phát xít

+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiếntranh

+ Phân chia thành quả chiến thắng giữacác nước thắng trận

- Từ ngày 4-11/2/1945, một hội nghị quốctế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sựtham sự của nguyên thủ ba cường quốc:Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mĩ), U.Sớcsin (Anh)

b Nội dung hội nghị

- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tậngốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩaquân phiệt Nhật Bản

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằmduy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại cácnước nhằm giải giáp quân đội phát xít,phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu,Châu Á

=> Những quyết định của HN Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân

- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình

2 - SGK, giới thiệu về hội nghị thành

1 Sự thành lập

- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tếgồm đại biểu của 50 nước họp tại San

Trang 3

Hoạt động của thầy - trò T

G

Những kiến thức cơ bản HS cần nắm

vững

lập: thời gian, địa điểm, thành phần tham

dự, nội dung Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chươngvà tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc

- GV hỏi: Để thực hiện các mục đích đó,

LHQ hoạt động theo những nguyên tắc

nào?

- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo

sự nhất trí của 5 cường quốc có tác

dụng gì?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc

cơ bản và quan trọng để LHQ thực hiện

chức năng duy trì trật tự thế giới mới;

ngăn chặn không cho một cường quốc

nào khống chế được LHQ vào mục đích

bá quyền nước lớn

3 Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia vàquyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lậpchính trị của các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ củabất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằngbiện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, vàTrung Quốc)

- Giáo viên sử dụng sơ đồ và giải thích.

- HS theo dõi, ghi nhớ

4 Cơ cấu tổ chức

- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hộiđồng bảo an; Hội đồng quản thác; Hội đồngkinh tế-xã hội; Tòa án quốc tế và Ban thưkí

- Các tổ chức chuyên môn khác

- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của

LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã

có sự giúp đỡ như thế nào đối với Việt

Nam?

5 Vai trò

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung độtkhu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợptác quốc tế,…

Trang 4

Hoạt động của thầy - trò T

- Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ

- Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN – TBCN

- Trắc nghiệm:

Câu 1 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốcLiên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945?

A Phân chia thành quả chiến thắng B Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

C Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít D Ký hòa ước với các nước bại trận.Câu 2 Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

A hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

B chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

C tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

D giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

2 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ, chuẩn bị trước bài 2 (chương 2)

V Nhận xét- đánh giá

VI BỔ SUNG

Tuần: 1

Tiết PPCT: 2 Ngày soạn: Ngày tháng 9 năm 2020

Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

Trang 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:

- Mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu và các nước XHCN khác Quan hệ vềkinh tế, văn hoá, khoa học-kĩ thuật, quan hệ chính trị-quân sự

* Trọng tâm:

+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX từ 1950 đến nửa đầu những năm 70

+ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX

2 Về kĩ năng:

- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Hình thành một số khái niệm mới: cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị, cơ chế quanliêu, bao cấp

- Năng lực chung:: giao tiếp, hợp tác, tự học, nhận định đánh giá những vấn đề lớn của thế giới

- Năng lực chuyên biệt:Thực hành môn lịch sử, nhận thức lịch sử, khai thác kênh hình, liên hệ

thực tế

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

1 GV: Giáo án, SGK 12, SGV, sách tham khảo, lược đồ Liên Xô sau chiến tranh TG II, lược

đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh, tranh ảnh…

2 HS: SGK 12, vở ghi, vở bài tập, tài liệu tham khảo….

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến tình hình thế

giới sau chiến tranh thế giới thứ 2?

- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

3 Giới thiệu bài mới

Trang 6

Đông Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía đông châu Âu, nhưng từ sauChiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm Đông Âu lại mang yếu tổ chính trị nhằm chỉ khối các ở châu

Âu đi theo con đường XHCN dưới ảnh hưởng của Liên Xô đối lập với khối các nước Tây Âu theocon đường TBCN

Sau khi CTTG II kết thúc, LX đã nhanh chóng khôi phục đất nước, tiến hành xây dựngCNXH, trở thành một siêu cường trên thế giới Trong khi đó các nước Đông Âu hoàn thànhCMDTDCND và tiến hành xây dựng CNXH Song từ nữa sau những năm 70, các nước này đã lâmvào tình trạng khủng hoảng về chính trị, kinh tế - xã hội, dẫn đến sự tan rã của chế dộ XHCN ở LX

và Đông Âu Để hiểu rõ nội dung trên, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay Nội dungbài học sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết: Tiết 1 - phần I, Tiết 2 - phần II, III

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của GV và HS T G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

I Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970

1 Liên Xô

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: Tại sao Liên Xô phải tiến hành

công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)?

- HS dựa vào sách giáo khoa trả lời.

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Liên Xô

chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến

tranh (số liệu sách giáo khoa)

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950)

-* Nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặng nề

( khoảng 27 triệu người chết, gần 2000 thànhphố bị phá hủy)

=> Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm khôiphục kinh tế (1946 - 1950)

- Tinh thần tự lực tự cường dân tộc

- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được những

thành tựu ntn?

- học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

- GV hỏi: Những thành tựu Liên Xô đạt

được trong công cuộc khôi phục kinh tế có

ý nghĩa như thế nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời, GV chốt ý

+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử,phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân củaMĩ

* Hoạt động 2: tập thể và cá nhân

- GV hỏi: Sau khi hoàn thành khôi phục

kinh tế Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây

dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH và

đã đạt được những thành tựu như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm

1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn

và đạt những thành tự to lớn

- Thành tựu:

+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN

Trang 7

Hoạt động của GV và HS T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 3: cả lớp

- GV hỏi: theo em những thành tựu Liên

Xô đạt được trong công cuộc khôi phục

kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật

của CNXH có ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu

- giáo viên: nhận xét, kết luận

- học sinh tự nghe và ghi nhớ

- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 3 (

SGK)- Nhà du hành vũ trụ I.Gagarin và

nhận xét về việc Liên Xô phóng tàu vũ trụ

đưa nhà du hành vũ trụ bay vòng quanh

Trái Đất

thứ hai thế giới (sau Mỹ), đi đầu thế giớitrong nhiều ngành CN quan trọng và chiếmlĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vựckhoa học-kĩ thuật.…

+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong

những năm 60 tăng trung bình 16% /năm

+ Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành

công vệ tinh nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụđưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòngquanh Trái đất, mở ra kỉ nguyên chinh phục

vũ trụ của loài người

+ Xã hội: Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số

người lao động trong nước Trình độ học vấncủa người dân không ngừng đựơc nâng cao

+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách

bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong tràogpdt và giúp đỡ các nước XHCN

2 Các nước Đông Âu ( Không dạy)

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu (Không dạy)

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991

1 Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô ( Không dạy)

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu(Không dạy

* Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết những

nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của

CNXH ở LX và ĐÂ? Rút ra bài học gì cho

quá trình đổi mới của đất nước?

- HS dựa vào SGK trả lời

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKTtiên tiến

- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải nhữngsai lầm trên nhiều mặt, xa rời những nguyên

Trang 8

Hoạt động của GV và HS T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

lí cơ bản của CN Mác – Lênin

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong

và ngoài nước

* Hoạt động 1: cá nhân

- GV giới thiệu Liên bang Nga trên lược đồ

(h.5, tr.15 - sgk)

- GV hỏi: Em hãy nêu những nhận xét

chính về tình hình Liên bang Nga từ 1991

- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây,

mặt khác phát triển các mối quan hệ với cácnước Châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ,ASEAN… )

- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống,

đã đưa Liên bang Nga thoát dần khó khăn vàkhủng hoảng, ngày càng chuyển biến khảquan – kinh tế hồi phục phát triển, chính trị,

xã hội dần ổn định và điạ vị quốc tế đượcnâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu– Á

IV.SƠ KẾT BÀI HỌC:

1 Củng cố

- GV kiểm tra HĐ nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70?

+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đông Âu từ những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sụp đổ?

- Trắc nghiệm:

Câu 1 Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kếhoạch 5 năm (1946-1950)?

A Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai

B Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường

C Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

D Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu

Câu 2 Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sauChiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX?

A Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

B Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Trang 9

C Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch.

D Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

Câu 3 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giớithứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng?

A Trung lập, tích cực B Hòa hoãn, tích cực

C Hòa bình, trung lập D Tích cực, tiến bộ

2 Bài tập về nhà

- Học bài cũ Làm bài tập về nhà: Lập niên biểu các sự kiện chính ở LX từ 1985 - 1991

- Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

V Nhận xét- đánh giá

VI Bổ sug

Tuần: 2

Tiết PPCT: 3 Ngày soạn: Ngày tháng 9 năm 2020

Chương III CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực ĐBA (Trung Quốc và bán đảo TriềuTiên ) sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

Trang 10

- Trình bày được các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn cách mạng Trung Quốc

từ sau năm 1945 đến năm 2000

* Trọng tâm: Ý nghĩa ra đời của Nước CHND Trung Hoa và những thành tựu xây

dựng đất nước của TQ ở giai đoạn (1978 -2000)

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử

- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử

3 Về thái độ

- Nhận thức được sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảoTriều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợichung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp,bằng phẳng mà gập ghềnh, khó khăn

4 Định hướng các năng lực hình thành:

- Năng lực chung:: giao tiếp, hợp tác, tự học, nhận định đánh giá

- Năng lực chuyên biệt:Thực hành môn lịch sử, nhận thức lịch sử, liên hệ thực tế

II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC

1 GV: Giáo án, SGK 12, SGV, sách tham khảo, LĐồ KV ĐBÁ sau CTTG thứ hai, một

số tranh ảnh về TQ và Triều Tiên

2 HS: SGK 12, vở ghi, vở bài tập, tài liệu tham khảo….

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH

từ năm 1950 đến giữa những năm 70?

- Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng, tan rã?

3 Giới thiệu bài mới

Sau CTTG II, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vực Đông Bắc Ácũng có những biến đổi to lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sựthành lập nước CHND Trung Hoa Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những nétchung về khu vực Đông Bắc Á và những chuyển biến lớn lao của Trung Quốc - Quốc gia điểnhình trong khu vực này sau CTTG II

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy - trò T G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững.

*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- giáo viên sử dụng bản đồ thế giới

CTTG II giới thiệu vài nét về khu vực

Đông Bắc Á trước CTTGII

I Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới.Trước CTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật)đều bị CNTD nô dịch

Trang 11

Hoạt động của thầy - trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững.

- GV hỏi: Sau chiến tranh thế giới

thứ hai, các nước Đông Bắc Á có

những biến chuyển như thế nào?

- học sinh: dựa vào sgk & kiến thức

của mình để trả lời

- GV: nhận xét, rút ra kết luận về các

vấn đề cơ bản như sgk Mở rộng về

cuộc chiến tranh Triều Tiên, sự phát

triển của NB, của con rồng Châu Á –

Hàn Quốc, Đài Loan…

- - Giaó viên hướng dẫn HS quan sát

hình 7 Lễ kí Hiệp định đình chiến tại

Bàn Môn Điếm ( 7 -1953) kết thúc

cuộc chiến tranh giữa hai miền Triều

và Nhà nước CHDCND Triều Tiên ( 9- 1948) Quan hệ giữa hai nhà nước nay là đối đầu căngthẳng, từ năm 2000 đã có những cải thiện bướcđầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dântộc

+ Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á

đã đạt được sự tăng trưởng cao về kinh tế và nângcao đời sống nhân dân như ở Hàn Quốc, HồngCông, Đài Loan, và đặc biệt những thành tựu to

lớn của Nhật Bản và của Trung Quốc từ cuối

những năm 70

II Trung Quốc

*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- Giáo viên: thông báo vài nét về cục

diện cách mạng Trung Quốc sau khi

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc và

tóm tắt ngắn gọn diễn biến của cuộc

nội chiến 1946 – 1949

- Giaó viên hướng dẫn HS quan sát

hình 8 Chủ tịch Mao Trạch Đông

tuyên bố thành lập nước Cộng hòa

Nhân dân Trung Hoa và đánh giá về sự

kiện này

- GV hỏi: Sự ra đời của nước CHND

Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào?

- HS: theo dõi SGK,trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

Trang 12

Hoạt động của thầy - trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững.

- Hoạt động 1: cả lớp

- GV: thông báo về hoàn cảnh, thời

gian, nội dung, của đường lối cải cách

mở cửa ở Trung Quốc

- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối

cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay

Trung Quốc đã đạt được những thành

tựu quan trọng nào?

- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn HS

khai thác hình 10 sgk: Cầu Nam Phố

(Thượng Hải) - GV hỏi: Quan sát

H.9, em có nhận xét gì về bộ mặt

thành phố Thượng Hải sau hơn 20

năm TQ tiến hành cải cách, mở cửa?

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV đưa ra thông tin phản hồi

- GV mở rộng thêm về quan hệ ngoại

giao của Trung Quốc với các nước trên

thế giới cũng như với Việt Nam

- GV hỏi: Thành tựu trên có ý nghĩa

gì?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 9

Cầu Nam Phố ở Thượng Hải để thấy

được thành tựu to lớn của nhân dân

Trung Quốc trong công cuộc cải cách

mở cửa

3 Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978

* Đường lối cải cách – mở cửa:

- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề raĐường lối cải cách kinh tế – xã hội do Đặng TiểuBình khởi xướng

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm,tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang kinhtế thị trường xã hội chủ nghĩa, tiến hành bốn hiệnđại hóa

- Mục tiêu: Hiện đại hoá đất nước và xây dựngchủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, biến TrungQuốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và vănminh

* Thành tựu: Sau 20 năm tiến hành mở cửa , cải

cách ( 1978-1998) , đất nước Trung Quốc đãdiễn ra những biến đổi căn bản và đạt nhiều thànhtựu to lớn Đó là

- Kinh tế: GDP tăng trung bình hằng năm là 8%,

năm 2000, GDP đạt 1 080- tỉ USD, đời sống nhândân được cải thiện rõ rệt

- KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều thành tựu

nổi bật Tháng 10 – 2003 Trung Quốc phóngthành công con tàu “ Thần Châu 5” đưa nhà duhành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũtrụ

- Đối ngoại: Chính sách của TQ có nhiều thay

đổi, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nângcao

* Ý nghĩa:

- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách

mở cửa, tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ

- Là bài học quý cho những nước đang xây dựngCNXH, trong đó có Việt Nam

IV SƠ KẾT BÀI HỌC.

1 Củng cố

- Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực ĐBA sau CTTG II

- Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946-1949 dẫn tới việc thành lập nước CHNDTH

và ý nghĩa của việc thành lập Nhà nước này

- Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà TQ đã đạtđược trong những năm 1978 - 2000

Trang 13

Tiết PPCT: 4,5 Ngày soạn: Ngày tháng 9 năm 2020

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS cần nắm được:

1 Kiến thức cơ bản:

- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, nhữngmốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia

- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nướcĐông Nam Á

- Những nét lớn của cuộc đấu tranh, giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của

ND Ấn Độ

* Trọng tâm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN; Những thành tựu chính mà

nhân dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước

Trang 14

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á và Ấn Độ

4 Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học

- Năng lực chuyên biệt:

Tổng hợp kiến thức, phân tích đánh giá, so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

1 GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh ảnh, tài

liệu có liên quan

2 HS: SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa?

- Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân TrungQuốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?

3 Giới thiệu bài mới

Sau CTTG II Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc Nhiều nước vốn

là thuộc điạ của chủ nghĩa đế quốc đã trở thành những nước độc lập, có nền KT phát triểnnhanh Vậy quá trình ĐTGĐL cuả các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nước này

đã thực hiện những biện pháp gì để xây dựng, phát triển đất nước? Đó là những vấn đề chúng

ta cần làm sáng tỏ trong bài học hôm nay Bài học được tiến hành trong 2 tiết: Tiết 1 (Phần I, 1đến hết 2), Tiết 2 (III, 3 đến hết II)

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò T G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG

II và trình bày khái quát những nét

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

chung về quá trình đấu tranh giành độc

lập của các nước ĐNA

- GV hỏi: từ sau CTTGII , các nước

ĐNA đã đấu tranh chống lại những kẻ

thù nào? Kết quả ra sao?

- HS quan sát, suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

- GV hướng dẫn HS theo dõi hình 10

( SGK) Lược đồ khu vực ĐNA sau

chiến tranh thế giới thứ hai, xác định

dược được thời gian giành độc lập của

các nước trong khu vực

+ Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết cácnước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địacủa thực dân Phương Tây Ngay khi Nhật Bản đầuhàng Đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á

đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tiêubiểu là ở Inđônêxia, Việt Nam và Lào (tháng 8 vàtháng 10 năm 1945)

+ Các nước thực dân phương Tây tiến hành cáccuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng đã thấtbại và buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nướcĐông Nam Á Tới giữa những năm 50, nhiều nướcĐông Nam Á đã giành được độc lập (Philippin –

1946, Miến Điện – 1948, Inđônêxia – 1950, MãLai – 1959 )

+ Tháng 7 – 1954, cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào,Campuchia giành thắng lợi với Hiệp địnhGiơnevơ về Đông Dương được ký kết

Hoạt động 2: cả lớp

- GV hỏi: Từ 1945 – 1975 cách mạng

Lào chia làm mấy giai đoạn? nêu nội

dung của từng giai đoạn?

- HS theo dõi sgk và trả lời

- GV: bổ sung và kết luận.

- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng

thống kê vể các giai đoạn phát triển

của CM Lào (1945-1975) theo mẫu

b Lào (1945-1975)

+ Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chănthắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độclập

+ Từ đầu năm 1946 – 1975, nhân dân Lào buộcphải cầm súng tiến hành hai cuộc kháng chiếnchống Pháp 1946-1954 và chống Mỹ 1954-1975 + Tháng 2 – 1973, Hiệp định Viêng Chăn về việclập lại hòa bình và hòa hợp dân tộc ở Lào được kýkết

+ Ngày 2 -12 -1975, Nước CHDCND Lào đượcthành lập, mở ra kỷ nguyên xây dựng và phát triểncủa đất nước Triệu Voi

Hoạt động 3: cả lớp

- GV hỏi: Cách mạng Campuchia từ

1945 – 1993 chia làm mấy giai đoạn?

nội dung cụ thể của từng giai đoạn?

- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng

thống kê vể các giai đoạn phát triển

của CM CPC (1945-1975) theo mẫu

c Campuchia (1945 – 1993)

+ Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchiatiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9 -11- 1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập choCampuchia

+ Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia doXihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trunglập, không tham gia các khối liên minh quân sự.+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

+1945 -1954: kháng chiến chống Pháp

1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng,nước Cộng hòa nhân dân Campuchia ra đời

+ Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiếnkéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại củaKhơme đỏ Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình

về Campuchia được ký kết Sau cuộc tổng tuyển

cử năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng và

phát triển đất nước

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN

(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo,

Thái Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so sánh

2 chiến lược kinh tế

Chiến lược

kinh tế Chiến lược kinh tế

hướng nội

Chiến lược kinh tế

hướng ngoạiThời gian

- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập

ASEAN ( Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái lan, và Xingap) đều tiến hành đường lối công

nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinhtế hướng nội ) với mục tiêu xây dựng nền kinh tế

tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuynhiên chiến lược này dần bộc lộ những hạn chếnhất là về vốn, nguyên liệu và công nghệ…

- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại)-

“mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế 5 nước khá cao: Trong những năm

70 của thế kỉ XX: Inđônêxia ( 7-7,5%), Malaixia (7,8 %), Philíppin ( 6,3%), Thái lan ( 9%) ( 1985-1995), và Xingapo 12 %( 1966- 1973) Năm 1980,tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉUSD ( chiếm 14 % ngoại thương của các nước đang phát triển)

b Nhóm các nước Đông Dương( Không dạy)

c Các nước khác ở ĐNA(Không dạy)

- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra đời trong

bối cảnh khu vực và thế giới như thế

nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của

thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước trong khu vựcsau khi giành được độc lập cần có sự hợp tác, giúpđỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

- GV hỏi: Sự kiện nào thể hiện bước

phát triển mới của ASEAN?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Vì sao Hiệp ước Bali được

coi là bước phát triển của ASEAN?

Quan hệ giữa hai nhóm nước trong

thời kì này ra sao?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Em đánh giá như thế nào về

vai trò của tổ chức ASEAN?

Mối quan hệ giữa các nước

Đông Dương và ASEAN

Vai trò của ASEAN

- HS theo dõi sgk tr.31-32 và làm việc

theo hướng dẫn của GV

- GV đặt câu hỏi mở rộng Cơ hội và

thách thức khi Việt Nam gia nhập vào

ASEAN?

- HS trả lời, GV nhận xét bổ sung

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 11

SGK Các nhà lãnh đạo 10 nước

ASEAN tại Hội nghị cao cấp ( không

chính thức) lần hứ ba ( Philíppin, tháng

- 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á

( ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc (TháiLan) gồm 5 nước : Thái Lan, In-đô-nê-si-a, Ma-lay-si-a, Sin-ga-po, Phi-lip-pin

- Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và vănhóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viêntrên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vựccùng phát triển

- Những thành tựu chính của ASEAN:

+ Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất củaASEAN tại Bali – Inđônêxia, Hiệp ước Bali được

kí kết với nội dung chính là xác định nhữngnguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước + Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải phápchính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN

và ba nước Đông Dương được cải thiện

+ Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửasau thập niên 80 - 90: Brunây 1984, Việt Nam7/1995, Lào và Myanma 9/1997, Campuchia4/1999

+ ASEAN dẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế,văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN

về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015

- Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ

chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vựcĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoàbình, ổn định và phát triển

- GV dùng lược đồ Nam Á sau chiến

tranh thế giới thứ hai để giới thiệu về

Ấn Độ (H.12, tr.33)

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã làm

gì? Hậu quả việc làm đó như thế nào?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải nhượng

bộ và trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 13 G

Nê ru ( 1889 -1964) tìm hiểu đôi nét về

tiểu sử, vai trò của ông đối với công cuộc

giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước

Ấn Độ

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranhđòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạocủa Đảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi Thực dânAnh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trịtheo “phương án Maobattơn” Ngày 15- 8-1947,hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thànhlập

- Không thỏa mãn quy chế tự trị, nhân dân Ấn Độtiếp tục đấu tranh , ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên

bố độc lập và thành lập Nước Cộng hòa

- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ

đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ,

có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giảiphóng dân tộc trên toàn thế giới

- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những thành

tựu nổi bật như thế nào trong công

cuộc xây dựng và phát triển đất nước?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn vềnông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trongnông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực

và xuất khẩu gạo (từ 1995)+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loạimáy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy

xe lửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sảnxuất điện

- Về khoa học – kỹ thuật : là cường quốc côngnghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ

vũ trụ (1974, thử thành công bom nguyên tử,

1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )

- Về đối ngoại : Ấn Độ theo đuổi chính sách hòabình trung lập tích cực, là một trong những nước

đề xướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng

hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

IV SƠ KẾT BÀI HỌC.

1 Củng cố

Sau bài học, GV sơ kết lại nội dung của bài:

- Khu vực ĐNA sau CTTG II biến đổi những thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập có

chủ quyền, nhiều nước trở thành “con rồng” KT hoặc những nước CN mới (NICs)

- Lý do ASEAN ra đời, những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức này

- Cuộc ĐTGĐL của nhân dân ÂĐ sau 1945 phát triển từ thấp đến cao, cuối cùng giành được độc lập hoàn toàn; những thành tựu trong xây dựng đất nước của nhân dân ÂĐ

2 Trắc nghiệm:

Câu 1 Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

A xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

A xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

B.xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

D tăng cường hợp tác phát triển kinh tê và văn hóa

Câu 2 Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và pháttriền đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhậpkinh tế quốc tế?

A Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp

B Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài

C Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương

D Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường

Trang 20

Tuần: 3

Tiết PPCT: 6 Ngày soạn: Ngày tháng năm 2020

Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS cần nắm vững:

1 Về kiến thức:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhândân Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi,các nước lần lượt giành và bảo vệ được nềnđộc lập của mình

- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu,song những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ

* Trọng tâm: Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi và Mỹ la tinh từ sau

CTTG2; Thành tựu lớn trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của châu Phi và MLT

2 Về kỹ năng:

- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề

- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ để hiểu vềhai khu vực này

3 Về thái độ

Trang 21

- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩathực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh.

- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt

4 Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học

- Năng lực chuyên biệt:

Tổng hợp kiến thức, phân tích đánh giá, so sánh, lien hệ thực tế, rút ra bài học kinhnghiệm

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

1.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh ảnh, tài

liệu có liên quan

2 HS: SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ?

- Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN

- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thành tựucủa nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước

3 Giới thiệu bài mới

GV sử dụng Lược đồ các nước châu Phi và Mĩ latinh trên màn hình lớn và giới thiệu, tập

trung sự chú ý của HS vào chủ đề bài học:

- Châu Phi là một khu vực rộng lớn nhưng phần lớn châu lục là sa mạc, khí hậu khắc

nghiệt, kinh tế lạc hậu Trước chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nướcchâu Phi bùng nổ mạnh mẽ và giành thắng lợi Nhân dân châu Phi bắt tay vào xây dựng và pháttriển nhưng gặp rất nhiều khó khăn như dịch bệnh, thiếu lương thực, nội chiến, xung đột sắc tộc

- Giống như châu Phi, khu vực Mĩ latinh bắt đầu cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thoátkhỏi sự lệ thuộc vào Mĩ ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, đặc biệt là phong tràocủa nhân dân Cuba Sau đó là quá trình phát triển và xây dựng đất nước

Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở châu Phi

và khu vực Mĩ latinh có gì thay đổi? Cuộc cách mạng của nhân dân Cuba diễn ra như thế nào?Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 22

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

chiến tranh thế giới 2, giới thiệu khái

quát về châu Phi

- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan sát

lược đồ, em hãy nêu các mốc chính

trong cuộc đấu tranh giành độc lập của

các nước châu Phi?

- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét và tổng kết

- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ

“Apacthai” ở Nam phi GV bổ sung thêm

tư liệu thông qua việc hướng dẫn HS

khai thác H.14,15 – sgk

GV: Giải thích khái niệm “phân biệt

chủng tộc”

- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh chống

chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

được xếp vào phần đấu tranh giành độc

- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập

- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

(Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa Namibia

- Đặc biệt năm 1993, Nam Phi đã chính thức xóa

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ; Tháng 4 /1994, Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc lần đầu tiên.Ông Nenxơn Manđêla thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

( Không dạy)

- Năm 2002, Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đổi tên thành Liên minh châu Phi (AU)

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu vực

Milatinh trên bản đồ, nhắc lại khái niệm

- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược đồ

và SGK, em hãy nêu những sự kiện tiêu

biểu trong phong trào đấu tranh giành

và bảo vệ độc lập của các nước MLT?

- HS theo dõi SGK và lược đồ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Nhiều nước ở Mỹ latinh đã giành được độc lập

từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha vàođầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vàoMỹ

- Sau chiến tranh thế giới thứu hai, cuộc đầu tranhchống chế độ độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và pháttriển Vì vậy, phong trào đấu tranh chống chế độthân Mĩ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắnglợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo củaPhiđen Cátxtơrô vào tháng 1/1959

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phongtrào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 17

( SGK) Phiđen Cátxtơrô ( 1959) biết

được vai trò của ông đối với cách mạng

Cuba

Mĩ đã diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ

60 – 70 của thế kỷ XX như ở Vênêduêla,Goatêmala, Pêru, Nicaragoa, Chilê, kết quả làchính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹ latinh bịlật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiếtlập

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho PTGPDT châu Phi?

A Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

B Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô

C Sự xác lập của trật tự haỉ cực Ianta

D Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp

Câu 2 Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

A Năm châu Phi nổi dậy B Năm châu Phi giải phóng

C Năm châu Phi thức tinh D Năm châu Phi

Câu 3 Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi vớichâu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về

A tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục B nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu

C kết cục của cuộc đấu tranh D mục tiêu đấu tranh chủ yếu

* Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ, xem trước bài mới

- Làm các bài tập 1,2,3 trang 41 SGK

V Nhận xét – đánh giá

VI Bổ sung

Trang 24

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS cần nắm vững các nội cơ bản sau:

- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh

- Cũng cần có một nhận thức khách quan và toàn diện hơn về nước Mỹ và con người Mỹ

3.Về kĩ năng :

- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề

4 Định hướng các năng lực hình thành

Trang 25

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học, liên hệ thực tế

- Năng lực chuyên biệt: phân tích đánh giá, so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

1.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh ảnh tài

liệu có liên quan

2 HS: SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu khái quát về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ Latinh?

3 Giới thiệu bài mới

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thếgiới, là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựulớn Vậy những yếu tố nào thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng? Biểu hiện của sựphát triển đó là gì? Các giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thếnào? Đó chính là những vấn đề chính mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò T

G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động nhóm ( 35p)

- GV Chia học sinh cả lớp làm 4 nhóm

theo 4 tổ

- Nhóm 1: ( Tổ 1)

Nêu thành tựu kinh tế Mĩ 1945 – 2000?

Nguyên nhân của những thành tựu kinh tế

Mĩ?

-

Nhóm 2: ( Tổ 2) Nêu những thành tựu

của Mĩ trên lĩnh vực khoa học kĩ thuật?

Vì sao Mĩ đạt được những thành tựu to

lớn đó?

- Nhóm 3: ( Tổ 4) Chính sách đối ngoại

của Mĩ giai đoạn 1945 – 2000? Mục tiêu

cơ bản của chiến lược “cam kết và mở

rộng” dưới thời B.Clintơn?

- Nhóm 1: ( Tổ 1)

Nêu thành tựu kinh tế Mĩ 1945 – 2000?

Nguyên nhân của những thành tựu kinh tế

Mĩ?

- Nhóm thảo luận, đại diện nhóm phát

biểu, nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét sau đó dùng Lược đồ nước

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ

phát triển mạnh mẽ : + Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%)+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới+ Chiếm 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất

thế giới-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh,

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

- Nguyên nhân chủ yếu :

Trang 26

Hoạt động của thầy và trò T

G

Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững.

Mĩ để cụ thể hóa cho nguyên nhân Mĩ có

lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên, được hai

đại dương là Thái Bình Dương và Đại Tây

Dương bao bọc nên cách xa trung tâm chiến

tranh, đất nước không bị tàn phá và có điều

kiện hòa bình để phát triển,…

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

* Nhóm 2: Nêu những thành tựu của Mĩ

trên lĩnh vực khoa học kĩ thuật? Vì sao

- GV nhận xét, kết luận, liên hệ với Việt

Nam thời kì này

-GV: Mục tiêu cơ bản của chiến lược

“cam kết và mở rộng” dưới thời

+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thếgiới thứ hai tàn phá Mỷ yên ổn phát triểnkinh tế, làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí

và các phương tiện quân sự cho các nướctham chiến

+ Mỹ đã áp dụng thành công những tiến bộkhoa học – kỹ thuật để nâng cao năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinhtế

- Về khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầucuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, điđầu và đạt được nhiều thành tựu to lớn trongnhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất(máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới(pôlime), năng lượng mới (năng lượng nguyêntử), chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh”trong nông nghiệp

2 Chính trị - xã hội ( Không dạy)

3 Chính sách đối ngoại

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã

triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm mưu đồ

thống trị thế giới Ba mục tiêu của chiến lượctoàn cầu : 1) Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa

; 2) Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc,phong trào công nhân, phong trào hòa bìnhthế giới ; 3) Khống chế các nước tư bản đồngminh phụ thuộc vào Mỹ

- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mỹ đã:+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chínhcủa các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu

là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới 20năm (1954-1975)

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng

thống Clintơn đã đề ra Chiến lược cam kết và

Mở rộng với ba mục tiêu : 1) Bảo đảm an ninh

của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàngchiến đấu 2) Tăng cường khôi phục và pháttriển tính năng động và sức mạnh của nềnkinh tế Mỹ; 3) Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò T

- Ngày 11-7-1995 Mĩ bình thường hoá quan

hệ với Việt Nam

- Từ sau vụ khủng bố 11-9-2001 trong chínhsách đối nội, đối ngoại có sự thay đổi

IV SƠ KẾT BÀI HỌC.

1 Củng cố

Như vậy, sau CTTG II nước Mĩ bước sang giai đoạn phát triển mới với tiềm lực kinh tế, tàichính và lực lượng quân sự to lớn Dựa vào đó các giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trịtoàn thế giới và nô dịch các quốc gia - dân tộc trên hành tinh Tuy có thời gian Mĩ bị suy thoáinhưng đã nhanh chóng khắc phục vươn lên vị trí đứng đầu thế giới về mọi mặt và cho đến ngày nayphạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên trường quốc tế rất to lớn

2 Trắc nghiệm:

Câu 1 Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suythoái chủ yếu là do

A tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

B tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C sự cạnh tranh cùa Nhật Bản và các nước Tây Âu

D việc Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

Câu 2 Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàncầu là gì?

A Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

B Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới

C Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới

D Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới

Câu 3 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệpvào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ

A tăng cường tính năng động của nền kinh tế

B sử dụng lực lượng quân đội mạnh

C sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố

D sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”

Câu 4: Trong thập kì 90 cùa thế kỉ XX, giới cầm quyền Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?

A "Tôn trọng tự do tín ngưỡng" B "Thúc đẩy dân chủ",

C "Chống chủ nghĩa khủng bố" D ''Bảo vệ nhân quyền"

Bài tập về nhà

Trang 28

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

-

- Học xong bài này HS cần nắm được:

1 Về kiến thức

- Tình hình tình hình phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới hai

- Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU)

* Trọng tâm: Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhất là tư duy có tính khái quát khi xem xét các vấn đề của khu

vực

4 Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học, liên hệ thực tế

- Năng lực chuyên biệt: phân tích đánh giá, so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Giáo viên.

Trang 29

Giáo án, SGK, SGV, bản đồ Tây Âu, lược đồ các nước thuộc EU, tranh ảnh, bảng biểu minh

họa

2 Học sinh: SGK, vở viết, đồ dùng học tập…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu sự phát triển của kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973? Rút ra nguyên nhân phát triển?

- Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000?

3 Giới thiệu bài mới

Tây Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía Tây châu Âu, nhưng từ sau Chiếntranh thế giới thứ hai, khái niệm Tây Âu lại mang yếu tổ chính trị nhằm chỉ khối các nước TBCN ởchâu Âu chịu ảnh hưởng của Mĩ (mặc dù có cả các nước nằm ở phía Nam và Bắc Âu), đối lập vớikhối các nước Đông Âu đi theo con đường XHCN dưới ảnh hưởng của Liên Xô

Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của cácnước Tây Âu như thế nào? Vì sao Tây Âu lại có nhu cầu liên kết khu vực? Quá trình liên kết khu vực

ở Tây Âu diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy - trò Tg Những kiến thức cơ bản HS cần nắm

vững.

* Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân ( 10p)

GV sử dụng lược đồ các nước Tây Âu

- GV: yêu cầu HS xác định ranh giới các

nước

+ HS lên bảng chỉ, sau đó GV chỉ lại cho

cả lớp xác định được vị trí địa lí của Tây

Âu

- GV: Những nhân tố nào thúc đẩy sự

phát triển kinh tế của các nước Tây Âu ?

+ HS phát biểu

- GV: chốt ý

- GV: Vì sao nền kinh tế các nước Tây

Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng?

+ HS phát biểu

- GV chốt ý

1 Sự phát triển kinh tế khoa học-kỹ thuật

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và

tới khoảng năm 1950 nền kinh tế các nướcnày đã được khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm

70, nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định vàphát triển nhanh

- Kết quả là Tây Âu đã trở thành một trungtâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới.Các nước Tây Âu có trình độ khoa học kỹthuật phát triển cao

- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tếTây Âu:

+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thànhtựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lý vàđiều tiết nền kinh tế

+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơhội bên ngoài cho sự phát triển đất nước nhưnguồn viện trợ của Mỹ, sự hợp tác trongCộng đồng châu Âu(EC)

- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ,

Trang 30

Hoạt động 3: Cả lớp

- GV: Trình bày được những nội dung cơ

bản trong sách đối ngoại cơ bản của các

nước Tây Âu nửa sau thế kỉ XX?

+ HS phát biểu

- GV chốt ý

Hoạt động 4: Cả lớp – cá nhân ( 10p)

- GV sử dụng lược đồ các nước thuộc EU

- GV đưa bảng thống kê tên các nước

thành viên và thời gian gia nhập EU

Tên nước Thời gian gia

nhập

từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh tế Tây

Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suythoái kéo dài Từ năm 1994, nền kinh tế Tây

Âu bắt đầu hồi phục và phát triển

2 Chính trị - xã hội ( Không học)

3 Chính sách đối ngoại

- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới

thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộcđịa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, HàLan , đã tiến hành những cuộc chiến tranhtái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng họ đãthất bại

- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầugiữa hai phe, nét nổi bật trong chính sách đối

ngoại của các nước Tây Âu là Liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạchMácsan”; gia nhập Liên minh quân sự BắcĐại Tây Dương (NATO, 4-1949) nhằmchống lại Liên Xô và các nước xã hội chủnghĩa ; đứng về phía Mỹ trong cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam; ủng hộ Ixraentrong cuộc chiến tranh xâm lược TrungĐông Tuy nhiên, quan hệ giữa Mỹ và cácnước Tây Âu cũng đã diễn ra những “trụctrặc”, nhất là quan hệ Mỹ - Pháp

- Tháng 8 – 1975, Các nước Tây Âu cùngLiên Xô, các nước XHCN châu Âu, Mỹ,Canađa ở Bắc Mỹ đã ký kết Định ướcHenxinki về an ninh và hợp tác châu Âu.Tình hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu đi rõrệt

- Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn rahai sự kiện to lớn mang tính đảo lộn : Bứctường Béclin bị phá bỏ (11-1989) hai siêucường Xô – Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh(12-1989), sau đó không lâu nước Đức táithống nhất (10-1990)

4 Liên minh châu Âu (EU)

- Quá trình hình thành và phát triển : Sáunước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ,

Hà Lan, Lucxămbua) cùng nhau thành lập

‘Cộng đồng than – thép châu Âu” (1951), sau

là “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châuÂu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (1957).Tới năm 1967, ba tổ chức này hợp nhấtthành, “Cộng đồng châu Âu” (EC) ; từ tháng

Trang 31

- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 20

( SGK) Lược đồ các nước thuộc Liên minh

châu Âu (2007)

- GV nêu câu hỏi? Hãy cho biết vai trò của

EU đối với sự phát triển kinh tế, chính trị,

đối ngoại và an ninh ở Tây Âu và mối quan

hệ giữa EU với Việt Nam.

- HS: Thảo luận và trả lời

- GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết

luận

1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU)với số lượng thành viên lên tới 27 nước năm2007)

- Thành tựu : + Ngày nay Liên minh châu Âu là tổ chứcliên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhấthành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới + Từ tháng 1 – 2002, các mước EU sử dụngđồng tiền chung châu Âu được gọi là Ơrô(EURO)

+ Năm 1990, quan hệ EU – Việt Nam chínhthức được thiết lập

IV SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Củng cố

GV kiếm tra HĐ nhận thức của HS thông qua một số câu hỏi:

(?) Vì sao nói: Tây Âu là 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỷ XX?(?) Trình bày những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản chủ yếu ở Tây

Âu nửa sau thế kỷ XX ?

Trang 32

Tuần: 5, Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: Ngày tháng 10 năm 2020

Bài 8 NHẬT BẢN

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm đựơc quá trình phát triển của Nhật bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học, liên hệ thực tế

- Năng lực chuyên biệt: phân tích đánh giá, so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 Giáo viên ; Giáo án,SGK, tài liệu tham khảo, Bản đồ NB, tranh ảnh về các thành tựukhoa học kĩ thuật NB

2 Học sinh : SGK, vở viết, đồ dùng học tập

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm ta bài cũ:

- Tình hình Tây Âu từ 1950 – 1973? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của Tây Âu gđ này?

3 Giới thiệu bài mới

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, chínhtrị - xã hội rối loạn Nhưng từ năm 1952 trở đi, kinh tế Nhật Bản đã hồi phục, vượt mức trước

chiến tranh, sau đó bước sang giai đoạn “thần kì”, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài

Trang 33

chính lớn của thế giới Vậy nhân tố nào thúc đẩy sự “thần kì” của kinh tế Nhật Bản? Tình hình

chính trị, xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh như thế nào? Bài học hômnay chúng ta cùng tìm hiểu

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò T G Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

nội dung cải cách dân chủ của Nhật

Bản? NB đã ra khỏi chiến tranh

+ Từ năm 1952 – 1973, kinh tế nhật Bản có tốc độphát triển cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số(1960 – 1969 là 10,8%)

+ Tới năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên là cường quốckinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mỹ ; Đầu thập niên

1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tàichính của thế giới (cùng với Mỹ và EU)

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kỹ thuậtvới việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng nhưcác hàng hóa tiêu dùng nổi tiếng thế giới như : Ti vi,

tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọng tảilớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảoHônsu và Sicôcư

- Những nguyên nhân phát triển kinh tế:

+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyếtđịnh ; vì con người ở Nhật được đào tạo chu đáo : có

ý thức tổ chức kỷ luật, được trang bị kiến thức vànghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước

và Các công ty Nhật (như thông tin dự báo về tìnhhình kinh tế thế giới) ;

+ Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sảnxuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh củahàng hóa, tín dụng

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồnviện trợ Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 –1953) và việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu

+ Chi phí quốc phòng thấp

2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản

- Chính sách đối ngoại của Nhât Bản :+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhờ đó Nhật Bản ký

Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô ; tháng 9 -1951,

Trang 34

Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

( 8p)

-GV: Về đối ngoại cho thấy Nhật

có tham vọng gì?

- GV bổ sung: NB đang muốn trở

thành thành viên của Hội đồng bảo

an LHQ

Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết Sau này

Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm

1996 kéo dài vĩnh viễn

+ Trong bối cảnh mới của thời kỳ sau Chiến tranhlạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tựchủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọngquan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á

+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành mộtcường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnhkinh tế (như đề nghị mở rộng số thành viên để trởthành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liênhiệp quốc )

IV SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Củng cố

GV củng cố HĐ nhận thức của HS thông qua một số câu hỏi:

(?) Những yếu tố nào khiến cho Nhật trở thành 1 trong 3 TTKT-TC của thế giới ?

(?) Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kỳ Chiến tranh lạnh

2 Trắc nghiệm

Câu 1 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973 là

A quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á B liên minh chặt chẽ với nước Mỹ

C hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc D liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu

Câu 2 Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là

A chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)

B tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển

C con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển

D áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất

3 Bài tập về nhà

Học bài cũ, Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

V Nhận xét – đánh giá

VI Bổ sung

Trang 35

Tuần: 5,6

Tiết PPCT: 10,11 Ngày soạn: Ngày tháng 10 năm 2020

Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000).

Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ

CHIẾN TRANH LẠNH

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh

2 Về thái độ:

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chốngthực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dântộc và tiến bộ xã hội

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh

- Các kĩ năng tư duyphân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn

4 Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học, liên hệ thực tế

- Năng lực chuyên biệt: phân tích đánh giá, so sánh, đánh giá các vấn đề lịch sử, rút ra bài họckinh nghiệm

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, Bản đồ thế giới và các tranh ảnh khác có liên quan

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm ta bài cũ:

- Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển đó?

- Khái quát chính sách của Nhật bản sau chiến tranh?

3 Giới thiệu bài mới

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mĩ là đồng mình của nhau cùng chống phát xít.Nhưng khi chiến tranh kết thúc, hai nước lại chuyển sang đối đầu và đỉnh cao là Chiến tranh lạnh

Chiến tranh lạnh đã đẩy các nước trên thế giới luôn ở bên “miệng hố chiến tranh”, trở thành nhân tố

chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ (1947 – 1989) Sau 43 năm căng thẳng,tháng 12/1989, Liên Xô và Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh Vậy các em biết gì về

Trang 36

Chiến tranh lạnh? Nó đã bắt đầu và kết thúc như thế nào? Thế giới sau Chiến tranh lạnh có gì thayđổi? Đó là những vấn đề cơ bản mà bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu.

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy - trò T

g Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững.

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

( 15p)

-GV :Từ liên minh chống phát xít , sau

chiến tranh , hai cường quốc Xô -Mĩ

chuyển sang đối đầu và đi tới tình

trạng chiến tranh lạnh.Vậy đâu là

nguyên nhân của vấn đề trên ?mâu

thuẫn Đông-Tây và khởi đầu của chiến

tranh lạnh đựoc biểu hiện như thế

nào?

Để trả lời vấn đề lớn đó trước hết hãy

trả lời các câu hỏi:

- hãy nêu và phân tích những sự kiện

dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh

giữa hai phe TBCN và XHCN?

-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

-GV nhận xét bổ sung và chốt ý

Hoạt động 1: cả lớp ( 4p)

- GV : Vì sao đầu những năm 70 của

thế kỉ XX mâu thuẫn, xung đột Đ-Tây

bớt đi phần căng thẳng,dần nhường chỗ

cho xu hướng hòa hoãn?

- HS suy nghĩ, trả lời; GV chốt ý

Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân ( 10p)

- GV: những biểu hiện của xu hướng

hòa hoãn Đông – Tây?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

- GV cho HS nêu ND chủ yếu của hiệp

định và bổ sung: Đức là tâm điểm của

mâu thuẫn Đ-Tây, khi hiệp định được kí

kết mâu thuẫn Đ–Tây bớt căng thẳng

- GV bổ sung thêm: Hiệp ước ABM quy

định LX&Mĩ mỗi nước chỉ được có 2

hệ thống ABM với mỗi hệ thống có 100

tên lửa Đến 1974, mỗi nước chỉ có 1 hệ

thống Giữa những năm 70 đã hình

I MÂU THUẪN ĐÔNG –TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc

Mỹ và Liên xô, nhanh chóng chuyển sang đối đầucăng thẳng và tới tình trạng Chiến tranh lạnh Đó là

sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của haicường quốc Mỹ hết sức lo ngại trước thắng lợi củacách mạng dân chủ nhân dân và sự thành công củacách mạng Trung Quốc

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳngtrong quan hệ giữa Mỹ và các nước phương Tây vớiLiên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là: “Học thuyết Tơruman” (3-1947), “Kế hoạchMácsan” (6-1947) và việc thành lập tổ chức Liênminh quân sự Bắc Đại Tây Dương” (NATO, 4-1949)

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âuthành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1-1949),

và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)

- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chínhtrị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hộichủ nghĩa,dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, haiphe do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗicực, mỗi phe

II/ SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG-TÂY VÀ CÁC CUỘCCHIẾN TRANH CỤC BỘ (Không dạy)

III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT

- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện

Trang 37

thành thế cân bằng chiến lược của M&

LX về lực lượng quân sự nói chung về

vũ khí hạt nhân C/ lược nói

riêng.GV :hình sgk tr.63

Hoạt động 3: cả lớp, cá nhân ( 5p)

? nguyên nhân nào khiến cho Mĩ và

Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt chiến

tranh lạnh?

- HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi sgk và đặt

câu hỏi: Những biến đổi chính của tình

- GV: yêu cầu HS cho các dẫn chứng để

chứng minh phạm vi ảnh hưởng của Mĩ,

Liên Xô bị thu hẹp

? thế giới sau chiến tranh lạnh phát

triển theo xu hướng nào?

- HS đọc sgk, suy nghĩ và trả lời

- GV bổ sung thêm: TG chưa có nền

hòa bình thực sự: c tranh, nội chiến vẫn

diễn ra ở nhiều nơi (dẫn chứng?)

Cho đến nay thế giới có khoảng 50- 160

cuộc chiến tranh lớn nhỏ dưới nhiều

hình thức khác nhau, làm khoảng 7,2tr

người chết

- GV nhấn mạnh xu thế phát triển của

TG từ cuối TK XX đầu XXI, ngày nay

các quốc gia dân tộc vừa đứng trước

thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải

đối mặt với những thách thức vô cùng

+ 12-1989: tại đảo Manta, GoocBachop và Bush đã tuyên bố chính thức chấm dứt CTL

IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

- Từ năm 1989 đến 1991 chế độ XHCN tan rã ở Liên

Xô và Đông Âu kéo theo các liên minh kinh tế, chính trị, quân sự tan rã

- Liên Xô & hệ thống XHCN thế giới tan rã, trật tự 2cực cũng sụp đổ, Mĩ là cực duy nhất

- Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị mất, của Mĩ bị thu hẹp dần

* xu thế phát triển của thế giới:

- TG mới đang hình thành xu hướng “đa cực”

- Các QG đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thật sự của mỗi quốc gia

- Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để thực hiện âm mưu bá chủ thế giới, nhưng khó thực hiện được

- sau CTL, hòa bìnhTG được củng cố, nhưng nhiều khu vực tình hình lại không ổn định, nội chiến, xungđột quân sự kéo dài

- TK XXI xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển mang đến hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người, nhưng lại xuất hiện CN khủng bố sự kiện ngày 11/9 gây ra những tác động to lớn, phức tạp đốivới tình hình chính trị thế giới và quan hệ quốc tế

Trang 38

IV SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Củng cố:

- Từ sau năm 1945 đến đầu những năm 70, mâu thuẫn Đông - Tây gay gắt, CTL căng thẳng

và CT cục bộ diễn ra ở nhiều khu vực (3 khúc dạo đầu và 3 cuộc chiến tranh cục bộ)

- Từ những năm 70 đến 1991, xu thế hòa hoãn Đông - Tây và CTL chấm dứt

- Từ 1991 đến 2000, thế giới sau CTL (3 vấn đề về tình hình và 4 xu thế phát triển)

2 Trắc nghiệm:

Câu 1 “Trật tự thế giới hai cực Ianta” hoàn toàn tan rã khi

A Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động

B.Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

A chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể

Câu 3 Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

A Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết

A Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu

B.Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột

D Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

Trang 39

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ

Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm vững nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KH –CN từ sauchiến tranh thế giới thứ hai

- Như một hệ quả tất yếu của cuộc CMKH – CN, xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ trongnhững năm cuối TK XX

2 Về thái độ:

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh

- cảm phục ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ conngười đã tạo nên nhiều thành tựu kì diệu, nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng chất lượng cao củacon người

- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập, rèn luyện, có ý chí vàhoà bảo vươn lên để trở thành những con ngườiđược đào tạo chât lượng, đáp ứng những yêu cầucủa công cuộc CNH, HĐH đất nước

3 Về kĩ năng:

- Các kĩ năng tư duy phân tích liện hệ,so sánh

4 Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác tự học, liên hệ thực tế

- Năng lực chuyên biệt: phân tích đánh giá, so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

1.Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, Bản đồ thế giới và các tranh ảnh khác có liên quan

2 Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm ta bài cũ:

- Những biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh?

3 Giới thiệu bài mới

Từ những năm 40 của thế kỉ XX, nước Mĩ đã đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học –

kĩ thuật hiện đại Với quy mô rộng lớn, nội dung sâu sắc và toàn diện, cuộc cách mạng khoa học –

kĩ thuật lần này đã đem lại cho con người những thành tựu kì diệu, làm thay đổi cả thế giới, songcũng còn mặt trái của nó Vậy cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần này bắt nguồn từ đâu, nó cóđặc điểm và thành tựu nổi bật gì so với trước? Phải chăng xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ từnhững năm cuối thế kỉ XX là hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng này? Đó là những vấn đề chính

mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 40

4 Dạy và học bài mới

Hoạt động của GV và HS Tg Những kiến thức cơ bản HS cần nắm vững

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV thuyết trình: cho đến nay, loài

người đã trải qua 2 cuộc cách

mạng trong lĩnh vực KH – KT

+ Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ

XVIII và XIX ( CMKHKT lần 1)

+ CMKHKT bắt đầu từ những năm

40 của TK XX ( CMKHKT lần 2)

- GV đặt câu hỏi: Xuất phát từ nhu

cầu đòi hỏi nào mà con người cần

- GV trình bày về đặc điểm của

cuộc CMKH – KT công nghệ lần 2

+ GV trình bày 2 giai đoạn phát

triển của CM kHKT lần thứ 2 Giải

thích rõ khái niệm khoa học – kĩ

thuật và công nghệ ( Xem phần tài

liệu tham khảo SGV)

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Toàn cầu hoá là

gi? Thử lấy dẫn chứng về toàn cầu

hoá?

- Hs dựa vào những hiểu biết của

mình để trả lời

- HS theo dõi SGK những biểu hiện

của toàn cầu hoá về kinh tế, nắm

được những biểu hiện cơ bản của

toàn cầu hoá kinh tế

- GV vừa phân tích phần chữ nhỏ

trong SGK, vừa lấy ví dụ minh hoạ

cho toàn cầu hoá

- GV trình bày kết hợp với giảng

giải, phân tích, giúp Hs nắm được

mặt tích cực và hạn chế của toàn

cầu hoá

- HS theo dõi tiếp thu kiến thức

I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

- Cuộc CMKH –KT ngày nay bắt nguồn từ nhữngnăm 40 của TK XX

* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của

sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinhthần ngày càng cao của con người

2 Những thành tựu tiêu biểu ( Đọc thêm)

II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.

- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranhlạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hoá

- Khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh

mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫnnhau ,phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các khu vực, cácquốc gia, các dân tộc trên thế giới

- Biểu hiện:

+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tậpđoàn khổng lồ

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thươngmại, tài chính quốc tế và khu vực ( Qũy Tiền tệ quốctế- IMF, Ngân hàng thế giới- WB, Tổ chức Thươngmại thế giới WTO, Liên minh châu Âu- EU, Hiệp hộicác quốc gia ĐNA ASEAN…

- Tích cực:

+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao

+ Đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nângcao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

- Hạn chế:

+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w